Tổng quan nghiên cứu

Năm 2003, với nguồn vốn tài trợ 500.000 USD từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội đã chính thức ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 5.5, sau đó nâng cấp lên phiên bản Libol 6.0 vào tháng 1 năm 2011. Trong bối cảnh thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW về ứng dụng công nghệ thông tin và chủ trương đổi mới căn bản giáo dục đại học giai đoạn 2006-2020, thư viện đại học được định vị là giảng đường thứ hai, giữ vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, việc vận hành một hệ thống quản trị tích hợp tại cơ sở đào tạo ngoại ngữ đặc thù đặt ra nhiều thách thức về xử lý đa ngữ, khai thác tài nguyên số và tích hợp các phân hệ nghiệp vụ tự động hóa.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Thư viện (Mã số: 60 32 20) của tác giả Trần Thu Thủy, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Phan Tân tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012, tập trung khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng ứng dụng 9 phân hệ của phần mềm Libol 6.0 tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu vận hành từ năm 2003 đến năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc tối ưu hóa năng lực quản trị nguồn vốn tài liệu gồm 18.242 đầu sách in (28.532 bản) cùng 67.857 biểu ghi điện tử, phục vụ hiệu quả cho hơn 89% người dùng tin là sinh viên và 6% cán bộ giảng dạy, nâng cao chỉ số tiếp cận tri thức số hóa trong toàn trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận về tự động hóa thư viện và quản trị hệ thống thông tin thư viện tích hợp (Integrated Library System - ILS). Khung nghiên cứu vận dụng các lý thuyết quản lý chuỗi dây chuyền nghiệp vụ thông tin và truyền thông hiện đại, tích hợp các tiêu chuẩn thư tịch quốc tế bao gồm:

  • Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC 21 và quy tắc biên mục mô tả thư tịch Anh - Mỹ AACR2, ISBD nhằm đảm bảo tính tương thích dữ liệu toàn cầu.
  • Hệ thống khung phân loại tri thức chuẩn quốc tế như Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Khung phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCC) và bảng tiêu đề chủ đề (Subject Headings).
  • Các chuẩn giao thức trao đổi mạng như ISO 2709 cho việc nhập/xuất biểu ghi, giao thức Z39.50 phục vụ tra cứu liên thư viện trực tuyến, giao thức ISO 10161 phục vụ mượn liên thư viện (ILL) và chuẩn giao tiếp SIP 2 tích hợp thiết bị phần cứng RFID.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm: Hệ quản trị thư viện tích hợp (phần mềm quản lý đa chức năng liên kết xuyên suốt các khâu từ bổ sung đến lưu thông), Cơ sở dữ liệu thư mục số, Mục lục tra cứu trực tuyến OPAC (Online Public Access Catalogue) và Hệ thống tài nguyên số nội sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích định lượng lẫn định tính. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát toàn diện 21 cán bộ thư viện (chiếm 100% nhân sự của trung tâm, gồm 13 cử nhân chuyên ngành thông tin - thư viện và 4 kỹ sư công nghệ thông tin) kết hợp khảo sát ngẫu nhiên 350 người dùng tin thuộc 3 nhóm đối tượng điển hình.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo nhóm người dùng tin (sinh viên chiếm 89%, giảng viên chiếm 6%, cán bộ quản lý chiếm 5%) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cơ cấu bạn đọc đa ngữ. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và đối sánh lịch sử được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác hiệu suất xử lý của từng phân hệ phần mềm qua 2 giai đoạn: phiên bản Libol 5.5 (giai đoạn 2003-2010) và phiên bản Libol 6.0 (từ tháng 1 năm 2011 đến năm 2012). Dữ liệu nghiên cứu được thu thập, xử lý và kiểm định liên tục trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2011 đến quý 2 năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Quy mô và cơ cấu vốn tài liệu đa ngữ: Hệ thống Libol 6.0 đang kiểm soát 18.242 đầu sách in với tổng số 28.532 bản ấn phẩm. Do đặc thù đào tạo, nguồn tài liệu ngoại văn chiếm tỷ trọng vượt trội với 10 ngôn ngữ, trong đó tiếng Anh dẫn đầu với 5.295 đầu sách (7.926 bản), tiếng Hàn đạt 1.304 đầu sách (1.948 bản), tiếng Trung Quốc đạt 985 đầu sách (1.716 bản), tiếng Nga có 511 đầu sách (677 bản), tiếng Nhật có 477 đầu sách (575 bản), tiếng Tây Ban Nha có 435 đầu sách (550 bản), tiếng Pháp có 276 đầu sách (592 bản), tiếng Ý có 228 đầu sách (240 bản) và tiếng Đức có 114 đầu sách (126 bản). Vốn tài liệu tiếng Việt đạt 4.026 đầu sách với 6.672 bản.
  2. Năng lực quản trị cơ sở dữ liệu số hóa: Cơ sở dữ liệu điện tử đã xây dựng được 67.857 biểu ghi hoàn chỉnh, bao gồm 53.423 biểu ghi sách, 7.546 biểu ghi báo và tạp chí, 5.902 bài trích điện tử, 637 biểu ghi luận văn - luận án và 349 biểu ghi tài liệu băng từ, đồng thời liên kết khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu toàn văn quốc tế ProQuest.
  3. Hiệu suất vận hành không đồng đều giữa các phân hệ: Trong số 9 phân hệ của Libol 6.0 (Quản lý, Bổ sung, Biên mục, Ấn phẩm định kỳ, Lưu thông, Bạn đọc, Sưu tập số, Mượn liên thư viện ILL, OPAC), phân hệ Biên mục và Lưu thông đạt tần suất khai thác trên 95%, trong khi phân hệ Sưu tập số và Mượn liên thư viện qua chuẩn ISO 10161 chỉ hoạt động dưới 30% công suất thiết kế.
  4. Cơ cấu nhân sự và độ lệch nhu cầu tin: Đội ngũ gồm 21 cán bộ với 13 cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành thư viện (tỷ lệ 61,9%) và 4 kỹ sư công nghệ thông tin (19,0%). Cơ cấu người dùng tin ghi nhận 89% là sinh viên có tần suất mượn tài liệu in chiếm 85% tổng lưu lượng giao dịch, trong khi nhóm giảng viên (chiếm 6%) có nhu cầu cao về tài liệu điện tử nhưng mức độ khai thác thư viện số nội sinh chưa đạt kỳ vọng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh rõ nét thực trạng chuyển đổi từ thư viện truyền thống sang thư viện điện tử. Điểm nghẽn lớn nhất khiến phân hệ Sưu tập số và Mượn liên thư viện chưa phát huy hết tiềm năng bắt nguồn từ việc dữ liệu số hóa nội sinh mới chỉ dừng lại ở 637 luận văn và 821 tài liệu nội sinh, chưa được liên thông đồng bộ qua giao thức Z39.50 với mạng lưới thư viện đại học toàn quốc.

Dữ liệu khảo sát về phân bổ vốn tài liệu theo 10 ngôn ngữ và cơ cấu 67.857 biểu ghi điện tử có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) kết hợp bảng phân tích ma trận tương quan giữa 9 phân hệ chức năng và tần suất truy cập của 3 nhóm người dùng tin. Cách trình bày này giúp nhận diện chính xác các phân hệ đang bị nghẽn thông lượng.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2006 (khảo sát Libol 5.5) và Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2011 (khảo sát Libol 6.0), thư viện Đại học Hà Nội sở hữu thế mạnh vượt trội về nguồn ngữ liệu ngoại văn đa dạng nhưng hiệu suất chia sẻ tài nguyên qua cổng Web OPAC vẫn thấp hơn các trường kinh tế khoảng 15-20%. Điều này chỉ ra rằng năng lực xử lý kỹ thuật của phần mềm rất mạnh mẽ, song khâu tổ chức nội dung số và truyền thông đến người dùng tin vẫn là khâu yếu nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả ứng dụng Libol 6.0, luận văn xác lập 5 giải pháp trọng tâm với các chỉ số mục tiêu và lộ trình thực hiện cụ thể:

  • Kích hoạt toàn diện các phân hệ chuyên sâu: Tái thiết lập và đưa vào vận hành 100% chức năng của phân hệ Sưu tập số và phân hệ Mượn liên thư viện (ILL) theo chuẩn ISO 10161. Nâng tỷ lệ khai thác tài liệu số từ 30% lên 75% trong thời hạn 12 tháng, do Bộ phận Nghiệp vụ thư viện phối hợp với Bộ phận Phục vụ thông tin điện tử thực hiện.
  • Hoàn thiện cấu hình kỹ thuật cùng đối tác Tinh Vân: Nâng cấp module tìm kiếm toàn văn trên giao diện Web OPAC, tối ưu hóa chuẩn trao đổi ISO 2709 và giao thức Z39.50, kéo giảm thời gian phản hồi truy vấn dữ liệu xuống dưới 3 giây/biểu ghi. Hoàn thành trong quý 4 năm 2012 dưới sự chủ trì của Ban Giám đốc và đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin.
  • Đẩy mạnh số hóa tài nguyên thông tin nội sinh: Chuyển đổi định dạng số cho 100% luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, công trình nghiên cứu khoa học và giáo trình nội bộ của trường, nâng tổng số biểu ghi số hóa vượt mốc 3.000 tài liệu trong giai đoạn 2012-2014, do Bộ phận Phục vụ thông tin điện tử chịu trách nhiệm.
  • Chuẩn hóa năng lực cho 21 cán bộ thư viện: Tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm về chuẩn MARC 21 mở rộng, siêu dữ liệu Dublin Core và kỹ năng quản trị hệ cơ sở dữ liệu cho 13 cử nhân thông tin - thư viện và 4 chuyên viên công nghệ thông tin, hoàn thành trong giai đoạn 2012-2013.
  • Mở rộng liên kết chia sẻ nguồn lực thông tin: Tăng cường trao đổi tài nguyên trong mạng lưới Consortium các thư viện đại học Việt Nam, thúc đẩy chia sẻ quyền truy cập cơ sở dữ liệu ProQuest và nguồn học liệu mở, đặt mục tiêu tăng 50% lưu lượng trao đổi tài liệu liên thư viện vào năm 2014, do Ban Giám hiệu và Ban Giám đốc Thư viện chỉ đạo triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc và nhà quản lý thư viện đại học: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về quy trình chuyển đổi số, phân bổ nguồn lực đầu tư (như bài học giải ngân 500.000 USD từ Ngân hàng Thế giới) và phương pháp tổ chức bộ máy nhân sự theo mô hình thư viện tích hợp hiện đại.
  • Cán bộ nghiệp vụ biên mục, lưu thông và quản trị thông tin: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang kỹ thuật về xử lý biểu ghi MARC 21, AACR2, ISBD, DDC trên phần mềm Libol 6.0 với khối lượng dữ liệu thực tế hơn 18.000 đầu sách và 67.000 biểu ghi số.
  • Kỹ sư công nghệ thông tin và đơn vị phát triển phần mềm: Nắm bắt các yêu cầu vận hành hệ cơ sở dữ liệu Oracle/Microsoft SQL Server, chuẩn trao đổi dữ liệu Z39.50, ISO 10161 và chuẩn SIP 2 nhằm nâng cấp, tối ưu hóa phần mềm quản lý thư viện.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thông tin – Thư viện: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp luận nghiên cứu điển hình (case study), đánh giá hiệu quả phần mềm tự động hóa thư viện và phân tích hành vi người dùng tin đa ngữ.

Câu hỏi thường gặp

Phần mềm Libol 6.0 có điểm gì cải tiến nổi bật so với phiên bản Libol 5.5? Phiên bản Libol 6.0 nâng cấp toàn diện phân hệ Sưu tập số, cho phép quản lý và phân phối đa dạng các loại hình tệp tin số như văn bản PDF, hình ảnh, âm thanh và video. Hệ thống tối ưu hóa khả năng xử lý đồng thời hàng triệu bản ghi, hỗ trợ đa ngữ Unicode toàn diện, đáp ứng vượt trội dung lượng 67.857 biểu ghi hiện có tại trường.

Đặc điểm nguồn vốn tài liệu tại Thư viện Đại học Hà Nội được cấu trúc như thế nào? Vốn tài liệu in gồm 18.242 đầu sách (28.532 bản) với tính chất đa ngữ rõ rệt gồm 10 ngoại ngữ chính. Tiếng Anh chiếm số lượng lớn nhất với 5.295 đầu sách (7.926 bản), tiếng Hàn đạt 1.304 đầu sách, tiếng Trung Quốc có 985 đầu sách, tiếng Nga có 511 đầu sách và tiếng Việt có 4.026 đầu sách phục vụ cho công tác đào tạo chuyên ngữ.

Hệ thống Libol 6.0 hỗ trợ những tiêu chuẩn nghiệp vụ quốc tế nào? Hệ thống tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc tế bao gồm khổ mẫu biên mục MARC 21, quy tắc AACR2, ISBD, các khung phân loại DDC, LCC, chuẩn xuất nhập dữ liệu ISO 2709, giao thức Z39.50 cho việc kết nối tra cứu từ xa và chuẩn ISO 10161 cho nghiệp vụ mượn liên thư viện.

Thách thức lớn nhất trong việc phục vụ nhu cầu tin của người dùng tại trường là gì? Thách thức cốt lõi nằm ở sự chênh lệch hành vi: 89% bạn đọc là sinh viên tập trung mượn sách in truyền thống, trong khi 6% cán bộ giảng dạy có nhu cầu cao về cơ sở dữ liệu số toàn văn như ProQuest và 5.902 bài trích điện tử nhưng lại gặp rào cản về giao diện tìm kiếm và quyền truy cập từ xa.

Làm thế nào để khai thác hiệu quả phân hệ Mượn liên thư viện (ILL) trên phần mềm? Thư viện cần cấu hình chuẩn giao tiếp ISO 10161, ký kết thỏa thuận chia sẻ tài nguyên số với các thư viện thành viên trong liên minh Consortium Việt Nam, đồng thời tổ chức đào tạo chuyên sâu cho 13 cán bộ thư viện để xử lý trơn tru các giao dịch mượn trả tài liệu liên trường qua môi trường mạng.

Kết luận

  • Khẳng định tính tất yếu của việc ứng dụng hệ quản trị thư viện tích hợp Libol 6.0 trong việc hiện đại hóa thư viện đại học theo định hướng đổi mới giáo dục đại học của Chính phủ.
  • Phân tích chi tiết hiện trạng kiểm soát 18.242 đầu sách in và 67.857 biểu ghi điện tử trên 9 phân hệ nghiệp vụ tự động hóa tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn hiệu suất tại phân hệ Sưu tập số và Mượn liên thư viện (ILL) trong quá trình phục vụ 89% sinh viên và 6% giảng viên.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, số hóa tài nguyên nội sinh và bồi dưỡng chuyên môn cho 21 cán bộ thư viện.
  • Thiết lập lộ trình nâng cấp và liên thông dữ liệu giai đoạn 2012-2014 nhằm đưa thư viện trở thành trung tâm tri thức số hiện đại hàng đầu trong khối các trường đào tạo ngoại ngữ.

Đóng góp chính của luận văn là đã cung cấp một mô hình đánh giá thực nghiệm toàn diện về phần mềm Libol 6.0, làm tiền đề khoa học cho các thư viện đại học tối ưu hóa công nghệ quản trị thông tin. Các bước tiếp theo cần tập trung hoàn thiện module tra cứu OPAC trong 6 tháng đầu và hoàn tất số hóa 100% tài liệu nội sinh trong 24 tháng tới. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và bạn đọc quan tâm tiếp tục khai thác chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị thư viện số.