CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, cách thủ đô Hà Nội 338 km về phía Tây Bắc.
Toạ độ địa lý từ 21°40’56” đến 22°50’30” vĩ độ Bắc; 103°30’24” đến 104°38’21” kinh độ Đông. Phía Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa với điểm cực Bắc thuộc xã Pha Long huyện Mường Khương có toạ độ 22°50’30” vĩ độ Bắc, 104°14’35” kinh độ Đông. Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, với điểm cực Nam ở xã Nậm Tha huyện Văn Bàn có toạ độ 22 °51’ vĩ độ Bắc, 103°48’53” kinh độ Đông. Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, với điểm cực Đông là đỉnh PonTatJian có toạ độ 22°13’03” vĩ độ Bắc, 104°38’21” kinh độ Đông.
Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu với điểm cực Tây ở xã ý Tý huyện Bát Xát có tọa độ 22°36’ vĩ độ Bắc, 103°31’ kinh độ Đông (Hình 1. Nguồn: [http:www. Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai Có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng cả trong phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Với 2 cửa khẩu lớn, Lào Cai là một đầu mối phát triển kinh tế, 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng và Quốc tế nói chung.
Tuy nhiên do nằm sâu trong lục địa, là vùng cao nên tỉnh cũng gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - văn hoá xã hội. Theo số liệu thống kê năm 2011, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 638.389,59 ha bằng gần 2% diện tích tự nhiên của cả nước; xếp thứ 9 so với 11 tỉnh thuộc vùng núi phía bắc về quy mô đất đai [10, 11]. Đặc điểm địa hình, địa mạo Địa hình Lào Cai thuộc khối nâng kiến tạo mạch, hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng về phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn. Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu sinh thái khác nhau.
Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ: chia cắt sâu từ cấp khá mạnh (100 - 200 m/km²) đến rất mạnh (450 - 500 m/km²), chia cắt ngang rất phức tạp, từ yếu (<0,5 km/km²) đến rất mạnh (> 2 km/km²). Địa hình được phân đai cao thấp khá rõ ràng với 7 đai địa hình cơ bản gồm: 100 – 150 m; 300 – 500 m; 600 – 1000 m; 1300 – 1400 m; 1700 – 1800 m; 2100 – 2200 m và 2800 – 2900 m. Trong số đó các đai bậc 2, bậc 3 với độ cao từ 300 – 1000 m, chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh. Điểm cao nhất là đỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3143 m so với mặt nước biển, điểm thấp nhất 80 m thuộc vùng Bảo Thắng.
Về độ dốc, hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc thay đổi rất lớn, từ địa hình thoải (0 - 80) có diện tích khoảng 36.000 ha, địa hình nghiêng (8 - 150) khoảng 67.000 ha, địa hình tương đối dốc (15 - 250) có trên 200.000 ha và địa hình dốc (>250) khoảng trên 300. Nhìn chung địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây quá trình sập lở, trượt khối; mặt khác sông suối được tạo thành có lòng hẹp, độ dốc lớn nên mùa mưa lũ thường xẩy ra lũ quét, gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy gồm thành phố Lào Cai - Bảo Thắng - Bảo Yên và phần phía Đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ cao thấp hơn, địa hình ít hiểm trở hơn, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng, ruộng nước rộng là địa bàn thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp hoặc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng. Nguồn: [http:www.
Bản đồ địa hình tỉnh Lào Cai 1. Đặc điểm khí hậu Nằm ở vùng phía bắc lãnh thổ Việt Nam, Lào Cai mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, gió mùa có mùa đông lạnh, biến động mạnh và phân hóa đa dạng. Do điều kiện địa hình đặc biệt, chênh lệch độ cao giữa các khu vực khá lớn, cho nên đặc điểm khí hậu ở đây được thể hiện với các mức độ khác nhau. Nhiệt độ Theo số liệu thống kê trong giai đoạn 1980-2010, nhiệt độ trung bình hàng năm tại trạm Bắc Hà là 18,7°C, nhiệt độ tháng cao nhất đạt 25°C, thấp nhất là 8,7°C, tại trạm Phố Ràng nhiệt độ trung bình năm là 23°C, nhiệt độ tháng cao nhất là 29,3°C, thấp nhất là 13°C.
Riêng vùng Sa Pa ở độ cao trên 1500 m nên có sự khác biệt, nhiệt độ trung bình khoảng 15,3°C, nhiệt độ tháng cao nhất đạt 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21,8°C, thấp nhất là 3,8°C. Nhiệt độ trung bình tháng các trạm tại Lào Cai giai đoạn 1980-2010 (°C) Trung Trạm/ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII bình Tháng năm Bắc Hà 11,7 13,1 16,0 19,9 22,4 23,9 23,9 23,5 21,9 19,5 16,3 12,2 18,7 Sa Pa 9,0 10,8 14,1 17,0 18,7 19,7 19,7 19,4 18,0 15,7 12,5 9,4 15,3 Phố Ràng 16,0 17,4 20,5 24,0 26,6 28,2 28,2 27,8 26,3 23,8 20,4 16,8 23,0 oC 30 25 20 15 10 5 0 I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tháng Bắc Hà SaPa Phố Ràng Hình 1. Biểu đồ sự biến thiên Nhiệt độ trung bình tháng các trạm tại Lào Cai giai đoạn 1980-2010 (°C) Nguồn: [KHHĐ ứng phó với BĐKH của tỉnh Lào Cai, 2011] Tại Lào Cai, độ biến thiên theo năm của nhiệt độ rất lớn với biên độ trung bình năm 11°C-12°C. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng khác nhau rất khác nhau.
Vào các tháng giao thời sự khác biệt nhiệt độ ngày và đêm có lúc lên tới 15°C-20°C. Do đó tuy ban ngày thời tiết nóng bức, nhưng đến đêm và sáng lại mát mẻ, nhiệt độ xuống thấp. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lượng mưa Do hệ quả của chế độ gió mùa, mưa của Lào Cai phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa ít mưa (tạm gọi là mùa khô).
Lượng mưa tại Lào Cai phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian. Theo số liệu thống kê giai đoạn 1980 – 2010, mưa tập trung chủ yếu từ tháng V đến tháng X (chiếm 79 % tổng lượng mưa của cả năm). Về không gian, tại vùng núi cao của Lào Cai có lượng mưa lớn hơn ở đồng bằng và trung du: Lượng mưa bình quân cả năm tại trạm Bắc Hà và Phố Ràng đại diện cho vùng đồng bằng và trung du, là 1.606,3 mm; trong khi đó lượng mưa bình quân cả năm tại trạm Sa Pa, đại diện cho vùng núi, là 2. Lượng mưa trung bình tháng và năm tại Sa Pa giai đoạn 1980-2010 (mm) Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm /Tháng Bắc Hà 27,3 29,9 63,8 126,2 203,7 228,2 274,2 329,9 192,2 104,4 65,8 21,2 1666,5 Sa Pa 65,5 75,2 113,8 219,1 374,0 375,5 474,1 419,1 261,7 188,5 106,6 55,9 2729,0 1980, Phố Ràng 27,1 36,2 62,9 138,4 200,6 7 243,6 316,3 210,8 106,3 48,1 17,4 1606,3 Nguồn: [KHHĐ ứng phó với BĐKH của tỉnh Lào Cai, 2011] Nhìn chung tại hầu hết các vùng thấp và thung lũng dọc các con sông có lượng mưa từ 1600-1800 mm, trong khi đó đại bộ các phận các vùng có độ cao trên 1400 m ở sườn phía đông dãy Hoàng liên sơn và rải rác các đỉnh cao dãy núi phía đông như Cao Sơn, Lùng Phình, Pha Long… có mưa trên 2.
Thời gian không mưa liên tục xuất hiện trong mùa đông, ngược lại mưa dài ngày xuất hiện vào mùa hạ. Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí trung bình năm dao động từ 82% - 89%, ở các vùng núi có nhiều cây rừng, mưa nhiều thì độ ẩm cao hơn, nơi có độ ẩm cao nhất là vùng núi Sa Pa (89,5%). Độ ẩm cao nhất tại trạm Tp. Lào Cai đạt gần 85%, độ ẩm thấp nhất tại trạm Bắc Hà là 83%, trạm Sa Pa xấp xỉ 84%.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm của không khí tại các trạm ở Lào Cai giai đoạn 1980-2010 (%) Trung Tháng Trạm bình năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TP Lào Cai 82,25 82 84 82 81 77 83 82 84 82 85 83 82 Bắc Hà 87,58 90 90 85 86 83 87 87 89 88 89 89 88 Sa Pa 89,50 86 99 96 84 89 88 86 90 89 92 86 89 Nguồn: [KHHĐ ứng phó với BĐKH của tỉnh Lào Cai, 2011] 1. Bốc hơi Tổng lượng bốc hơi trung bình nhiều năm 1980 – 2010 dao động trong khoảng 500 – 900 mm (lượng bốc hơi lớn nhất vào tháng V, VI và nhỏ nhất vào tháng I, II) Bảng 1. Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại các trạm ở Lào Cai giai đoạn 1980-2010 (mm) Tháng Trạm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TP Lào Cai 894,4 56,6 56,9 79,8 89,1 102,8 86,8 80,9 74,6 78,8 69,1 63,2 55,8 Phố Ràng 674,4 38,9 41,5 59,7 68,5 78,8 76,0 68,7 60,2 53,2 46,7 42,0 40,4 Bắc Hà 567,4 31,4 32,2 47,2 55,8 63,9 55,5 52,6 50,6 50,2 47,3 42,7 38,1 Sa Pa 750,5 54,4 69,4 119,3 105,9 77,5 60,7 58,8 50,4 41,0 30,2 39,0 44,0 Nguồn: [KHHĐ ứng phó với BĐKH của tỉnh Lào Cai, 2011] 1.
Chế độ nắng Số giờ nắng trung bình nhiều năm ở tỉnh Lào Cai đạt khoảng 1500 giờ. Thời kỳ có số giờ nắng nhiều nhất thường tập trung vào tháng V đến tháng IX. Tháng có số giờ nắng lớn nhất quan trắc được là tháng VIII,IX tại trạm Lào Cai là 165,5 giờ, tại trạm Phố Ràng là 169,2 giờ. Tháng ít nắng nhất là tháng I, II và III.
Tháng có số giờ nắng ít nhất quan trắc được là tháng II tại trạm Phố Ràng với 53,4 giờ. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tại các trạm ở Lào Cai giai đoạn 1980 -2010 (giờ) Nguồn: [KHHĐ ứng phó với BĐKH của tỉnh Lào Cai, 2011] Tháng Trạm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TP 1532,6 86,0 64,4 92,5 152,0 159,9 145,7 153,9 163,5 165,5 124,5 128,7 96,1 Lào Cai Phố Ràng 1435,5 58,4 53,4 75,6 120,1 159,4 151,2 164,9 169,2 151,7 115,5 105,3 93,0 Bắc Hà 1445,1 81,8 79,4 114,0 149,4 163,0 132,8 135,8 141,9 126,8 102,1 112,2 105,8 1. Các nguồn tài nguyên 1.