Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng khi cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao (thịt và trứng), đồng thời là phương thức tạo thu nhập ổn định cho người nông dân. Tuy nhiên, thực tế chăn nuôi tại nhiều địa phương vẫn tồn tại phương thức lạc hậu, công tác vệ sinh phòng bệnh chưa triệt để dẫn đến nguy cơ bùng phát dịch bệnh phức tạp. Nhằm khắc phục tình trạng này, chủ trương chung của Nhà nước là chuyển đổi từ chăn thả tự do, nhỏ lẻ sang chăn nuôi bán chăn thả, chăn nuôi tập trung có kiểm soát theo hướng an toàn sinh học.

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi có điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi cho chăn nuôi gà. Tuy nhiên, việc chăn nuôi với mật độ cao kết hợp với đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho các bệnh truyền nhiễm và đường tiêu hóa phát triển như Gumboro, CRD (hen gà), E. coli. Việc phụ thuộc vào thuốc kháng sinh để điều trị làm tăng nguy cơ tồn dư kháng sinh trong sản phẩm gia cầm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Việc ứng dụng các chế phẩm sinh học bổ sung vào thức ăn và nước uống nhằm tăng sức đề kháng, cải thiện khả năng hấp thu dinh dưỡng và xử lý môi trường chuồng nuôi là giải pháp cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm vi sinh Lactovet đến khả năng sinh trưởng và năng suất cho thịt của gà thịt Japfa 202.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Lactovet đến sức đề kháng và tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thí nghiệm.
  3. Đánh giá khả năng phòng ngừa bệnh đường hô hấp (CRD) và một số bệnh đường tiêu hóa phổ biến.
  4. Đánh giá khả năng ứng dụng chế phẩm Lactovet trong chăn nuôi nông hộ tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thịt thương phẩm Broiler Japfa 202 từ giai đoạn sơ sinh đến 42 ngày tuổi (6 tuần tuổi).
  • Phạm vi không gian: Trại gà gia đình ông Nguyễn Văn Lộc tại xóm Xứ Đào, xã Bá Xuyên, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài và công tác phục vụ sản xuất được triển khai từ ngày 09/06/2014 đến ngày 24/11/2014.

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và đặc điểm đối tượng nghiên cứu

  • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa gia cầm: Quá trình trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm diễn ra mạnh mẽ. Tốc độ di chuyển của thức ăn qua đường tiêu hóa ở gà non là 30 - 39 cm/giờ, gà lớn hơn là 32 - 40 cm/giờ, gà trưởng thành là 40 - 42 cm/giờ; thời gian lưu lại trong ống tiêu hóa không quá 2 - 4 giờ. Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học diễn ra tuần tự qua miệng, diều (pH 4,5 - 5,8), dạ dày tuyến (tiết HCl, pepsin, musin), dạ dày cơ (nghiền nát cơ học), ruột non (pH 7,0076, chịu tác động của men dịch ruột và dịch tụy) và ruột già/manh tràng (tiêu hóa nhờ hệ vi sinh vật phân giải cellulose, protein).
  • Quy luật sinh trưởng: Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, biểu hiện qua sự tăng trưởng về khối lượng, kích thước cơ thể theo quy luật và giai đoạn, chịu tác động bởi dòng giống, tính biệt, chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường nuôi dưỡng.
  • Bệnh đường tiêu hóa và hô hấp thường gặp: Bệnh cầu trùng (Coccidiosis do các loài đơn bào Eimeria ký sinh ở niêm mạc ruột), bệnh bạch lỵ (Pullorum disease do vi khuẩn Gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum), bệnh do E. coli và bệnh hô hấp mãn tính CRD (Chronic Respiratory Disease do Mycoplasma gallisepticum).
  • Chế phẩm sinh học Lactovet: Do Công ty Cổ phần Thuốc thú y Marphavet sản xuất dưới dạng bột kháng thể, thành phần gồm Streptococcus faecium ($10^9\text{ CFU}$), Bacillus subtilis ($10^9\text{ CFU}$) và thảo dược vừa đủ $1000\text{ g}$. Chế phẩm có tác dụng cung cấp vi sinh vật hữu ích, kích thích tiêu hóa, cân bằng hệ vi sinh đường ruột, phòng tiêu chảy, giảm mùi hôi chuồng nuôi và nâng cao sức đề kháng.
  • Đặc điểm giống gà Japfa 202: Giống gà chuyên thịt thương phẩm do Công ty Japfa Comfeed Việt Nam nghiên cứu lai tạo từ giống gà Ross 308. Gà con mới nở có lông màu vàng; khi trưởng thành lông màu trắng, chân và mỏ vàng, mào đơn, thân thịt phát triển, tỷ lệ cơ ức và cơ đùi cao.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm thực hiện theo phương pháp chia lô so sánh trên nền thức ăn viên công nghiệp, điều kiện nuôi dưỡng, mật độ chuồng nuôi và chế độ chiếu sáng đồng đều. Đàn gà được nuôi nhốt hoàn toàn trên nền đệm lót.
Chỉ tiêu bố trí Lô đối chứng (ĐC) Lô thí nghiệm (TN)
Giống gà Japfa 202 Japfa 202
Số lần lặp lại 3 lần 3 lần
Số lượng gà theo dõi 30 con/lần lặp lại 30 con/lần lặp lại
Tuổi bắt đầu thí nghiệm 1 ngày tuổi 1 ngày tuổi
Khối lượng sơ sinh trung bình $40{,}32 \pm 1{,}34\text{ g}$ $40{,}05 \pm 1{,}33\text{ g}$
Thời gian theo dõi 42 ngày 42 ngày
Chế độ bổ sung Lactovet Không bổ sung Bổ sung $100\text{ g}/100\text{ kg}$ thức ăn (trộn liên tục)
Loại thức ăn sử dụng Cám 19FA, 20S, 21S Cám 19FA, 20S, 21S
  • Chỉ tiêu và công thức theo dõi:
    • Tỷ lệ nuôi sống (%): Xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số gà cuối kỳ so với tổng số gà đầu kỳ nhân với 100.
    • Khối lượng cơ thể (g/con): Cân cá thể vào buổi sáng trước khi cho ăn tại các mốc ngày tuổi sơ sinh, 7, 14, 21, 28, 35, 42 bằng cân đĩa Nhơn Hòa (độ chính xác $5\text{ g}$).
    • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$, đơn vị g/con/ngày): $A = (P_2 - P_1) / t$.
    • Sinh trưởng tương đối ($R$, đơn vị %): $R = [(P_2 - P_1) / (P_2 + P_1) \times 0{,}5] \times 100$.
    • Tiêu tốn thức ăn (TTTĂ, kg thức ăn/kg tăng khối lượng).
    • Chỉ số sản xuất PI (Production Index): $\text{PI} = (\text{Tỷ lệ sống } [%] \times \text{Sinh trưởng tuyệt đối } [\text{g/con/ngày}]) / (\text{TTTĂ cộng dồn} \times 10)$.
    • Phương pháp mổ khảo sát lúc 42 ngày tuổi ($n=3$ con cho mỗi tính biệt).
    • Hạch toán kinh tế sơ bộ: Chi phí thức ăn, con giống, thuốc thú y trên $1\text{ kg}$ gà thịt xuất bán.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh vật học theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện (2008) trên máy tính Fx 500Ms, tính các giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m$), độ lệch chuẩn ($S_x$), hệ số biến dị ($C_v%$) và so sánh sai khác thống kê ở mức ý nghĩa $P < 0{,}05$.

Nội dung chính theo từng phần trong văn bản

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung phục vụ sản xuất phản ánh kết quả thực tập nghề nghiệp tại cơ sở chăn nuôi và địa bàn xã Bá Xuyên (diện tích tự nhiên $9{,}55\text{ km}^2$, dân số 3.903 người, có 13 trang trại nuôi gà gia công cho các công ty CP, Japfa, RTD hoặc tư nhân). Cơ sở thực tập là trang trại của gia đình ông Nguyễn Văn Lộc có tổng diện tích $3\text{ ha}$ (chuồng nuôi $800\text{ m}^2$, kho thức ăn và thiết bị $300\text{ m}^2$, ao cá $2.000\text{ m}^2$, đất trồng trọt $5.000\text{ m}^2$), nuôi chuyên giống gà thịt Japfa 202 với quy mô $8.000 - 9.000\text{ con/lứa}$.

Quy trình kỹ thuật chăn nuôi và thú y được tác giả triển khai trực tiếp tại trại bao gồm:

  • Kỹ thuật chọn giống và úm gà con: Chọn lọc gà sơ sinh loại I (nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, chân bóng, không hở rốn, không dị tật). Chuồng úm duy trì nhiệt độ $33 - 35^\circ\text{C}$ trong tuần đầu, sau đó giảm dần; bổ sung nước uống pha đường glucoza 5% trong 2 - 3 giờ đầu trước khi cho ăn.
  • Lịch tiêm phòng vaccine:
    • 8 ngày tuổi: Nhỏ mắt vaccine Newcastle lần 1 (1 giọt/con).
    • 14 ngày tuổi: Cho uống vaccine Gumboro.
    • 21 ngày tuổi: Cho uống vaccine Newcastle lần 2.
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng:
    • Bệnh CRD (hen gà): Do Mycoplasma gallisepticum, biểu hiện thở khò khè, chảy nước mũi, rít về đêm. Điều trị bằng Anti-CRD ($2\text{ g/lít}$ nước, $3 - 5\text{ ngày}$), phối hợp Bio-Enrafloxacin 10% ($1\text{ ml}/2\text{ lít}$ nước) khi ghép E. coli, kết hợp B-complex, vitamin C và glucose.
    • Bệnh cầu trùng: Điều trị bằng Hancoc ($1{,}5 - 2\text{ ml/lít}$ nước), ESB 32%, Anti coccidae ($2\text{ g/lít}$ nước) kết hợp Hanvit C và K chống xuất huyết.
    • Bệnh bạch lỵ: Dùng Getacostrim ($1\text{ g/lít}$ nước, $3 - 4\text{ ngày}$) hoặc Ampicoli ($1\text{ g/lít}$ nước, $3 - 5\text{ ngày}$) kết hợp B-complex.
    • Bệnh báng nước: Thường phát sinh do chuồng úm kém thông thoáng, tích tụ khí độc ($\text{H}_2\text{S}, \text{NH}_3, \text{CO}_2$) và thiếu oxy trong mùa đông; xử lý bằng cách loại thải cá thể bệnh nặng, điều chỉnh mật độ, tăng cường thông gió và giảm $10 - 20%$ khẩu phần ăn.
Nội dung công việc Đơn vị tính Số lượng thực hiện Số lượng đạt (An toàn / Khỏi) Tỷ lệ (%)
1. Chăm sóc nuôi dưỡng
- Úm gà con Con 8.700 8.460 97,20
- Chăm sóc gà thịt Con 8.460 7.980 94,30
2. Phòng bệnh bằng vaccine
- Nhỏ Newcastle lần 1 Con 8.590 8.590 100,00
- Uống Gumboro Con 8.580 8.580 100,00
- Uống Newcastle lần 2 Con 8.560 8.560 100,00
3. Điều trị bệnh
- Bệnh cầu trùng Con 430 400 93,02
- Bệnh bạch lỵ gà con Con 300 282 94,00
- Bệnh CRD Con 520 500 96,15
4. Công tác vệ sinh thú y
- Sát trùng chuồng trại $\text{m}^2$ 800 800 100,00

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Chuyên đề tập trung đánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh Lactovet bổ sung vào khẩu phần thức ăn hỗn hợp viên qua các giai đoạn tuổi.

Thành phần dinh dưỡng quy định trong khẩu phần thức ăn thí nghiệm:

  • Giai đoạn 0 - 3 tuần tuổi (Cám 19FA): Năng lượng trao đổi (NLTD) $3.000\text{ Kcal/kg}$, Protein thô tối thiểu 22,0%, Ẩm độ tối đa 14%, Lysine tối thiểu 1,28%, Methionine + Cystine 0,56%, Xơ 3,4%, Canxi 1,1%, Photpho 0,65%, NaCl 0,35 - 0,4%.
  • Giai đoạn 4 - 5 tuần tuổi (Cám 20S): NLTD $3.100\text{ Kcal/kg}$, Protein thô tối thiểu 20,0%, Lysine tối thiểu 1,14%, Methionine + Cystine 0,50%, Xơ 3,4%, Canxi 0,94%, Photpho 0,60%, NaCl 0,35 - 0,4%.
  • Giai đoạn 6 tuần tuổi - kết thúc (Cám 21S): NLTD $3.200\text{ Kcal/kg}$, Protein thô tối thiểu 18,0%, Lysine tối thiểu 1,00%, Methionine + Cystine 0,40%, Xơ 3,4%, Canxi 0,94%, Photpho 0,60%, NaCl 0,35 - 0,4%.

Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi:

Tuần tuổi Lô đối chứng - Trong tuần (%) Lô đối chứng - Cộng dồn (%) Lô thí nghiệm - Trong tuần (%) Lô thí nghiệm - Cộng dồn (%)
Tuần 1 100,00 100,00 100,00 100,00
Tuần 2 100,00 100,00 100,00 100,00
Tuần 3 95,60 95,60 97,78 97,78
Tuần 4 100,00 95,60 100,00 97,78
Tuần 5 94,44 94,44 95,56 95,56
Tuần 6 100,00 94,44 100,00 95,56

Kết quả sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi:

Tuần tuổi Lô đối chứng ($\bar{X} \pm m_x$, g) Hệ số biến dị $C_v$ (%) Lô thí nghiệm ($\bar{X} \pm m_x$, g) Hệ số biến dị $C_v$ (%)
Sơ sinh $40{,}32 \pm 1{,}34$ 10,42 $40{,}05 \pm 1{,}33$ 10,42
Tuần 1 $176{,}40 \pm 5{,}87$ 10,54 $179{,}39 \pm 5{,}98$ 10,54
Tuần 2 $444{,}67 \pm 14{,}81$ 10,54 $458{,}22 \pm 15{,}29$ 10,54
Tuần 3 $825{,}78 \pm 28{,}81$ 10,78 $850{,}11 \pm 28{,}98$ 10,66
Tuần 4 $1266{,}46 \pm 44{,}20$ 10,78 $1341{,}56 \pm 45{,}74$ 10,66
Tuần 5 $1782{,}84 \pm 62{,}98$ 10,85 $1900{,}27 \pm 66{,}24$ 10,78
Tuần 6 $2413{,}03^{\text{b}} \pm 85{,}25$ 10,85 $2514{,}00^{\text{a}} \pm 87{,}67$ 10,78

(Ghi chú: Theo hàng ngang, các số trung bình mang các chữ cái khác nhau biểu thị sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0{,}05$).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Tỷ lệ nuôi sống: Đàn gà ở cả 2 lô đạt tỷ lệ sống 100% trong 2 tuần đầu. Giai đoạn 3 - 6 tuần tuổi xuất hiện hao hụt tự nhiên do bệnh lý thích ứng; tính đến thời điểm 6 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của lô thí nghiệm bổ sung Lactovet đạt 95,56%, cao hơn lô đối chứng đạt 94,44% (chênh lệch 1,12%).
  • Khả năng sinh trưởng tích lũy: Khối lượng sơ sinh ban đầu giữa 2 lô tương đương nhau ($40{,}32\text{ g}$ ở lô ĐC và $40{,}05\text{ g}$ ở lô TN). Khối lượng cơ thể ở lô TN có xu hướng tăng nhanh hơn lô ĐC từ tuần thứ 2 trở đi. Đến kết thúc 6 tuần tuổi (42 ngày tuổi), khối lượng trung bình của lô thí nghiệm đạt $2514{,}00\text{ g/con}$, cao hơn lô đối chứng ($2413{,}03\text{ g/con}$) là $100{,}97\text{ g/con}$ (tăng 4,18%), sự sai khác này có ý nghĩa thống kê ($P < 0{,}05$).
  • Kết quả điều trị và phục vụ sản xuất tại trại: Tác giả đã tham gia quản lý, phòng bệnh bằng vaccine an toàn cho hơn 8.500 lượt gà (đạt 100% an toàn), điều trị khỏi bệnh CRD đạt tỷ lệ 96,15% (500/520 con), bệnh bạch lỵ đạt 94,00% (282/300 con) và bệnh cầu trùng đạt 93,02% (400/430 con).

Đề xuất và giải pháp kỹ thuật của tác giả

  • Khuyến nghị bổ sung chế phẩm vi sinh Lactovet với liều lượng $100\text{ g}/100\text{ kg}$ thức ăn trộn liên tục trong suốt chu kỳ nuôi gà thịt Broiler nhằm hỗ trợ hệ vi sinh vật có ích đường ruột, tăng cường tiêu hóa và nâng cao sức đề kháng.
  • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y, sát trùng chuồng trại bằng vôi bột và formol định kỳ, đồng thời tuân thủ lịch tiêm phòng vaccine phòng bệnh Newcastle và Gumboro theo đúng ngày tuổi quy định.
  • Cải tiến quy trình chăm sóc giai đoạn úm gà con, chú trọng bổ sung nhiệt độ, kiểm soát ẩm độ và duy trì độ thông thoáng chuồng nuôi nhằm hạn chế tối đa hội chứng báng nước trong mùa đông.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp dẫn liệu thực nghiệm cụ thể về hiệu quả của việc ứng dụng chủng vi khuẩn Streptococcus faecium và Bacillus subtilis kết hợp thảo dược trong điều kiện chăn nuôi thực tế tại tỉnh Thái Nguyên.
  • Minh chứng tính khả thi của việc sử dụng chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh phòng ngừa định kỳ, giúp giảm nguy cơ tồn dư hóa chất trong thịt gà thương phẩm, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp đại học (6 tháng) tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (trang trại tư nhân tại xã Bá Xuyên), số lượng gà thí nghiệm theo dõi trực tiếp trong lô còn giới hạn ($n=30\text{ con/lần lặp lại}$). Các điều kiện biến động thời tiết cục bộ giữa mùa mưa và mùa khô vùng trung du gây ảnh hưởng nhất định đến sức đề kháng của đàn gia cầm non.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Đề nghị tiếp tục mở rộng quy mô thử nghiệm chế phẩm Lactovet trên các mô hình trang trại quy mô lớn và các hộ chăn nuôi nông hộ khác nhau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để kiểm chứng tính ổn định của chỉ số PI và hiệu quả kinh tế.
    • Cần đầu tư trang thiết bị kiểm tra chuyên sâu các chỉ tiêu sinh hóa máu, hệ vi sinh vật đường tiêu hóa định lượng và chất lượng quầng thịt sau mổ khảo sát để bổ sung cơ sở khoa học hoàn chỉnh hơn.
    • Tăng cường công tác tuyên truyền phòng dịch và tiêm phòng đồng bộ ở các vùng vành đai xung quanh trang trại.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm chia lô so sánh đối với gia cầm thịt, phương pháp tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng ($A$, $R$, TTTĂ, PI), phương pháp xử lý số liệu thống kê sinh vật học và kỹ thuật chẩn đoán điều trị 4 bệnh phổ biến ở gà (CRD, cầu trùng, bạch lỵ, báng nước).
  • Kỹ sư chăn nuôi và chủ trang trại gia cầm: Tham khảo trực tiếp định mức dinh dưỡng của 3 giai đoạn thức ăn (19FA, 20S, 21S), quy trình úm gà con, lịch vaccine phòng bệnh và liều lượng phối trộn chế phẩm sinh học Lactovet ($100\text{ g}/100\text{ kg}$ thức ăn) nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao tỷ lệ sống của đàn gà chuyên thịt Broiler Japfa 202.

Câu hỏi thường gặp

1. Chế phẩm Lactovet sử dụng trong khóa luận có thành phần và liều lượng phối trộn như thế nào? Chế phẩm Lactovet do Công ty Cổ phần Thuốc thú y Marphavet sản xuất, dạng bột kháng thể, thành phần gồm: Streptococcus faecium ($10^9\text{ CFU}$), Bacillus subtilis ($10^9\text{ CFU}$) và thảo dược vừa đủ $1000\text{ g}$. Liều lượng sử dụng trong nghiên cứu là $100\text{ g}$ chế phẩm trộn đều trong $100\text{ kg}$ thức ăn, bổ sung liên tục vào khẩu phần ăn hàng ngày của gà.

2. Giống gà thí nghiệm Japfa 202 có nguồn gốc từ đâu và có đặc điểm gì nổi bật? Gà Japfa 202 là giống gà chuyên thịt (Broiler) do Công ty Japfa Comfeed Việt Nam nghiên cứu lai tạo từ giống gà Ross 308 nhập nội. Gà có đặc điểm lông màu trắng khi trưởng thành, chân và mỏ màu vàng, mào đơn, thân thịt phát triển sâu rộng, khối lượng nuôi thịt đến 42 ngày tuổi đạt trung bình từ 2,5 đến 3,0 kg với tỷ lệ tiêu tốn thức ăn từ 1,6 đến 2,0 kg TTTĂ/kg tăng khối lượng.

3. Khối lượng tích lũy của gà ở lô thí nghiệm có sự khác biệt như thế nào so với lô đối chứng lúc 6 tuần tuổi? Lúc 6 tuần tuổi (42 ngày tuổi), khối lượng trung bình của gà ở lô thí nghiệm đạt $2514{,}00 \pm 87{,}67\text{ g/con}$, trong khi lô đối chứng đạt $2413{,}03 \pm 85{,}25\text{ g/con}$. Gà bổ sung chế phẩm Lactovet đạt khối lượng cao hơn lô đối chứng $100{,}97\text{ g/con}$ (tăng 4,18%), sự sai khác này có ý nghĩa thống kê ($P < 0{,}05$).

4. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt tại cơ sở thực tập được quy định như thế nào? Lịch tiêm phòng gồm 3 mốc: 8 ngày tuổi nhỏ mắt vaccine Newcastle lần 1 (1 giọt/con); 14 ngày tuổi cho uống vaccine Gumboro; 21 ngày tuổi cho uống vaccine Newcastle lần 2. Trước ngày dùng vaccine không pha thuốc kháng sinh vào nước uống từ 8 - 12 giờ.

5. Bệnh báng nước ở gà xuất hiện do nguyên nhân gì và cách xử lý tại trại như thế nào? Bệnh chủ yếu do chăm sóc và quản lý kém trong giai đoạn úm: chuồng trại thiếu nhiệt, kém thông thoáng, thiếu oxy và hàm lượng khí độc ($\text{H}_2\text{S}, \text{NH}_3, \text{CO}_2$) tăng cao. Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu; phương pháp xử lý là loại thải cá thể bệnh, đảm bảo chuồng úm sạch sẽ, thông thoáng khí, tăng nguồn nhiệt bằng bóng đèn (không đậy kín lồng úm) và giảm $10 - 20%$ khẩu phần ăn trong mùa đông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Thành đã thực hiện thành công việc đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học Lactovet trên đàn gà thịt thương phẩm Japfa 202 tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu chứng minh việc bổ sung Lactovet với liều lượng $100\text{ g}/100\text{ kg}$ thức ăn giúp nâng cao tỷ lệ nuôi sống lên 95,56% và tăng khối lượng xuất chuồng lúc 6 tuần tuổi đạt $2514{,}00\text{ g/con}$ (cao hơn đối chứng 4,18% với $P < 0{,}05$). Đồng thời, công trình phản ánh toàn diện kỹ năng thực hành nghề nghiệp thông qua việc quản lý chăm sóc, thực hiện an toàn lịch vaccine và điều trị thành công các bệnh lý truyền nhiễm, đường ruột phổ biến tại cơ sở sản xuất.