BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC eo(1)cacq CHUYÊN NGÀNH: HOÁ VÔ CƠ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP » VỚI TÁC NHÂN KHU GLUCOSE Người thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Lan Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Phan Thị Hoàng Canh THU VIỆN [ TP HO-CHI-MINH TP. Hồ Chi Minh, 5/2015 MỤC LỤC lì |1,2 h | HP DNGDP NUDD VI ND DỘ HN NHOỢ NV. l DANH NUỤC HÌNH NH2 ecdque cient DÀNH MỤC HN các:S2ccGckcc6ccb22ecGccodCClbecisoycbSESCHGLSE-G020SGGG.x46GGGS,8 6 LÒ; st! HỆ RA QHNNNNNBRHHHRRANNDMBOARE.
T RIM TA Q60 terse en toate a Renee neon nO ENCE Sa RE ne SOR eae ne ee rE 8 pee ơi SABA 2 V(nh: đc, TH ae. 9 IE TONG- QUAN VE VAT LIBU NANO iiss 9 Ne i a ee eT 9 PD TNR GIÁ GÀ ÔN UNIS c6 hat a0 666142464046, 10 1. Một số phương pháp chế tạo hat nano. TONG QUAN VE KIM LOẠI BẠC.
Cấu tạo vỏ electron nguyên th .sccsecseseesssessssesecersecseeesseesnessnesenneetepesneess 12 ETI Ba lass m. 12 T2: Re eed RAEN 22240206À022200020012600G0/(0G03/036 12 1 TINK CHAT CA HAT THANG BAG xe kkkeadieeiiieeeesseeen 13 TRE fe nướng | |: re eva SeeT ES SmI 13 ONT: TDR ON ON isis ins easter cscccetcceapi saat eam sansa vans apt 13 III. Tính chất mhiét. CO CHE KHANG KHUAN VA UNG DUNG CUA NANO BẠC.
Cơ chế kháng khuắn của nano bạc. Ứng dụng của hạt nano bac:.c2:css:csscescscsecssocecsssnsesaesssconesecsesnesonsessecsnnecee 1s 1 CHƯƠNG II. NOI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 18 MS GTO SOR.
Sly hl CƯ| A en ae cnn ee ee 18 II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. Phương pháp quang phé hap thy phân tử (UV - Vis). Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM).
Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM).5222-252- 19 I8, PHƯƠNG IND EDODyuueeaweoaeebieoriosegtoneidiaedideerrieeeesoososeo: 20 11. Phương pháp đếm khuẩn lạc. DA CHẤT - THẾ HE xe bkeiGieeneiebaaesokcekioed601666460162s806) 21 HS 5 ẽ-ẽê. Dụng cụ và thiết bị thiết nghiệm .cccssecs-escseescseesevessorsssvercnuntsnseseveeeees 21 CHUONG II.
QUY TRINH THỰC NGHIỆM. DIEU CHE DUNG DỊCH NANO BẠC. Sơ đồ tổng hợp dung địch nano bạc.-- 56 5555 S5scccsecvsecsve 22 bi Cơ đệ plies fap scan sae ee ee ee aa 22 ll. KHAO SAT MOT SO YEU TO ANH HUONG DEN SỰ HÌNH THÀNH NANO a eeee 23 I1.
Khảo sát ảnh hướng CỦA nhiệt GG cocd các (0n eeoic 06oC. Khảo sát ảnh hưởng của pH. Khảo sát ảnh hưởng của PVA. Khảo sát anh hưởng của gÌucose.
KIEM TRA KHẢ NANG KHANG KHUAN CUA NANO BẠC. 25 CHƯƠNG IV. KET QUA VA THẢO LUAN. CÁC YEU TỔ ANH HƯỚNG DEN SỰ HÌNH THÀNH NANO BẠC.
Anh hướng của nhiệt độ đến sự hình thành nano bạc. Anh hướng của pH đến sự hình thành nano bạc. Anh hưởng của PVA đến sự hình thành nano bạc an. Anh hưởng của glucose đến sự hình thành nano bạc.
KHẢ NANG KHANG KHUAN CUA DUNG DỊCH NANO BẠC. 45 KET LUẬN VA KIÊN NGHI].ccccsssccosssssssosscseccessveecnvecenveersneceensscensesssnnscenenecsseessneceonse 48 ES)“ 2 I LUẬN Premera 412GG0Gtai(GGI2GVSGii5380/G20ã(A.18G030GSaGSgibSoactiz2c2s) 48 TAAL |:| oc ee: 48 TÀI LIỆU THAM NHÀ O0 2e Sa s eS a aad 49 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hinh 1. lon bạc vô hiệu hóa enzym chuyển hóa oxy của vi khuân. lon bạc liên kết với các base của AIDN.
Khẩu trang có tắm nano bạc. San phẩm khử trùng chuồng trai. Sản phẩm khử trùng trong trồng trỌt. Máy giặt có thanh lọc bằng bac .1-7: Lõi lọc trong bình lọc nies iste aes 17 Hinh: 18 Sơn cathe gen ĐỒ (cua sy 22240 teoxains sccnnctin ns sacepnsens rasmsenees ipesescedanmmeepeosiivverecte 17 Hinh 4.
Phé UV — Vis của dung dich chứa hỗn hợp [Ag(NH›)›;]' và PVA. Phổ UV —Vis của dung dich glucose. Phổ UV — Vis của các mẫu nano bạc khi nhiệt độ thay đổi. Các mẫu nano bạc với nhiệt độ thay đổi.szCCzzZcxzc22zzzee 30 Hình 4.
Ảnh SEM của các mẫu nano bạc với nhiệt độ thay đồi. Phổ UV - Vis của các mẫu nano bạc khi pH thay đổi ở nhiệt độ phản img 50°C 9s Nh lg ka At Le le ia RON RR Us RR NINN 33 Hinh 4. Các mẫu nano bạc với pH thay đôi ở nhiệt độ phản ứng S0°C 33 Hình 4. Anh SEM của các mẫu nano bạc với pH thay đổi ở nhiệt độ phản img 50°C.
Phổ UV — Vis của các mẫu nano bạc khi pH thay đổi ở nhiệt độ phản ứng 80°C Hình 4. Các mẫu nano bạc với pH thay đổi ở nhiệt độ phản ứng 80%C. Anh SEM cua các mau nano bạc với pH thay đôi ở 8@%C. Đồ thị biểu điển sự ảnh hưởng của pH đến cường độ đỉnh hap thụ ở nhiệt độ phẩn ng T VÀ aa asa a TS aS 37 Hình 4.
Phổ UV — Vis của các mẫu nano bạc khi hàm lượng PVA thay déi. Các mẫu nano bạc với hàm lượng PVA thay đối. Ảnh SEM của các mẫu nano bạc với lượng PVA thay đỗi. Pho UV-Vis của các mẫu nano bạc với ham lượng glucose thay đổi.
Mẫu nano bạc với hàm lượng glucose thay đồi. Anh SEM của các mẫu nano bạc với hàm lượng glucose thay đôi. 44 Hinh 4:19; Ảnh TEM của mẫu TẾ. Kết qua đo kháng khuan mẫu dung dich nano bạc T4 theo phương pháp đo a NI I Geeeereedder event sicesedgsesenof 46 Hình 4.
Kết quả do kháng khuẩn mẫu dung địch nano bạc T4 theo phương pháp đếm DANH MỤC BANG Bang 1. Một số hằng số vật lý của bạc. Điều kiện thi nghiệm tông hợp nano bạc với nhiệt độ thay đồi. Điều kiện thí nghiệm tổng hợp nano bạc với pH thay đối ở nhiệt độ 509C.
Điều kiện thi nghiệm tông hợp nano bạc với pH thay đổi ở nhiệt độ 809C. Điều kiện thí nghiệm tổng hợp nano bạc với lượng PVA thay đổi. Điều kiện thí nghiệm tổng hợp nano bạc với lượng glucose thay déi. Số liệu thực nghiệm của dãy mẫu điều chế nano bạc với nhiệt độ thay ddi.
Số liệu thực nghiệm của dãy mẫu điều chế nano bạc với pH thay đôi ở nhiệt độ LOI MỞ DAU Ngày nay, thuật ngữ “Nano” đã không con xa lạ với cuộc sống con người. Công nghệ nano là một bước tiễn vượt bậc trong khoa học, nó cho phép con người tạo ra những vật liệu mới với những tính năng “phi thường” của tính điện. Điều này mo ra những khả năng không giới hạn trong việc phát triển các ứng dụng của ngành công nghệ nano. Irén thé giới.
công nghệ nano nói chung va nano bạc nói riêng đã được nghiên cửu. chế tạo va ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống như: y tế, mỹ phẩm. sản xuất các thiết bị gia dung. Ở nước ta hiện nay.
việc nghiên cửu về nano bạc vẫn còn khá mới mẻ so với nhiều nước tiên tiến trên thế giới và mới được tiến hành vào những năm gan đây. Sở di nano bạc được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm là vi nó có nhiêu tính chất khác hắn so với bạc khối và đặc trưng nhất là khả năng kháng khuẩn mà không gây độc hại cho con người vả môi trường [3]. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi ở kích thước nano (từ | — 100 nm), hoạt tinh sát khuân của bạc tăng lên khoảng 50000 lần so với bạc dạng khối. Điều này sẽ giúp cho khối lượng bạc sử dụng trong các sản phẩm sẽ giảm rất mạnh nên ty trọng của bạc trong giá thành trở nên không đáng kể [1, 3].
Có rất nhiều cách tổng hợp nano bạc như: phương pháp vật lý. phương pháp hóa học. phương pháp sinh học, phương pháp ăn mòn laser. Tùy thuộc vào phương pháp tông hợp.
chất khử va chat ôn định khác nhau mà các hạt nano bạc tạo thành cỏ kích thước, hình dang. khả năng kháng khuẩn khác nhau [10, 12]. tùy thuộc vào điều kiện kinh tế. điều kiện phỏng thí nghiệm cũng như mục đích ứng dụng sản phẩm mà có thé lựa chọn phương pháp điều chế phù hợp.
Trong đó, phương pháp khử bạc nitrat với tác nhân khử glucose la phương pháp để thực hiện. ít tốn kém và thân thiện với mỗi trường [11]. Xuất phát từ những ưu điểm của nano bạc cũng như tính hữu ích của phương pháp khư hoa học đã nêu trên đã thúc day chúng tôi chọn dé tài “Diéu chế dung dịch nano bạc với tác nhân khử glucose”. CHUONG | TONG QUAN I.
TONG QUAN VE VAT LIEU NANO 1. Một số khái niệm 111. Vật liệu nano Là các cấu trúc, thiết bị, hệ thống. có kích thước nano (khoảng tir 1 đến vài trăm nanomét.
tức cỡ nguyên tử, phân tử hay đại phân tứ). thường được phân loại như sau: ~_ Vật liệu nano không chiều (cả ba chiều đều có kích thước nano), vi du: dam nano. — Vật liệu nano một chiêu là vật liệu trong đó hai chiều có kích thước nano, vi dụ: dây nano, ống nano. ~_ Vật liệu nano hai chiều là vật liệu trong đó một chiêu có kích thước nano, hai chiều tự do, ví dụ: màng móng.
~ Ngoài ra còn có vật liệu có cấu trúc nano hay nanocomposite trong đó chỉ có một phần của vật liệu có kích thước nm, hoặc cấu trúc của nó có nano không chiều, một chiều, hai chiều đan xen lẫn nhau. Khoa học nano La ngành khoa học nghiên cứu vẻ các hiện tượng va vận dụng vao vật liệu ở quy mô nguyễn tử, phân tử và đại phân tứ. Tại các quy mô đó, tính chất của vật liệu khác han với tính chat của chúng tại các quy mô lớn hơn. Công nghệ nano La ngành công nghệ liên quan đến việc thiết kế.
xác định tính chat va sử dụng vật liệu nano. Tính chất của vật liệu nano Sự khác biệt của vật liệu nano so với vật liệu khối bắt nguồn từ hai hiện tượng: hiệu img bẻ mat và hiệu ứng kích thước. Hiệu ứng bê mặt Khi vật liệu có kích thước nanomét. số nguyên tử nằm trên bề mat chiếm tỉ lệ đáng kê so với tang số nguyên tử của vật liệu gia tăng.
các hiệu img có liên quan đến bẻ mat (gọi tắt là hiệu ứng bẻ mặt) sẽ trở nên quan trọng. làm cho tính chất của vật liệu có kích thước nanomet khác biệt so với vật liệu ở dạng khối. Hiệu ứng kích thước Các tinh chất vật lý. hóa học của các vật liệu đều cỏ một giới hạn vẻ kích thước.
Nếu vật liệu mà nhỏ hơn kích thước này thì tính chất của nó hoàn toàn bị thay đôi. Người ta gọi đó là kích thước tới hạn. Vật liệu nano có tinh chất đặc biệt là đo kích thước của nó có thé so sánh được với kích thước tới hạn của các tính chất của vật liệu. Một số phương pháp chế tạo hạt nano Vật liệu nano được chế tạo bằng hai phương pháp: phương pháp top-down vả phương pháp bottom-up.
Phương pháp top-down Nguyên lý của phương pháp này là dùng kỳ thuật nghiền và biển dang đẻ biến vật liệu thé khỏi với tổ chức hạt thô thành cỡ hạt kích thước nano.