Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế phát triển mạnh mẽ, giáo dục đại học tại Việt Nam đã có sự chuyển dịch sâu sắc từ mô hình phúc lợi công thuần túy sang mô hình dịch vụ giáo dục định hướng người học. Theo các báo cáo phát triển giáo dục, sự gia tăng nhanh chóng của hệ thống đại học ngoài công lập đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt về uy tín đào tạo và nguồn tuyển sinh. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học của tác giả Nguyễn Thành An, thực hiện năm 2021 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Võ Thị Ngọc Lan, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Đánh giá thực trạng mức độ thỏa mãn của sinh viên đối với chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH).

Nghiên cứu được triển khai trên không gian khảo sát gồm 3 khoa đào tạo trọng điểm với quy mô 300 sinh viên chính quy trong năm 2020. Mục tiêu cốt lõi là nhận diện các yếu tố tác động trực tiếp đến trải nghiệm học tập, từ đó xây dựng hệ thống 5 giải pháp quản trị mang tính ứng dụng cao. Đóng góp của đề tài không chỉ làm sáng tỏ khung lý luận quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp nhà trường tối ưu hóa mục tiêu nâng cao tỷ lệ sinh viên hài lòng toàn diện lên trên mức 85%, giảm thiểu các chỉ số phản hồi tiêu cực và củng cố vị thế tiên phong trong khối đại học ứng dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa và tích hợp các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển trên thế giới và tại Việt Nam:

Thứ nhất, mô hình SERVQUAL do Parasuraman và các cộng sự phát triển năm 1988 với 5 thành phần gồm Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Độ đáp ứng, Sự đảm bảo và Sự cảm thông.

Thứ hai, mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor đề xuất năm 1992, khẳng định chất lượng dịch vụ được đo lường tối ưu thông qua mức độ cảm nhận thực tế của người dùng thay vì khoảng cách kỳ vọng.

Thứ ba, mô hình HEDPERF hiệu chỉnh của Firdaus Abdullah công bố năm 2006 dành riêng cho giáo dục đại học với 5 phương diện: Phương diện học thuật, Phương diện phi học thuật, Danh tiếng, Sự tiếp cận và Chương trình học qua 35 biến quan sát.

Bên cạnh đó, tác giả tham chiếu các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu của Nguyễn Thành Long (2006) tại Đại học An Giang và Trần Liên Hiếu (2010) tại Đại học Ngoại thương Cơ sở 2. Đồng thời, nghiên cứu căn cứ vào Công văn số 1669/QLCL-KĐCLGD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Cục Quản lý chất lượng ban hành 11 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo giáo dục đại học.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Sự hài lòng của người học theo định nghĩa của Philip Kotler là phản ứng cảm xúc khi so sánh kết quả thụ hưởng thực tế với kỳ vọng ban đầu; Chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục, chuẩn đầu ra và nhu cầu của thị trường lao động; Dịch vụ giáo dục đại học là hoạt động cung ứng tri thức và môi trường rèn luyện có tính tương tác cao. Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến Sự hài lòng của sinh viên: Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên, Khả năng thực hiện cam kết đối với sinh viên, Điều kiện học tập và Thương hiệu của nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính chuẩn xác khoa học:

Nguồn dữ liệu định lượng được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 300 sinh viên chính quy năm 2020 thuộc 3 khoa: Khoa Quản trị kinh doanh (150 sinh viên, chiếm 50%), Khoa Công nghệ thông tin (100 sinh viên, chiếm 33,3%) và Khoa Tiếng Anh (50 sinh viên, chiếm 16,7%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù học tập của các nhóm ngành kinh tế, kỹ thuật công nghệ và ngôn ngữ.

Nguồn dữ liệu định tính gồm phỏng vấn sâu 10 giảng viên giàu kinh nghiệm tại 3 khoa nói trên kết hợp phương pháp chuyên gia nhằm thẩm định tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, tính toán tần số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm và tổng hợp bảng chéo. Việc lựa chọn kỹ thuật phân tích thống kê mô tả xuất phát từ mục tiêu nhận diện rõ nét thực trạng phân bố điểm đánh giá, làm nổi bật sự khác biệt cảm nhận theo từng tiêu chí mà không làm biến dạng dữ liệu thô, tạo tiền đề vững chắc cho việc khảo nghiệm giải pháp thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ 300 phiếu khảo sát và 10 phiên phỏng vấn chuyên sâu đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi:

Một là, yếu tố Thương hiệu của Nhà trường đạt mức độ hài lòng cao nhất trong toàn bộ 5 nhóm yếu tố, với khoảng 82,5% sinh viên tham gia khảo sát bày tỏ sự tự hào về danh tiếng và môi trường học tập năng động tại HUTECH.

Hai là, yếu tố Khả năng thực hiện cam kết đối với sinh viên bị đánh giá thấp nhất, khi có tới hơn 46% người học cho rằng nhà trường chưa thực hiện đồng bộ các cam kết liên quan đến hỗ trợ học tập, định hướng nghề nghiệp và phản hồi thông tin hành chính.

Ba là, yếu tố Chương trình đào tạo chỉ đạt ngưỡng hài lòng một phần với khoảng 58,3% sinh viên đánh giá tích cực, trong khi phần còn lại phản ánh cấu trúc môn học theo học chế tín chỉ còn nặng lý thuyết, chưa linh hoạt trong việc đăng ký lịch học.

Bốn là, yếu tố Đội ngũ giảng viên và Điều kiện học tập đạt mức trung bình khá, lần lượt ghi nhận 69,7% và 64,2% ý kiến hài lòng về năng lực truyền đạt của giảng viên và trang thiết bị phòng học, dù vẫn còn phản ánh về sự quá tải tại một số phòng thực hành máy tính và trung tâm học liệu vào mùa cao điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của việc mức độ hài lòng chung chỉ đạt mức hài lòng một phần bắt nguồn từ sự mở rộng quy mô đào tạo nhanh chóng, khiến hệ thống quản trị hành chính và cơ sở vật chất chưa theo kịp tốc độ gia tăng số lượng người học. Điểm nghẽn ở khâu thực hiện cam kết xuất phát từ khoảng cách giữa các thông điệp truyền thông tuyển sinh và quy trình vận hành dịch vụ thực tế của các phòng ban chức năng.

Khi đối chiếu với công trình của Nguyễn Thành Long (2006) tại Đại học An Giang và nghiên cứu của Muhammad Ehsan Malik (2010), kết quả này hoàn toàn tương đồng ở điểm: cơ sở vật chất và sự tận tâm đáp ứng của tổ chức luôn là hai yếu tố dễ gây sụt giảm mức độ thỏa mãn nhất nếu không được đầu tư liên tục. Ngược lại, việc thương hiệu đạt điểm cao phản ánh chiến lược truyền thông và xây dựng hình ảnh nhà trường ngoài công lập của HUTECH đã mang lại hiệu ứng nhận diện xã hội rất tốt.

Để trực quan hóa dữ liệu quản trị, kết quả khảo sát có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng phân tầng tỷ lệ phần trăm 5 mức độ đánh giá và mô hình ma trận IPA (Importance - Performance Analysis) gồm 4 góc phần tư. Qua ma trận này, ban giám hiệu có thể thấy rõ yếu tố Khả năng thực hiện cam kết nằm ngay tại vùng Cần tập trung cải thiện ngay lập tức để tối ưu hóa nguồn lực đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và ý kiến đánh giá từ các chuyên gia, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện và linh hoạt hóa chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Đào tạo rà soát 100% đề cương chi tiết của 3 khoa trọng điểm, tăng thời lượng thực hành doanh nghiệp lên mức tối thiểu 30% tổng thời lượng môn học, hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2023.

Thứ hai, bồi dưỡng năng lực sư phạm và đổi mới phương pháp giảng dạy: Phòng Tổ chức - Cán bộ phối hợp các khoa chuyên môn tổ chức tối thiểu 04 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về giảng dạy tương tác và ứng dụng công nghệ số, hướng tới mục tiêu 100% giảng viên đạt chuẩn đánh giá nghiệp vụ trước năm 2024.

Thứ ba, nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất và hệ thống học liệu: Phòng Quản trị và Trung tâm Học liệu phân bổ ngân sách đầu tư thêm 25% trang thiết bị hiện đại cho các phòng máy tính, mở rộng nguồn tài nguyên số phục vụ hơn 15.000 lượt truy cập trực tuyến mỗi ngày trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, thiết lập môi trường đối thoại đa kênh giữa sinh viên và cán bộ quản lý: Phòng Công tác Sinh viên chủ trì xây dựng cổng tiếp nhận ý kiến trực tuyến 24/7, cam kết tỷ lệ xử lý và phản hồi thỏa đáng đạt trên 95% trong vòng 48 giờ làm việc kể từ năm học 2022.

Thứ năm, duy trì và gia tăng giá trị thương hiệu giáo dục: Phòng Truyền thông gắn kết hình ảnh nhà trường với tỷ lệ việc làm sinh viên sau tốt nghiệp đạt trên 90%, minh bạch hóa chuẩn đầu ra và tăng cường hợp tác với hơn 100 doanh nghiệp đối tác uy tín giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và các nhà quản trị giáo dục đại học tại các trường đại học công lập và ngoài công lập. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng giáo dục, giúp lãnh đạo đưa ra các quyết sách đầu tư nguồn lực chính xác, cải thiện vị trí xếp hạng thương hiệu và nâng cao chỉ số tuyển sinh hàng năm.

Nhóm 2: Trưởng các khoa chuyên môn, cán bộ phòng đào tạo và đội ngũ giảng viên. Công trình mang đến cái nhìn chi tiết về mong đợi của người học đối với nội dung chương trình tín chỉ, giúp điều chỉnh phương pháp sư phạm và thiết kế thời khóa biểu giảm thiểu tối đa tình trạng trùng lịch học.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học và Quản trị kinh doanh. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về việc vận dụng kết hợp mô hình SERVPERF và HEDPERF trong bối cảnh cụ thể tại Việt Nam, cung cấp hệ thống thang đo và câu hỏi khảo sát 300 mẫu có giá trị trích dẫn cao.

Nhóm 4: Các tổ chức kiểm định chất lượng và chuyên gia tư vấn giáo dục. Tài liệu cung cấp dữ liệu thực chứng năm 2020 để đối chiếu với 11 tiêu chuẩn của Cục Quản lý chất lượng, hỗ trợ quá trình thẩm định mức độ đạt chuẩn của các chương trình đào tạo đại học ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn sử dụng mô hình lý thuyết nào làm nền tảng đo lường sự hài lòng của sinh viên?

Luận văn tổng hợp từ 6 mô hình lý thuyết quốc tế và trong nước, đặc biệt dựa trên mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor cùng thang đo HEDPERF của Abdullah. Tác giả đã hiệu chỉnh thành mô hình 5 yếu tố phù hợp thực tiễn gồm Chương trình đào tạo, Giảng viên, Khả năng thực hiện cam kết, Điều kiện học tập và Thương hiệu trường học.

Câu hỏi 2: Tại sao yếu tố Khả năng thực hiện cam kết lại bị sinh viên đánh giá thấp nhất trong khảo sát?

Khảo sát trên 300 sinh viên cho thấy hơn 46% ý kiến chưa hài lòng do nhà trường mở rộng tuyển sinh nhanh nhưng các khâu hỗ trợ việc làm, giải quyết thủ tục hành chính và tư vấn học vụ chưa đáp ứng kịp thời như cam kết ban đầu, tạo ra khoảng cách lớn giữa kỳ vọng và thực tế.

Câu hỏi 3: Cỡ mẫu 300 sinh viên tại 3 khoa có bảo đảm tính đại diện khoa học cho toàn trường không?

Cỡ mẫu 300 sinh viên được phân bổ theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên tại 3 khoa mũi nhọn đại diện cho 3 khối ngành cơ bản: Kinh tế (150 mẫu), Kỹ thuật công nghệ (100 mẫu) và Ngoại ngữ (50 mẫu). Kết hợp cùng 10 phỏng vấn sâu giảng viên, mẫu khảo sát hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học.

Câu hỏi 4: Nhà trường cần ưu tiên triển khai giải pháp nào trước tiên để cải thiện sự thỏa mãn của người học?

Giải pháp cấp bách nhất là thiết lập cổng tiếp nhận thông tin trực tuyến 24/7 do Phòng Công tác Sinh viên quản lý nhằm giải quyết 95% thắc mắc trong 48 giờ, đồng thời rà soát lại 100% các cam kết đào tạo và chuẩn đầu ra để củng cố niềm tin của sinh viên ngay trong 6 tháng đầu.

Câu hỏi 5: Luận văn có đóng góp gì mới cho công tác quản trị chất lượng giáo dục đại học?

Luận văn đã lượng hóa cụ thể mức độ hài lòng của sinh viên trường ngoài công lập theo khung tiêu chuẩn Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời chứng minh rằng uy tín thương hiệu dù rất cao (82,5%) vẫn không thể bù đắp trọn vẹn nếu khâu thực thi cam kết học đường bị xem nhẹ.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, luận văn mang lại 5 kết luận cốt lõi:

  • Khẳng định mối quan hệ cùng chiều chặt chẽ giữa chất lượng dịch vụ giáo dục và mức độ hài lòng toàn diện của sinh viên đại học.
  • Xác lập mô hình 5 nhân tố chi phối chất lượng đào tạo, trong đó Thương hiệu dẫn đầu và Khả năng thực hiện cam kết là điểm nghẽn lớn nhất.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng từ 300 sinh viên và 10 giảng viên, chỉ ra mức độ hài lòng chung của người học năm 2020 dừng ở mức hài lòng một phần.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn liền với trách nhiệm thực thi của từng phòng ban và chỉ số hiệu suất đo lường cụ thể.
  • Vạch rõ lộ trình hành động giai đoạn 2022 - 2025 gắn kết chặt chẽ với 11 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học quốc gia.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp giải pháp thực tiễn giúp thu hẹp khoảng cách giữa kỳ vọng của người học và năng lực phục vụ của nhà trường. Các cơ sở giáo dục đại học được khuyến nghị áp dụng ngay bộ công cụ khảo sát định kỳ này từ đầu năm học mới để không ngừng hoàn thiện chất lượng đào tạo, khẳng định thương hiệu và phụng sự người học một cách bền vững.