Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh bùng nổ thông tin liên lạc và phát triển công nghệ số, dịch vụ thông tin di động đã trở thành một thành phần thiết yếu trong đời sống xã hội và là ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao. Theo số liệu thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông được tác giả trích dẫn, tính đến hết tháng 6/2021, tổng doanh thu của ngành dịch vụ viễn thông tại Việt Nam đạt gần 66,29 nghìn tỷ đồng, tăng 5,29% so với cùng kỳ năm trước. Cả nước ghi nhận khoảng 126,35 triệu thuê bao điện thoại, trong đó số thuê bao di động chiếm 123,03 triệu, tăng trưởng 0,09%. Thị trường viễn thông di động Việt Nam hình thành thế cạnh tranh trực tiếp giữa ba nhà cung cấp lớn gồm Viettel, Mobifone và Vinaphone.
Mặc dù Vinaphone là mạng di động tiên phong tại Việt Nam, thị phần của doanh nghiệp này trong những năm gần đây có xu hướng bị thu hẹp trước sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn và sự xuất hiện của các nhà mạng mới. Để duy trì thị phần và gia tăng năng lực cạnh tranh, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy sự hài lòng của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ là yêu cầu thực tiễn cấp bách. Tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mật độ người dùng Vinaphone tương đối lớn cùng hệ thống điểm giao dịch dày đặc, tác giả thực hiện đề tài nhằm nhận diện và định lượng mức độ tác động của các khía cạnh dịch vụ đến trải nghiệm người dùng tại địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị mang tính giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ điện thoại di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ di động Vinaphone tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số hàm ý quản trị mang tính giải pháp giúp Vinaphone nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM là như thế nào?
- Hàm ý quản trị nào giúp nâng cao chất lượng dịch vụ di động Vinaphone đối với khách hàng tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ mạng di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp.
- Phạm vi không gian: Các trung tâm kinh doanh và điểm giao dịch Vinaphone trên địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng:
- Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Dẫn xuất theo quan điểm của Kotler & Armstrong (2013), Zeithaml & Bitner (2000), Oliveira (2009), Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (1960) và quy định pháp lý tại Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012. Tác giả phân tích 5 đặc trưng cốt lõi của dịch vụ theo Parasuraman và cộng sự (1991): tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không tồn trữ được và tính không chuyển quyền sở hữu.
- Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Trích dẫn các định nghĩa của Philip Kotler (2001, 2006), Edvardsson và cộng sự (1994), tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000, Bachelet (1995), Hansemark & Albinsson (2004). Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng được làm rõ thông qua mô hình của Cronin & Taylor (1992) và Spreng & Makoy (1996), khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp đến sự hài lòng.
- Mô hình lý thuyết ứng dụng: Mô hình SERVQUAL 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985) cùng mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng (FTSQ) của Gronroos (1984).
- Khảo lược các nghiên cứu thực nghiệm: Đề tài tổng hợp kết quả từ các công trình trong nước (Trần Thị Huyền Trang, 2019; Phạm Thị Lan Anh, 2019; Đinh Kiệm, 2021; Tạ Thị Thùy Trang, 2017; Hà Thị Thu Hiền, 2017) và quốc tế (Tariq M. Khizindar và cộng sự, 2015; Muhammad Ishtiaq Ishaq, 2011; Netai Kumar Saha và cộng sự, 2016).
Từ cơ sở lý thuyết, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$):
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn kế thừa |
| Chất lượng cuộc gọi |
CLCG |
4 biến (CLCG1 - CLCG4) |
Độ rõ âm thanh, tình trạng nghẽn sóng, vùng phủ sóng, tốc độ kết nối |
Đinh Kiệm (2021), Trần Thị Huyền Trang (2019) |
| Chất lượng mạng Data 4G |
CLDT |
3 biến (CLDT1 - CLDT3) |
Tốc độ truy cập Internet/mạng xã hội, độ phủ sóng Data, đăng ký gói cước |
Đinh Kiệm (2021) |
| Dịch vụ khách hàng |
DVKH |
4 biến (DVKH1 - DVKH4) |
Kết nối tổng đài 24/24, thái độ phục vụ, tốc độ xử lý sự cố, sự tận tình |
Đinh Kiệm (2021), Trần Thị Huyền Trang (2019) |
| Giá cước |
GC |
4 biến (GC1 - GC4) |
Tính đa dạng gói cước, giá cước thoại, giá cước tin nhắn SMS, giá Data |
Đinh Kiệm (2021), Hà Thị Thu Hiền (2017) |
| Phương tiện hữu hình |
PTHH |
4 biến (PTHH1 - PTHH4) |
Số điểm hỗ trợ, cơ sở vật chất, hình ảnh nhận diện, khu vực chờ giao dịch |
Đinh Kiệm (2021) |
| Sự thuận tiện |
STT |
4 biến (STT1 - STT4) |
Thủ tục hòa mạng, đổi loại thuê bao, chuyển đổi gói cước, vị trí cửa hàng |
Đinh Kiệm (2021) |
| Sự hài lòng (Phụ thuộc) |
SHL |
4 biến (SHL1 - SHL4) |
Duy trì sử dụng, giới thiệu người khác, mức độ hài lòng chung, mở rộng dịch vụ |
Đinh Kiệm (2021), Tạ Thị Thùy Trang (2017) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tham khảo, kế thừa thang đo từ tài liệu thứ cấp và thảo luận trực tiếp với giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát phù hợp với thực tế ngành viễn thông tại địa bàn.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên mẫu $n = 50$ khách hàng sử dụng dịch vụ Vinaphone tại Gò Vấp theo kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất; sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phát phiếu khảo sát trực tiếp ngẫu nhiên đến $n = 200$ khách hàng tại các điểm giao dịch thuộc chi nhánh Vinaphone Gò Vấp. Dữ liệu được xử lý qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai ANOVA một yếu tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông di động trong bối cảnh Vinaphone chịu sức ép cạnh tranh từ các nhà mạng lớn tại Việt Nam. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại địa bàn quận Gò Vấp trong khung thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022. Chương này cũng phác thảo quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn (sơ bộ $n=50$ và chính thức $n=200$), nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông và công bố kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 cung cấp khung lý thuyết tổng thể về dịch vụ viễn thông di động, dịch vụ giá trị gia tăng và 4 đặc trưng kỹ thuật của dịch vụ viễn thông (tính vô hình, tính không thể chia tách giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không ổn định do tác động môi trường, tính không thể dự trữ). Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về dịch vụ, chất lượng dịch vụ (tiêu chí kỹ thuật và phục vụ), sự hài lòng khách hàng, đồng thời phân tích chi tiết mô hình SERVQUAL (5 khoảng cách chất lượng dịch vụ) của Parasuraman et al. (1985) và mô hình FTSQ của Gronroos (1984). Chương này tổng hợp bảng so sánh 8 công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam (TP.HCM, Quảng Bình, Bình Thuận, Đà Nẵng, Quảng Trị) và quốc tế (Saudi Arabia, Pakistan, Bangladesh). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng mạng Data 4G, Dịch vụ khách hàng, Giá cước, Phương tiện hữu hình, Sự thuận tiện) và xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu quan hệ cùng chiều ($H_1$ đến $H_6$).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu chuẩn tắc gồm 7 bước: từ xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, thiết kế thang đo Likert 5 mức độ (27 biến quan sát), khảo sát sơ bộ ($n=50$), hiệu chỉnh thang đo, khảo sát chính thức ($n=200$) đến phân tích dữ liệu và đề xuất hàm ý quản trị.
Kết quả kiểm định sơ bộ ($n=50$) trên SPSS 20.0 cho thấy:
- Kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ: 5 nhóm biến độc lập ban đầu (CLCG = 0,810; CLDT = 0,795; DVKH = 0,768; GC = 0,756; STT = 0,754) và biến phụ thuộc (SHL = 0,785) đều đạt độ tin cậy với hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$. Riêng thang đo Phương tiện hữu hình (PTHH) ở lần 1 có hệ số Alpha = 0,616 và biến quan sát PTHH4 có tương quan biến - tổng chỉ đạt $0,068 < 0,3$. Sau khi loại bỏ biến PTHH4, kiểm định lần 2 cho kết quả Alpha của PTHH tăng lên 0,719 (các biến PTHH1, PTHH2, PTHH3 đều có tương quan biến - tổng $> 0,3$). Thang đo hiệu chỉnh còn 26 biến quan sát (22 biến độc lập, 4 biến phụ thuộc).
| Thang đo sơ bộ ($n=50$) |
Số biến ban đầu |
Biến bị loại |
Hệ số Cronbach's Alpha sau hiệu chỉnh |
Tương quan biến - tổng nhỏ nhất |
| Chất lượng cuộc gọi (CLCG) |
4 |
Không |
0,810 |
0,568 (CLCG4) |
| Chất lượng mạng Data 4G (CLDT) |
3 |
Không |
0,795 |
0,595 (CLDT3) |
| Dịch vụ khách hàng (DVKH) |
4 |
Không |
0,768 |
0,564 (DVKH2) |
| Giá cước (GC) |
4 |
Không |
0,756 |
0,470 (GC4) |
| Phương tiện hữu hình (PTHH) |
4 |
PTHH4 |
0,719 (lần 2) |
0,475 (PTHH1) |
| Sự thuận tiện (STT) |
4 |
Không |
0,754 |
0,519 (STT2) |
| Sự hài lòng (SHL) |
4 |
Không |
0,785 |
0,503 (SHL3) |
- Phân tích EFA sơ bộ biến độc lập (22 biến quan sát): Hệ số $KMO = 0,576$ thỏa mãn điều kiện ($0,5 < KMO < 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. = 0,000$). Kết quả trích xuất được 6 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalues $= 1,256 > 1$, tổng phương sai trích lũy tiến đạt $67,154% > 50%$. Trọng số tải nhân tố của toàn bộ 22 biến đều đạt yêu cầu ($> 0,5$), dao động từ 0,617 (GC4) đến 0,875 (PTHH2).
- Phân tích EFA sơ bộ biến phụ thuộc SHL (4 biến quan sát): Hệ số $KMO = 0,776$, $Sig. = 0,000$, trích 1 nhân tố duy nhất tại điểm dừng Eigenvalues $= 2,448$, tổng phương sai trích đạt $61,208% > 50%$, các trọng số tải nhân tố dao động từ 0,703 đến 0,829.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng sử dụng mạng Vinaphone và xử lý bộ dữ liệu khảo sát chính thức $n=200$:
- Thống kê mô tả mẫu: Khảo sát cơ cấu mẫu theo các đặc tính nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, trình độ học vấn và thời gian sử dụng dịch vụ.
- Đánh giá giá trị trung bình thang đo: Đánh giá điểm trung bình cảm nhận của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc các yếu tố CLCG, CLDT, DVKH, GC, PTHH, STT và SHL.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Dữ liệu được đưa vào ma trận tương quan Pearson để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính trước khi chạy mô hình hồi quy. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính cho thấy yếu tố "Phương tiện hữu hình" (PTHH) không thỏa mãn điều kiện hồi quy và bị loại bỏ khỏi mô hình thực nghiệm.
- Kết quả kiểm định mô hình chính thức: 5 yếu tố độc lập còn lại (Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng mạng Data 4G, Dịch vụ khách hàng, Giá cước, Sự thuận tiện) đều đạt tiêu chuẩn thống kê, có ý nghĩa và tác động cùng chiều ($+$) đến "Sự hài lòng" của khách hàng sử dụng dịch vụ Vinaphone tại chi nhánh Gò Vấp.
- Phân tích sai biệt: Sử dụng kiểm định Independent Samples T-test (theo giới tính) và ANOVA một yếu tố kèm kiểm tra tính đồng nhất của phương sai để làm rõ sự khác biệt về mức độ hài lòng theo độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập của khách hàng.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương tổng kết đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị có tính định hướng thực thi cho Vinaphone chi nhánh Gò Vấp, tập trung vào 5 nhân tố có tác động thực tế đến sự hài lòng:
- Giải pháp về Chất lượng cuộc gọi: Nâng cấp và ứng dụng công nghệ viễn thông tiên tiến, tối ưu hóa quy hoạch vùng phủ sóng trạm thu phát, hạn chế tối đa hiện tượng nghẽn mạng và rớt cuộc gọi giờ cao điểm.
- Giải pháp về Chất lượng mạng Data 4G: Đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng truyền dẫn Data, mở rộng dung lượng đường truyền tốc độ cao phục vụ các ứng dụng trực tuyến (Youtube, Facebook, Zalo), đơn giản hóa quy trình đăng ký gói cước.
- Giải pháp về Dịch vụ khách hàng: Hoàn thiện năng lực tiếp nhận cuộc gọi tổng đài 24/24, chuẩn hóa quy trình tiếp đón và đào tạo thái độ phục vụ tận tình, giải quyết khiếu nại nhanh chóng cho đội ngũ nhân viên.
- Giải pháp về Giá cước: Đa dạng hóa các gói cước tích hợp thoại, SMS và Data phù hợp với từng phân khúc khách hàng, duy trì mức cước cạnh tranh so với các nhà mạng đối thủ.
- Giải pháp về Sự thuận tiện: Rút gọn các thủ tục hòa mạng, tạo thuận lợi tối đa trong chuyển đổi loại hình thuê bao và gói cước, tối ưu mạng lưới phòng giao dịch trên địa bàn quận.
- Chương kết thúc bằng việc chỉ ra các hạn chế cố hữu của nghiên cứu và gợi ý các hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định cấu trúc nhân tố: Nghiên cứu đã kiểm chứng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông tại chi nhánh cấp quận. Kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm khẳng định 5 yếu tố có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng gồm: (1) Chất lượng cuộc gọi, (2) Chất lượng mạng Data 4G, (3) Dịch vụ khách hàng, (4) Giá cước, (5) Sự thuận tiện. Yếu tố "Phương tiện hữu hình" bị loại bỏ do không đạt tiêu chuẩn hồi quy trong mẫu nghiên cứu thực tế.
- Kiểm định thang đo: Toàn bộ các thang đo được làm sạch thông qua kiểm định độ tin cậy và phân tích EFA hai giai đoạn, loại bỏ biến quan sát không đạt chuẩn ($PTHH4$) nhằm đảm bảo độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha các nhóm đều đạt từ 0,719 đến 0,810; tổng phương sai trích EFA đạt $67,154%$).
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị tương ứng với 5 nhân tố tác động:
- Nâng cao chất lượng đàm thoại và độ ổn định kết nối sóng di động.
- Tối ưu hóa băng thông mạng Data 4G, mở rộng vùng phủ sóng tốc độ cao.
- Cải thiện chất lượng phục vụ và thái độ nhân viên điểm giao dịch, duy trì hỗ trợ tổng đài 24/24.
- Xây dựng chính sách giá cước và cơ cấu gói cước linh hoạt, phù hợp nhiều mức thu nhập.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính khi hòa mạng và đổi gói cước, bố trí điểm giao dịch thuận tiện di chuyển.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm kiểm định mô hình chất lượng dịch vụ viễn thông trong bối cảnh thị trường di động Việt Nam giai đoạn chuyển đổi số (năm 2022), kế thừa và kiểm chứng các thang đo của Đinh Kiệm (2021) và Trần Thị Huyền Trang (2019).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn dữ liệu khảo sát cụ thể tại địa bàn quận Gò Vấp, hỗ trợ ban lãnh đạo Vinaphone chi nhánh Gò Vấp nhận diện các khía cạnh dịch vụ cốt lõi cần ưu tiên nguồn lực đầu tư để giữ chân khách hàng hiện hữu và phát triển thuê bao mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại các điểm giao dịch thuộc chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM với cỡ mẫu chính thức $n = 200$ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô và phương pháp lấy mẫu này chưa đại diện hoàn toàn cho tổng thể khách hàng sử dụng mạng Vinaphone trên toàn địa bàn TP.HCM hoặc các khu vực địa lý khác.
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Khóa luận được triển khai trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 02/2022 đến tháng 05/2022), do đó chưa thể hiện được sự biến động trong nhận thức và mức độ hài lòng của khách hàng theo thời gian dài.
- Giới hạn về mô hình biến số: Nghiên cứu tập trung vào 6 yếu tố chất lượng dịch vụ ban đầu và thu hẹp còn 5 yếu tố có ý nghĩa hồi quy. Mô hình chưa tích hợp các biến số trung gian hoặc biến điều tiết quan trọng khác như hình ảnh thương hiệu, lòng trung thành của khách hàng, hay các chương trình xúc tiến thương mại đặc thù.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô chọn mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất với phạm vi bao phủ trên toàn địa bàn TP.HCM hoặc so sánh giữa các quận nội thành và ngoại thành.
- Mở rộng khung phân tích bằng cách bổ sung thêm các biến số như "Hình ảnh thương hiệu", "Giá trị cảm nhận" hoặc mô hình hóa tác động từ sự hài lòng đến "Lòng trung thành của khách hàng" thông qua các kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM hoặc CB-SEM).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế dịch vụ: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp định lượng chuẩn mực, phương pháp xây dựng khung lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo kế thừa và cách trình bày kết quả phân tích thống kê trên phần mềm SPSS.
- Người làm đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ viễn thông: Có thể kế thừa trực tiếp bảng câu hỏi thang đo 26 biến quan sát đã qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Nhà quản trị và chuyên viên chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp viễn thông: Tham khảo các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ mạng di động tại cấp chi nhánh quận để làm căn cứ điều chỉnh chính sách gói cước và dịch vụ hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu của khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình đề xuất ban đầu gồm 6 biến độc lập: (1) Chất lượng cuộc gọi (CLCG), (2) Chất lượng mạng Data 4G (CLDT), (3) Dịch vụ khách hàng (DVKH), (4) Giá cước (GC), (5) Phương tiện hữu hình (PTHH), (6) Sự thuận tiện (STT) và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng (SHL).
2. Kích thước mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong các giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Nghiên cứu sơ bộ khảo sát mẫu $n = 50$ theo phương pháp thuận tiện phi xác suất. Nghiên cứu chính thức thu thập mẫu $n = 200$ khách hàng bằng phiếu khảo sát trực tiếp ngẫu nhiên tại các trung tâm kinh doanh và điểm giao dịch Vinaphone thuộc chi nhánh quận Gò Vấp trong giai đoạn từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.
3. Trong bước kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ, biến quan sát nào bị loại bỏ và nguyên nhân là gì?
Biến quan sát $PTHH4$ ("Khu vực chờ dành cho khách hàng rất thoải mái") bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến - tổng chỉ đạt $0,068 < 0,3$ và làm hệ số Alpha của nhóm Phương tiện hữu hình thấp ($0,616$). Sau khi loại bỏ $PTHH4$, hệ số Cronbach's Alpha của nhóm PTHH tăng lên đạt $0,719$.
4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) sơ bộ đối với các biến độc lập đạt các chỉ số kỹ thuật như thế nào?
Phân tích EFA sơ bộ trên 22 biến quan sát độc lập đạt hệ số $KMO = 0,576$, kiểm định Bartlett có $Sig. = 0,000$, trích xuất được 6 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích lũy tiến đạt $67,154%$ tại điểm dừng Eigenvalues $= 1,256 > 1$, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố $> 0,5$.
5. Kết quả phân tích hồi quy chính thức xác nhận những yếu tố nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố "Phương tiện hữu hình" không thỏa mãn điều kiện hồi quy nên bị loại bỏ. 5 yếu tố đạt yêu cầu và có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng gồm: Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng mạng Data 4G, Dịch vụ khách hàng, Giá cước và Sự thuận tiện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyễn Quang Thái đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát 200 khách hàng. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định vai trò tác động cùng chiều của 5 nhân tố cốt lõi gồm Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng mạng Data 4G, Dịch vụ khách hàng, Giá cước và Sự thuận tiện đối với sự hài lòng. Các hàm ý quản trị được đề xuất bám sát kết quả định lượng, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc cải tiến chất lượng mạng lưới và công tác chăm sóc khách hàng tại đơn vị kinh doanh viễn thông.