Luận văn thạc sĩ hus sử dụng khôn khéo đất lúa nước dựa vào cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sử dụng khôn khéo đất lúa nước dựa vào cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Gò Công Đông, Tiền Giang.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2018

287
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm và cơ sở lý luận

2.2. Nghiên cứu ở nước ngoài

2.2.1. Nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu

2.2.2. Nghiên cứu thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng

2.2.3. Nghiên cứu về sử dụng đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu

2.3. Nghiên cứu trong nước

2.3.1. Nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu

2.3.2. Nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng

2.3.3. Nghiên cứu về sử dụng đất lúa thích ứng với biến đổi khí hậu

2.4. Nghiên cứu tại huyện Gò Công Đông

2.4.1. Đánh giá chung

3. ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm, đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu

3.1.1. Địa điểm nghiên cứu

3.1.2. Đối tượng nghiên cứu, khảo sát

3.1.3. Phạm vi nghiên cứu

3.1.4. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Cách tiếp cận nghiên cứu

3.3.1. Tiếp cận dựa vào cộng đồng

3.3.2. Tiếp cận hệ sinh thái

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp

3.4.2. Chọn địa điểm điều tra, khảo sát

3.4.3. Phương pháp phân tích không gian địa lý (GIS) và chồng xếp bản đồ

3.4.4. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

3.4.5. Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE)

3.4.6. Một số công cụ, phần mềm

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tài nguyên đất lúa nước huyện Gò Công Đông và những bất cập trong quản lý, sử dụng

4.1.1. Đặc điểm tài nguyên đất lúa nước huyện Gò Công Đông

4.1.2. Tầm quan trọng của tài nguyên đất lúa nước đối với phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Công Đông

4.1.3. Những bất cập trong quản lý, sử dụng đất lúa nước tại huyện Gò Công Đông

4.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến đất lúa nước huyện Gò Công Đông và những vấn đề đặt ra

4.2.1. Đặc điểm thích nghi của đất lúa nước với các nhân tố biến đổi khí hậu

4.2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến đất lúa nước hiện tại và quá khứ

4.2.3. Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến đất lúa nước huyện Gò Công Đông

4.2.4. Những vấn đề đặt ra đối với sử dụng đất lúa nước dưới tác động của biến đổi khí hậu

4.3. Cộng đồng người sản xuất lúa áp dụng tri thức bản địa để sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu và sự tham gia của các cộng đồng liên quan

4.3.1. Khái quát về các bên liên quan đến sử dụng đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Gò Công Đông

4.3.2. Cộng đồng người sản xuất áp dụng tri thức bản địa để sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu và sự tham gia của các cộng đồng liên quan

4.3.3. Đề xuất các giải pháp phát huy tri thức bản địa sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào sự tham gia của cộng đồng

4.3.3.1. Quan điểm và căn cứ đề xuất
4.3.3.2. Ý kiến của cộng đồng những người sản xuất về việc nhân rộng các mô hình sử dụng khôn khéo đất lúa nước thích ứng với biến đổi khí hậu
4.3.3.3. Xây dựng và thực hiện cơ chế hợp tác, phối hợp giữa các bên liên quan
4.3.3.4. Tăng cường quyền lực cho cộng đồng
4.3.3.5. Tạo ra sự công bằng và chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan khi thực hiện các mô hình
4.3.3.6. Đảm bảo tính hợp lý về sinh thái và phát triển bền vững trong quá trình phát triển các mô hình
4.3.3.7. Tôn trọng những tri thức truyền thống/bản địa của cộng đồng liên quan đến các mô hình
4.3.3.8. Sự bình đẳng giới

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Các hình ảnh khảo sát thực địa phục vụ luận án

Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Gò Công Đông phân theo các xã, thị trấn và hiện trạng các kiểu sử dụng đất

Phiếu điều tra nông hộ: Thực trạng sử dụng đất lúa và tri thức bản địa, kinh nghiệm thích ứng với BĐKH của người nông dân trên địa bàn huyện Gò Công Đông

Phiếu xin ý kiến chuyên gia để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và hiệu quả của đất lúa nước theo phương pháp MCE

Một số hình ảnh và các kết quả chạy phần mềm tính toán các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và chỉ tiêu tổng hợp của đất lúa nước theo phương pháp MCE

Xu thế biến đổi các yếu tố khí hậu trong quá khứ và hiện tại

Công cụ để phân tích tính toán – mô hình thủy lực ISIS

Phương pháp phân vùng và xây dựng bản đồ chỉ số khô hạn

Sơ đồ xâm nhập mặn, khô hạn huyện Gò Công Đông năm 2015

Phụ lục 11. Dự báo tác động của BĐKH (NBD, hạn mặn) đến đất lúa nước

Sơ đồ tác động của BĐKH đến đất lúa nước

Danh sách những người được tham vấn và các phiếu tham vấn cộng đồng

So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình sử dụng đất lúa thích ứng với biến đổi khí hậu mà cộng đồng thực hiện với mô hình chuyên trồng lúa

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu sử dụng đất lúa nước bền vững

Nghiên cứu về sử dụng đất lúa nước bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang là một vấn đề cấp thiết. Huyện Gò Công Đông, với đặc điểm địa lý và khí hậu nhạy cảm, đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất. Việc áp dụng các phương pháp bền vững không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao năng suất lúa, đảm bảo sinh kế cho người nông dân.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Gò Công Đông

Huyện Gò Công Đông nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống sông ngòi phong phú và đất đai màu mỡ. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa nước. Việc hiểu rõ đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội là cần thiết để xây dựng các giải pháp phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của đất lúa nước trong phát triển bền vững

Đất lúa nước không chỉ là nguồn cung cấp lương thực chính mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và duy trì đa dạng sinh học. Việc quản lý và sử dụng đất lúa nước một cách bền vững sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gò Công Đông.

II. Thách thức trong quản lý và sử dụng đất lúa nước

Quá trình quản lý và sử dụng đất lúa nước tại Gò Công Đông đang gặp nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, khô hạn, ảnh hưởng đến năng suất lúa. Hơn nữa, việc thiếu sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa

Các nghiên cứu cho thấy rằng biến đổi khí hậu đã làm giảm năng suất lúa tại Gò Công Đông. Tình trạng xâm nhập mặn và khô hạn đã khiến nhiều diện tích lúa bị thiệt hại, ảnh hưởng đến đời sống của người nông dân.

2.2. Thiếu sự tham gia của cộng đồng trong quản lý

Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý đất lúa nước là rất quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều quyết định vẫn được đưa ra mà không có sự tham gia của người dân, dẫn đến những giải pháp không phù hợp với thực tế.

III. Phương pháp nghiên cứu sử dụng đất lúa nước bền vững

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến sử dụng đất lúa nước, nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp đánh giá hiện trạng mà còn đề xuất các giải pháp khả thi cho việc quản lý và sử dụng bền vững.

3.1. Phương pháp đánh giá hiện trạng đất lúa nước

Phương pháp đánh giá hiện trạng bao gồm việc thu thập dữ liệu về diện tích, năng suất và tình trạng sử dụng đất lúa nước. Các số liệu này sẽ giúp xác định các vấn đề cần giải quyết.

3.2. Phương pháp tham gia cộng đồng trong nghiên cứu

Sử dụng phương pháp tham gia cộng đồng giúp thu thập ý kiến và kinh nghiệm của người dân trong việc quản lý đất lúa nước. Điều này không chỉ tăng cường sự tham gia của cộng đồng mà còn giúp xây dựng các giải pháp phù hợp hơn.

IV. Giải pháp sử dụng đất lúa nước bền vững

Để ứng phó với biến đổi khí hậu, cần có các giải pháp cụ thể cho việc sử dụng đất lúa nước. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường và đảm bảo sinh kế cho người nông dân.

4.1. Áp dụng công nghệ mới trong sản xuất lúa

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất lúa như hệ thống tưới tiêu thông minh có thể giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Công nghệ này giúp tiết kiệm nước và nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.2. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức cho người dân về tầm quan trọng của việc sử dụng đất lúa nước bền vững là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về các phương pháp canh tác bền vững.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp bền vững trong quản lý đất lúa nước đã mang lại nhiều lợi ích. Năng suất lúa đã được cải thiện, đồng thời bảo vệ được môi trường và nâng cao đời sống của người nông dân.

5.1. Nâng cao năng suất lúa nhờ áp dụng giải pháp bền vững

Các mô hình canh tác bền vững đã giúp nâng cao năng suất lúa tại Gò Công Đông. Việc áp dụng các phương pháp mới đã giúp người nông dân giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu.

5.2. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Việc sử dụng đất lúa nước bền vững không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường. Các giải pháp này đã góp phần vào việc duy trì đa dạng sinh học và bảo vệ hệ sinh thái.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu về sử dụng đất lúa nước bền vững tại Gò Công Đông đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp bền vững là cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các mô hình canh tác bền vững để đảm bảo sinh kế cho người nông dân.

6.1. Đề xuất các mô hình canh tác bền vững

Các mô hình canh tác bền vững cần được nghiên cứu và phát triển để phù hợp với điều kiện cụ thể của Gò Công Đông. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

6.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa các bên liên quan, bao gồm chính quyền, cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ là rất quan trọng. Sự hợp tác này sẽ giúp xây dựng các giải pháp hiệu quả hơn cho việc quản lý đất lúa nước.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus sử dụng khôn khéo đất lúa nước dựa vào cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện gò công đông tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu. Địa điểm, thời gian, nội dung, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Kết luận và khuyến nghị. Danh mục các công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận án. Tài liệu tham khảo. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm và cơ sở lý luận 1. Đất lúa nước Theo công ước Ramsar (1971) thì đất lúa nước là một loại hình đất canh tác ngập nước (loại hình thứ 18 tại Bảng 1. Đây là loại hình đất ngập nước (ĐNN) theo mùa hay ngập không thường xuyên, được sử dụng để canh tác lúa hoặc luân canh, xen canh lúa với các cây trồng nông nghiệp khác hoặc kết hợp với nuôi trồng thủy sản [dẫn theo Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng, 2012a].

Các loại hình đất ngập nƣớc theo công ƣớc Ramsar Stt Các loại hình đất ngập nƣớc 1 Các vịnh nông có mức nước từ 6m trở lại khi triều thấp 2 Các vùng cửa sông châu thổ 3 Những đảo nhỏ xa bờ 4 Những bờ biển có đá, vách đá ven biển 5 Những bãi biển dù là cát hay sỏi 6 Những bãi gian triều dù là cát hay bùn 7 Những vùng đầm lầy rừng ngập mặn 8 Những đầm phá ven biển dù là mặn hay lợ 9 Những ruộng muối 10 Ao nuôi tôm, cá 11 Các sông suối 12 Đầm lầy ven sông, hồ do dòng sông đổi dòng 13 Hồ nước ngọt 14 Ao nước ngọt dưới 8 ha, đầm lầy nước ngọt 15 Ao nước mặn, những hệ thống thoát nước nội địa 16 Đập chứa nước 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Stt Các loại hình đất ngập nƣớc 17 Rừng ngập nước theo mùa như rừng tràm 18 Đất canh tác ngập nƣớc, đất đƣợc tƣới tiêu 19 Bãi than bùn,v. Nguồn: Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng [2012a] Ngoài ra, dưới góc độ quản lý nhà nước thì Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 quy định: (i) Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa khác, (ii) Đất chuyên trồng lúa nước là đất đang trồng hoặc có đủ điều kiện trồng được 2 vụ lúa nước trở lên trong năm, (iii) Đất lúa nước khác bao gồm đất lúa chỉ trồng được 1 vụ lúa nước trong năm và đất lúa nương [Bộ TN&MT, 2014b; Chính phủ, 2015]. Bộ NN&PTNT [2010] đã phân chia chi tiết thành: Đất lúa 3 vụ, đất lúa 2 vụ, đất 2 vụ lúa + 1 vụ màu/cá, đất 1 vụ lúa + 2 vụ màu, đất 1 vụ lúa + cá/tôm/màu, đất 1 vụ lúa (Xuân hoặc Mùa). Theo quan điểm của luận án thì đất lúa nước là một loại hình ĐNN [Ramsar, 1971] theo mùa hoặc ngập không thường xuyên [Lê Diên Dực, 2012], được phân chia chi tiết theo Bộ NN&PTNT [2010].

Điều kiện để loại đất đó trồng được lúa là: (a) Phải có nước, ( b) Phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, (c) Phù hợp với điều kiện khí hậu, (d) Sản phẩm phải tiêu thụ được. Ngưỡng chịu đựng với một số nhân tố BĐKH của cây lúa đối với một số nhân tố BĐKH: Không chịu được độ ngập từ 50 cm trở lên với thời gian kéo dài từ 2- 3 ngày trở lên (cây lúa sẽ chết) [Nguyễn Võ Linh, 2012]. Đất trồng lúa nước cần được sử dụng linh hoạt [Thủ tướng Chính phủ, 2013b] để nâng cao hiệu quả sử dụng như: luân canh với các cây trồng hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản, tham gia vào các mô hình liên kết giữa trồng trọt và chăn nuôi và chuyển đổi sang các mục đích canh tác nông nghiệp khác để đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao hiệu quả kinh tế và thích ứng được với những tác động tiêu cực của BĐKH. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cây lúa và đặc điểm thích nghi với các nhân tố biến đổi khí hậu Lúa là cây lương thực chính của hơn 40% dân số trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Á. Thậm chí, nhiều quốc gia ở vùng Đông Nam Á và vùng Đông Á còn được xem như nền văn minh lúa nước. Canh tác lúa nước đã có cách đây khoảng 10.000 năm nay, tập trung chủ yếu ở các quốc gia vùng Đông Nam Á [De Datta, 1981; Wihelm Solheim, 1994]. Lúa là loài thực vật họ Hòa thảo (Graminae), có tên khoa học để chỉ giống lúa phổ biến ở vùng Châu Á là Oryza Sativa, thuộc bộ Hòa thảo (Poales), lớp thực vật một lá mầm (Monocots), ngành thực vật có hoa (Angiospermae).

Nhiều minh chứng cho rằng cây lúa có nguồn gốc từ Ấn Độ và vùng Đông Nam Á [Lê Anh Tuấn, 2011]. Quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh, điều kiện sinh thái. Cây lúa cần các điều kiện về khí hậu, đất đai, thủy lợi phù hợp để có thể sinh trưởng và phát triển tốt, đó là: Lượng mưa hàng năm từ 2.500 mm, vào thời kỳ tăng trưởng cần một lượng mưa vào khoảng 125 mm trong một tháng; thời kỳ thu hoạch cần nhiều nắng (ruộng khô càng tốt); nhiệt độ môi trường thích hợp nhất khoảng 21 - 27°C; khu vực canh tác phải có độ bằng phẳng, điều này rất cần thiết để duy trì mực nước từ 100 mm đến 150 mm để giúp cho cây lúa sinh trưởng và kết hạt tốt. Chính vì vậy, những khu vực đồng bằng và lưu vực các con sông chảy qua các miền nhiệt đới nhiều mưa sẽ là môi trường thuận lợi cho cây lúa nước phát triển [Phạm Thị Minh Thúy, 2010].

Tiếp cận dựa vào cộng đồng Theo Gene Barrett (2001) thì 4 chuẩn mực có thể vận dụng cho một mô hình cộng đồng: (a) Địa điểm hay lãnh thổ, (b) Quyền lợi hay mối quan tâm, (c) Luật tục hay hương ước, (d) Bản sắc [dẫn theo Lê Diện Dực và Trần Thu Phương, 2004]. Theo Chung Hoàng Chương (2016), sáu cấp độ của cộng đồng để ứng biến với một vấn đề mang tính toàn cầu như BĐKH bao gồm (i) Cộng đồng làng xã; (ii) Cộng đồng quận, huyện; (iii) Cộng đồng tỉnh, thành; (iv) Cộng đồng quốc gia; (v) Cộng đồng khu vực; (vi) Cộng đồng quốc tế [dẫn theo Trần Thắng, 2016]. Dựa vào 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lãnh thổ khu vực và các mối quan tâm chung cũng hình thành các cộng đồng như: Cộng đồng Asean (AEC), Cộng đồng chung Châu âu (EU). Theo Lê Diên Dực [2000] thì tiếp cận dựa vào cộng đồng là một nguyên tắc mà những người sử dụng tài nguyên cũng phải là quản lý hợp pháp đối với nguồn tài nguyên đó.

Điều này giúp phân biệt nó với các chiến lược quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác hoặc là có tính tập trung hóa cao hoặc là không có sự tham gia của cộng đồng phụ thuộc. Quản lý dựa vào cộng đồng là dựa trên tiền đề người dân địa phương, những người hơn ai hết quan tâm đến việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên, hơn cả những người quản lý hoặc tổ chức của nhà nước. Cộng đồng địa phương là những người hiểu hơn ai hết quá trình và thực hành sinh thái ở địa phương họ, và họ cũng là những người hơn ai hết có khả năng quản lý một cách hiệu quả những nguồn tài nguyên đó thông qua những hình thức sử dụng “truyền thống” hoặc địa phương [Tsing và cs. Theo Lê Văn An và cs.,[2016] mức độ tham gia của người dân địa phương được mô tả theo các cấp bậc: (1) Tham gia thụ động; (2) Tham gia cung cấp thông tin; (3) Tham gia tư vấn; (4) Tham gia thực hiện các hoạt động phát triển cộng đồng; (5) Tham gia trong quá trình ra quyết định và (6) Tham gia tự nguyện.

Vấn đề liên kết “4 nhà”: Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông đã được đề cập trong trong sản sản xuất nông nghiệp, trong đó có đất lúa nước [Nguyễn Duy Cần và cs., 2011; Nguyễn Phú Son, 2013; Trường Sinh, 2014] đã phần nào thể hiện liên kết giữa các bên liên quan. Tuy vậy, các nghiên cứu chưa làm rõ cơ sở lý luận để lựa chọn các “Nhà”, chưa đề cập đến sự đồng thuận của các bên liên quan, chưa nghiên cứu đến vai trò tri thức bản địa của những người sản xuất lúa. Trên cơ sở phân tích các bên liên quan [Lê Diên Dực, 2000], theo quan điểm của luận án thì có 5 cộng đồng liên quan đến sử dụng đất lúa nước: (i) Cộng đồng các nhà ra quyết định, (ii) Cộng đồng các nhà doanh nghiệp, (iii) Cộng đồng các nhà khoa học, (iv) Cộng đồng những người sản xuất, (v) Cộng đồng các nhà công nghiệp. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đối với sử dụng đất lúa nước, thì tiếp cận dựa vào cộng đồng chính là dựa vào những kinh nghiệm, tri thức bản địa của người dân [CARE, 2009] cùng với sự với sự tham gia của 4 cộng đồng (Các nhà ra quyết định, các nhà khoa học, các nhà doanh nghiệp, các nhà công nghiệp) trên cơ sở sự đồng thuận và chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan [Lê Diên Dực, 2000].

Sử dụng khôn khéo đất lúa nước Triết lý của công ước Ramsar là khái niệm “Sử dụng khôn khéo”. Sử dụng khôn khéo ĐNN được định nghĩa là “duy trì đặc điểm sinh thái của ĐNN qua các tiếp cận hệ sinh thái trong khuôn khổ của phát triển bền vững”. Do đó tâm điểm của “Sử dụng khôn khéo” là bảo tồn và sử dụng bền vững ĐNN và tài nguyên của chúng vì lợi ích con người [Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng, 2012b; Ramsar, 2016]. Kể từ khi định nghĩa “Sử dụng khôn khéo” ra đời, khái niệm này có nhiều bước phát triển và thay đổi với những thuật ngữ tương tự nhưng được thể hiện cụ thể hơn.

Thuật ngữ đầu tiên liên quan đến sử dụng khôn khéo là “Sử dụng hợp lý” được Ủy ban về Rừng của Hoa Kỳ (U. Forest Service) đưa ra năm 1910 để mô tả khái niệm về khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên. Đối với sử dụng đất nông nghiệp, các nghiên cứu đề cập đến quản lý sử dụng đất bền vững như: FAO [1995] đã đưa một số tiêu chí cho nông nghiệp bền vững là: (1) Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp; (2) Cung cấp việc làm lâu dài, đủ thu nhập và điều kiện sống; (3) Duy trì và tăng cường khả năng tái sản xuất các loại tài nguyên nông nghiệp (đất, nước, cây trồng, động vật nuôi); (4) Giảm thiểu rủi ro và khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp. Theo Beek và cs.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sử dụng đất lúa nước bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Gò Công Đông, Tiền Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm duy trì và phát triển bền vững đất lúa nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp thích ứng để bảo vệ nguồn tài nguyên đất và nước, đồng thời nâng cao năng suất nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý đất đai hiệu quả, từ đó góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp và tài nguyên nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị và đề xuất các giải pháp thích ứng, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các giải pháp ứng phó trong lĩnh vực nông nghiệp.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước mặt tại tỉnh Đồng Nai và đề xuất biện pháp thích ứng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn nước, một yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chế độ thủy văn tỉnh Lào Cai, để có cái nhìn tổng quát hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến các yếu tố thủy văn, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại Gò Công Đông.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn cho những thách thức mà nông nghiệp và môi trường đang phải đối mặt.