BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -----oOo----- PHÍ ĐÔNG QUÂN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ ADSL CỦA VNPT TẠI TP HCM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Để thực hiện luận văn “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL của VNPT tại TP HCM”, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi kinh nghiệm với giảng viên hướng dẫn, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp… Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chính xác. TP HCM, ngày 29 tháng 03 năm 2014 Người thực hiện luận văn PHÍ ĐÔNG QUÂN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT . 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Tổng quan các nghiên cứu trước về chất lượng dịch vụ ADSL . Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Kết cấu đề tài nghiên cứu . Ý nghĩa của nghiên cứu . 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG . Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng . Khái niệm và đặc điểm dịch vụ ADSL……………………………. Giá cả của dịch vụ ADSL…………………………………………. Sự hài lòng của khách hàng………………………………………. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng…. Mô hình nghiên cứu đề nghị . 30 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu . Thu thập mẫu và dữ liệu . 41 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Mô tả mẫu nghiên cứu . Kiểm định độ tin cậy của thang đo và mô hình đo lường . Kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu . Phân tích cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ ADSL và giá cả . Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ADSL. Đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng . Nhận xét kết quả nghiên cứu này với kết quả những nghiên cứu khác . 72 CHƢƠNG 5: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN . Đề xuất kiến nghị . Ý nghĩa của nghiên cứu . Hạn chế của đề tài . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dàn bài phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn nhóm (Nghiên cứu định tính) Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát (Nghiên cứu định lượng) Phụ lục 3: Danh sách chuyên gia Phụ lục 4: Đặc điểm mẫu khảo sát Phụ lục 5: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha Phụ lục 6: Phân tích nhân tố EFA Phụ lục 7: Hồi quy tuyến tính bội Phụ lục 8: Kết quả đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ADSL : Đường dây thuê bao số bất đối xứng (Asymmetric Digital Subscriber Line) ANOVA : Phân tích phương sai (Analysis Of Variance) CAMTHONG : Sự cảm thông (Empathy) DAMBAO : Sự đảm bảo (Assurance) DUONGTRUYEN: Đường truyền dữ liệu EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) FPT : Công ty Cổ phần phát triển đầu tư công nghệ GIACA : Cảm nhận giá cả GVHD : Giáo viên hướng dẫn HAILONG : Sự hài lòng (Satisfaction) HVTH : Học viên thực hiện HUUHINH : Phương tiện hữu hình (Tangibility) KMO : Hệ số Kaiser - Mayer - Olkin PHANHOI : Sự phản hồi (Responsiveness) Sig : Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level) SPSS : Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for the Social Sciences) TINCAY : Sự tin cậy (Realiability) TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh VDC : Công ty Điện toán và Truyền số liệu Việt Nam (Vietnam Data Communication company) VIETTEL : Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Vietnam Telecommunications) VIF : Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor) VNPT : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Viet Nam Posts and Telecommunications Group) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các nhân tố trong thang đo SERVPERF .2: Thang đo giá cả (Mayhew và Winer ,1992) .1: Thang đo các thành phần chất lượng dịch vụ ADSL .2: Thang đo thành phần cảm nhận giá cả dịch vụ ADSL .3: Thang đo thành phần sự hài lòng đối với dịch vụ ADSL .1: Cấu trúc mẫu khảo sát theo độ tuổi .2: Cấu trúc mẫu khảo sát theo giới tính.3: Cấu trúc mẫu theo mục đích chính sử dụng dịch vụ .4: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha các thang đo mô hình đề nghị .5: Kết quả EFA các thành phần thang đo chất lượng dịch vụ và giá cả.6: Kết quả EFA đối với thang đo sự hài lòng khách hàng dịch vụ ADSL .7: Tóm tắt kết quả kiểm định các thang đo .8: Mô hình đầy đủ.9: Phân tích ANOVA .10: Các thông số của từng biến trong phương trình hồi quy .11: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết .12: Mức độ tác động của các nhân tố vào sự hài lòng của khách hàng .13: Giá trị trung bình của chất lượng dịch vụ và cảm nhận giá cả .14: Giá trị trung bình của sự hài lòng .15: Đánh giá tác động của giới tính bằng T-test .16: Đánh giá tác động của giới tính bằng T-test với sự hài lòng .17: Bảng kết quả kiểm định phương sai độ tuổi .18: Đánh giá tác động của độ tuổi với các biến độc lập bằng ANOVA .19: Kết quả kiểm định hậu Anova: Bonferroni .20: Bảng phân tích độ tuổi và mục đích sử dụng dịch vụ ADSL .21: Bảng phân tích giới tính và mục đích sử dụng dịch vụ ADSL .68 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml, Berry (1988) .2: Mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng dịch vụ viễn thông tại Malaysia (Siew-Phaik Loke, Ayankunle Adegbite Taiwo, Hanisah Mat Salim và Alan G.3: Mô hình nghiên cứu đề nghị .1: Quy trình thực hiện nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả EFA .2: Biểu đồ phân tán Scatterplot .3: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa .4: Đồ thị Q-Q Plot của phần dư .59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Nghiên cứu này đã thực hiện điều chỉnh thang đo chất lượng dịch vụ của các tác giả Siew-Phaik Loke, Ayankunle Adegbite Taiwo, Hanisah Mat Salim và Alan G.Downe (2011) và thang đo giá cả của Mayhew và Winer (1992) để đo lường chất lượng dịch vụ và cảm nhận giá cả dịch vụ ADSL. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA, với mẫu khảo sát có kích thước n = 205 để xây dựng thang đo, kiểm định ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ và cảm nhận giá cả đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy thang đo chất lượng dịch vụ ADSL có 6 thành phần là đường truyền, phương tiện hữu hình, sự đảm bảo, sự cảm thông, sự phản hồi và sự tin cậy với 26 biến quan sát, thang đo cảm nhận giá cả dịch vụ ADSL bao gồm 5 biến quan sát. Khách hàng đánh giá càng cao chất lượng dịch vụ và càng thỏa mãn với giá cả của dịch vụ thì họ càng hài lòng dịch vụ đó. Kết quả nghiên cứu giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ các thành phần của chất lượng dịch vụ ADSL, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả đến sự hài lòng của khách hàng, mức độ đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố này, từ đó có các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, sự hài lòng khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Giới thiệu Nghiên cứu này xem xét các nhân tố tác động đến chất lượng và cảm nhận giá cả về dịch vụ internet ADSL của VNPT tại TP HCM ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của các khách hàng đang sử dụng dịch vụ ADSL của VNPT trong tập hợp các nhà cung cấp dịch vụ internet ADSL tại Việt Nam. Chương này cung cấp các thông tin chung về lý do nghiên cứu, xác định các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu, đồng thời phác thảo kết cấu của bài nghiên cứu. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc về chất lƣợng dịch vụ ADSL Mô hình năm thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1985) đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới áp dụng vào việc đo lường chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, ở nhiều không gian, thời gian khác nhau. Ngay cả ở thị trường Việt Nam, mô hình nghiên cứu này cũng đã được các nhà nghiên cứu ứng dụng trong việc đo lường chất lượng dịch vụ của các loại hình dịch vụ khác nhau. Nghiên cứu tiêu biểu về chất lượng dịch vụ là nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và nhóm nghiên cứu (2003) với nghiên cứu: “Đo lường chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí ngoài trời tại TP HCM”. Nghiên cứu này đã dựa vào lý thuyết chất lượng dịch vụ, lý thuyết về đo lường và đánh giá thang đo đã có trên thị trường thế giới và nghiên cứu khám phá tại thị trường dịch vụ vui chơi giải trí ngoài trời tại TP HCM. Kết quả của nghiên cứu này đã đưa ra một mô hình thang đo chất lượng dịch vụ và một mô hình lý thuyết biểu diễn mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn. Kết quả cuối cùng của nghiên cứu này cho thấy tại thị trường các khu vui chơi giải trí ngoài trời, chất lượng dịch vụ bao gồm 4 thành phần, đó là (1) mức độ tin cậy, (2) mức độ đáp ứng, (3) mức độ đồng cảm, và (4) phương tiện hữu hình. Kết quả cũng cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 thấy để tạo sự thỏa mãn cho khách hàng thì mức độ đáp ứng và phương tiện hữu hình là hai nhân tố ưu tiên hàng đầu.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL của VNPT ...
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL của VNPT tại TP HCM trong luận văn thạc sĩ UEH.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh TếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phí Đông Quân
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Tế
Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL của VNPT tại TP HCM
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ