Tổng quan luận án

Tài nguyên đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, giữ tính chất giới hạn và không thể tái tạo. Trước sức ép gia tăng dân số, nhu cầu về lương thực và thực phẩm tăng cao, việc sử dụng đất đòi hỏi sự cân bằng giữa khai thác kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái. Đối với các vùng đệm của khu bảo tồn và vườn quốc gia, mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh kế của người dân địa phương và yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt tài nguyên rừng trở nên gay gắt. Thực tế tại Vườn quốc gia Tam Đảo cho thấy quỹ đất rừng không thể chuyển đổi mục đích sang đất sản xuất nông nghiệp; giải pháp duy nhất nhằm giảm thiểu áp lực xâm hại tài nguyên rừng là nâng cao giá trị sản xuất và tính bền vững trên chính diện tích đất nông nghiệp hiện hữu.

Luận án tiến sĩ ngành Quản lý đất đai (mã số 9.03) của nghiên cứu sinh Tạ Ngọc Long, thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thế Đặng và PGS. Phan Đình Binh, đã tập trung giải quyết vấn đề nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tiềm năng đất đai và đề xuất định hướng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững tại vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo đến năm 2030.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu cụ thể 1: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo;
  • Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá tiềm năng đất đai thích hợp cho các loại sử dụng đất nông nghiệp bền vững vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo;
  • Mục tiêu cụ thể 3: Định hướng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp thích hợp, bền vững vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đất nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo. Về phạm vi không gian, luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc – nơi nằm trọn trong vùng lõi và vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo, đại diện điển hình cho khu vực chịu áp lực lớn về sử dụng đất và bảo tồn. Vườn quốc gia Tam Đảo có diện tích vùng lõi là 32.877,3 ha (theo Quyết định số 1520/QĐ-BNN-TCLN) nằm trên địa bàn ba tỉnh Vĩnh Phúc (15.207,7 ha), Thái Nguyên (11.446,6 ha) và Tuyên Quang (6.223 ha). Vùng đệm của vườn trải rộng trên 27 xã với tổng diện tích 51.572 ha (Vĩnh Phúc 17.389 ha, Thái Nguyên 24.875 ha, Tuyên Quang 9.308 ha), dân số sinh sống khoảng 150 nghìn người. Về phạm vi thời gian, các tài liệu, số liệu thống kê và khảo sát thực địa được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2018 – 2022; giai đoạn định hướng và quy hoạch đề xuất kéo dài đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý, đánh giá đất đai và phát triển nông nghiệp bền vững. Về cơ sở lý luận, tác giả điểm lại các quan niệm về đất đai của Christian và Stewart (1986), Đặng Kim Sơn và Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2011), Vũ Trọng Khải (2019), Trần Thị Thu Hiền (2016), cũng như các yếu tố tác động đến đất đai như điều kiện tự nhiên (Nguyễn Thế Đặng và cs; Nguyễn Xuân Thanh, 2021), quy hoạch sử dụng đất (Hualou Long et al.; FAO, 1989; Quốc hội, 2016), tác động đô thị hóa (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011; Đỗ Văn Nhạ và Trần Thanh Toàn, 2016), tiến bộ kỹ thuật và hạ tầng cơ sở (Lê Huy Bá, 2009) và hệ thống chính sách (Đặng Tiến Sĩ, 2016). Về mặt pháp lý, luận án dựa trên Luật Đất đai năm 2013 và các nghiên cứu về vai trò quyền sử dụng đất của Kiều Nguyệt Kim và cộng sự.

Về phương pháp đánh giá đất, luận án phân tích hai trường phái chính: trường phái phát sinh học (áp dụng tại Liên Xô cũ, Đông Âu) và trường phái đánh giá đất đai của FAO (1976, 1983, 1993) dựa trên sự phân hạng mức độ thích hợp đất đai gắn với loại sử dụng đất xác định (LUT). Luận án cũng điểm lại việc áp dụng phương pháp tham biến tại Ấn Độ (phân chia 6 nhóm từ siêu tốt đến không sử dụng được vào nông nghiệp) và sự vận dụng quy trình FAO tại Việt Nam qua các tài liệu của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (2000), Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000, 2015).

Đối với các nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam, tác giả tổng hợp hàng loạt công trình đánh giá đất cấp vùng và cấp tỉnh: Lê Thái Bạt (1995, Tây Bắc), Nguyễn Công Pho (1995, Đồng bằng sông Hồng), Nguyễn Văn Tuyển (1995, Nam Trung Bộ), Phạm Dương Ưng và cs. (1995, Tây Nguyên), Phạm Quang Khánh và cs. (1994, Đông Nam Bộ), Nguyễn Văn Nhân và cs. (Đồng bằng sông Cửu Long); Lương Đức Toàn (2017, Sơn La), Phan Thị Thanh Huyền và cs. (2012, chè Thái Nguyên), Nguyễn Quang Thưởng và Phạm Quang Khánh (2013, Cà Mau), Phùng Gia Hưng và cs. (Bắc Giang), Đặng Văn Minh và cs. (2014, Thái Nguyên), Trần Minh Tiến (2016, Nam Định); thoái hóa đất của Nguyễn Ngọc Nông (2017, Lạng Sơn), Nguyễn Văn Toàn (2015, Tuyên Quang), Phạm Quang Khánh (2016, Bà Rịa - Vũng Tàu). Các nghiên cứu cấp huyện và đánh giá hiệu quả hàng hóa gồm: Nguyễn Đức Nhuận và cs. (2021, Như Xuân - Thanh Hóa), Trần Văn Dũng và cs. (2022, Cà Mau), Nguyễn Thị Huyền và cs. (2022, Bình Định), Trương Công Phú (2022, Tây Ninh), Nguyễn Ngọc Thy (2022, Long An), Lê Bảo Long và cs. (Tiền Giang), Nguyễn Văn Bài (2020, Việt Yên - Bắc Giang), Lê Tấn Lợi và cs. (2019, Cà Mau), Luyện Hữu Cử và cs. (2020, Hàm Thuận Bắc - Bình Thuận), Nông Thị Thu Huyền và cs. (2021, Lục Ngạn - Bắc Giang), Trần Quốc Vinh và cs. (2020, Hà Tĩnh), Bùi Thị Ngọc Dung và Vũ Năng Dũng (2020, Tây Nguyên).

Đặc biệt ở vùng đệm các khu bảo tồn, tác giả phân tích các nghiên cứu của Trần Thị Thu Thủy (2019, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng), Lê Cảnh Nam và cs. (2018, đất chồng lấn tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin), Nguyễn Văn Hiệp và cs. (Vườn quốc gia Tà Đùng), Nguyễn Chí Thành và cs. (2022, Vườn quốc gia Phú Quốc) và kết luận từ Hội nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Cúc Phương (2022).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây về vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo còn mang tính chất manh mún, chủ yếu tập trung vào lâm nghiệp hoặc bảo tồn đơn thuần, chưa giải quyết được vấn đề mấu chốt là đánh giá tiềm năng đất đai thực tế trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững để người dân nâng cao hiệu quả kinh tế trên quỹ đất nông nghiệp sẵn có. Hơn nữa, việc ứng dụng bài toán tối ưu đa mục tiêu nhằm lượng hóa cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại vùng đệm còn thiếu vắng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận tổng hợp giữa đánh giá đất đai theo FAO, đánh giá tính bền vững trên ba phương diện (kinh tế, xã hội, môi trường) và tối ưu hóa diện tích cây trồng bằng mô hình toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng lý thuyết phát triển bền vững của WCED (1987), các định nghĩa của Hội nghị Rio 1992, Hội nghị Johannesburg 2002, quan điểm nông nghiệp bền vững của FAO (1993, 1994), Ủy ban Hợp tác các tổ chức phi chính phủ châu Âu (EC-NGDOs, 1991), Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia (Quyết định 1032/QĐ-TTg) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Về quản lý vùng đệm, luận án sử dụng khung khái niệm của UNESCO MAB, IUCN, Gilmour và Nguyễn Văn Sản (1999) và Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Khung đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa trên hệ thống chỉ tiêu của Đỗ Kim Chung và cộng sự, Nguyễn Duy Tính (1995), Nguyễn Văn Bộ và Bùi Huy Hiền (2001), và Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), gồm ba mặt:

  • Hiệu quả kinh tế: Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Hiệu quả đồng vốn ($VA/IC$), và Giá trị ngày công lao động ($H_{lđ}$).
  • Hiệu quả xã hội: Mức độ giải quyết việc làm, khả năng thu hút lao động của loại sử dụng đất (LUT), khả năng đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của hộ và mức độ thích ứng với thị trường tiêu thụ.
  • Hiệu quả môi trường: Tỷ lệ che phủ đất (đạt ngưỡng an toàn sinh thái $> 35%$), mức độ sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), cùng khả năng bảo vệ, cải tạo đất, giảm thiểu xói mòn và suy thoái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo thống kê, tài liệu khí tượng thủy văn, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Tam Đảo, Chi cục Thống kê, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND các xã, thị trấn.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Khảo sát chọn điểm đại diện theo 2 tiểu vùng kinh tế - sinh thái; tiến hành phỏng vấn nông hộ trực tiếp theo mẫu phiếu điều tra về tình hình sản xuất, đầu vào vật tư, lao động, năng suất, giá bán nông sản và việc sử dụng hóa chất nông nghiệp.
  • Phương pháp điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất và phân tích mẫu đất: Đào phẫu diện đất ngoài thực địa, mô tả hình thái theo quy phạm; lấy mẫu đất phân tích các chỉ tiêu lý, hóa học (thành phần cơ giới, $pH$, mùn, đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu) theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn ngành (TCN).
  • Phương pháp đánh giá đất theo FAO: Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất của từng LUT với đặc tính, chất lượng đất đai trên từng đơn vị bản đồ đất đai; phân chia đất đai thành hai bậc Thích hợp (S) và Không thích hợp (N), trong đó bậc S chia làm ba hạng: Rất thích hợp (S1), Thích hợp trung bình (S2), Ít thích hợp (S3); bậc N gồm Không thích hợp tạm thời (N1) và Không thích hợp vĩnh viễn (N2).
  • Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm chuyên ngành để số hóa, chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề (loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì) nhằm thành lập Bản đồ đơn vị đất đai (DVD) và Bản đồ phân hạng thích hợp đất đai.
  • Phương pháp theo dõi mô hình thực tế: Thiết lập theo dõi thực nghiệm các mô hình LUT điển hình trên địa bàn (về năng suất, hạch toán kinh tế kỹ thuật, khả năng chống chịu sâu bệnh và cải tạo đất).
  • Phương pháp mô hình toán tối ưu: Thiết lập bài toán quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu (tối đa hóa giá trị sản xuất $GO$, giá trị gia tăng $VA$, ngày công lao động, tỷ lệ che phủ; tối thiểu hóa chi phí trung gian $IC$ và lượng hóa chất bảo vệ thực vật) dưới các điều kiện ràng buộc về quỹ đất, nguồn nước và lao động địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về đất đai, chức năng của đất sản xuất nông nghiệp và các tiêu chí phát triển nông nghiệp bền vững. Tác giả đã phân tích cơ sở thực tiễn của các phương pháp đánh giá đất trên thế giới, trọng tâm là phương pháp phân hạng thích hợp đất đai của FAO (1976) và việc ứng dụng tại các vùng sinh thái ở Việt Nam. Khái niệm và cơ chế quản lý vùng đệm vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được hệ thống hóa từ kinh nghiệm quốc tế (UNESCO, IUCN, Ấn Độ) đến văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg). Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo và các vườn quốc gia khác, từ đó chỉ ra những mặt đạt được và khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết về tối ưu hóa sử dụng đất nông nghiệp thích hợp.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (đất nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo, trọng tâm là huyện Tam Đảo) và 5 nội dung nghiên cứu chính:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đệm tác động đến sử dụng đất;
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại sử dụng đất nông nghiệp;
  3. Đánh giá tiềm năng đất đai thích hợp cho các loại sử dụng đất nông nghiệp bền vững;
  4. Kết quả theo dõi một số mô hình loại sử dụng đất nông nghiệp thích hợp và bền vững;
  5. Định hướng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp thích hợp và bền vững đến năm 2030.

Chương này mô tả chi tiết các bước kỹ thuật: phương pháp chọn điểm nghiên cứu tại 2 tiểu vùng, quy trình khảo sát nông hộ, phương pháp phân tích mẫu đất theo tiêu chuẩn ngành, thuật toán xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (DVD) bằng GIS, ma trận đối chiếu yêu cầu sinh thái của cây trồng với chất lượng đất, và thuật toán thiết lập bài toán tối ưu đa mục tiêu cho cơ cấu cây trồng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 3 được triển khai qua 5 phần chính:

3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo tác động đến sử dụng đất: Phân tích vị trí địa lý, địa hình đồi núi dốc chia cắt, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, mạng lưới sông suối và chế độ thủy văn của huyện Tam Đảo. Phân tích thực trạng gia tăng dân số, biến động lao động, cơ cấu kinh tế chuyển dịch giữa nông nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ du lịch giai đoạn 2018 - 2022 theo 2 tiểu vùng sinh thái, làm rõ các áp lực của cộng đồng địa phương lên diện tích rừng và đất lâm nghiệp.

3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo: Tổng kết hiện trạng sử dụng đất năm 2022 và phân tích biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2022 trên toàn huyện và chi tiết cho Tiểu vùng 1, Tiểu vùng 2. Luận án xác định và mô tả các loại sử dụng đất (LUT) nông nghiệp phổ biến, bao gồm:

  • Chuyên lúa (2 vụ lúa)
  • Lúa - Màu (Lúa xuân - Lúa mùa - Cây vụ đông)
  • Chuyên màu (Rau các loại)
  • Cây ăn quả (tập trung cây Vải)
  • Cây công nghiệp lâu năm (Chè)
  • Lâm nghiệp (Rừng sản xuất)
  • Cây dược liệu (Trà hoa vàng)

Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của từng LUT thông qua việc tính toán các chỉ tiêu $GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$, $H_{lđ}$, mức độ giải quyết lao động, mức độ sử dụng phân bón, thuốc BVTV và khả năng giữ đất, bảo vệ nguồn nước.

3.3. Đánh giá tiềm năng đất đai thích hợp cho các loại sử dụng đất nông nghiệp bền vững vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo: Xác định 9 loại đất chính trong vùng nghiên cứu và phân tích tính chất lý, hóa học (thành phần cơ giới, độ chua, dung lượng hấp phụ, hàm lượng mùn, đạm, lân, kali) của từng loại: đất phù sa được bồi chua, đất phù sa glây, đất xám bạc màu trên phù sa cổ, đất dốc tụ, đất vàng đỏ trên đá macma axit, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước, đất vàng nhạt trên đá cát, đất đỏ vàng trên đá phiến sét, đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit.

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (DVD) trên cơ sở phân cấp 6 chỉ tiêu:

  1. Loại đất
  2. Độ dốc
  3. Độ dày tầng đất
  4. Khí hậu
  5. Chế độ nước
  6. Độ phì đất

Tiến hành đối chiếu yêu cầu sử dụng đất của 7 LUT với đặc tính của các đơn vị đất đai, phân hạng thích hợp đất đai ở các mức S1, S2, S3 và N cho toàn vùng nghiên cứu và riêng cho từng tiểu vùng (Tiểu vùng 1 và Tiểu vùng 2).

3.4. Kết quả theo dõi một số mô hình loại sử dụng đất nông nghiệp thích hợp và bền vững vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo: Theo dõi thực địa các mô hình canh tác cụ thể: mô hình Lúa xuân - Lúa mùa với giống lúa Gia Lộc 105, mô hình Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang, mô hình Rau chuyên màu, mô hình Cây ăn quả (Vải), mô hình Cây công nghiệp lâu năm (Chè), mô hình Rừng sản xuất và mô hình Cây dược liệu (Trà hoa vàng). Kết quả theo dõi chi tiết hiệu quả kinh tế, mức độ thâm dụng lao động, việc sử dụng hóa chất BVTV, lượng phân bón hữu cơ và vô cơ, từ đó tổng hợp đánh giá tính bền vững toàn diện của các mô hình.

3.5. Định hướng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp thích hợp và bền vững vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo: Ứng dụng mô hình bài toán tối ưu đa mục tiêu để giải và lựa chọn phương án phân bổ diện tích tối ưu cho các LUT nông nghiệp đến năm 2030. Kết quả tính toán chỉ ra hướng giảm diện tích các loại hình canh tác hiệu quả thấp, tăng cường diện tích rau an toàn, chè chất lượng cao, rừng sản xuất và mở rộng diện tích cây dược liệu (Trà hoa vàng) có giá trị kinh tế và khả năng bảo vệ môi trường cao. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp về kỹ thuật canh tác, cơ chế chính sách giao đất khoán rừng, hỗ trợ vốn, liên kết thị trường và nâng cao nhận thức bảo tồn của cộng đồng.

Bảng tổng hợp các nhóm chỉ tiêu đánh giá và các loại sử dụng đất (LUT) chính trong luận án:

STT Loại sử dụng đất (LUT) Cây trồng / Mô hình đại diện Chỉ tiêu kinh tế đánh giá Chỉ tiêu xã hội đánh giá Chỉ tiêu môi trường đánh giá
1 Chuyên lúa Lúa xuân - Lúa mùa (giống Gia Lộc 105) $GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$, $H_{lđ}$ Thu hút lao động, an ninh lương thực Mức phân bón, thuốc BVTV, độ che phủ
2 Lúa - Màu Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang $GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$, $H_{lđ}$ Giải quyết việc làm thời vụ, đáp ứng nông hộ Hệ số sử dụng đất, mức độ bảo vệ đất
3 Chuyên màu Cây rau các loại $GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$, $H_{lđ}$ Cung cấp nông sản thị trường, thu nhập thường xuyên Kiểm soát dư lượng thuốc BVTV, xói mòn
4 Cây ăn quả Cây Vải $GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$, $H_{lđ}$ Tạo việc làm nông nhàn, phù hợp tập quán Độ che phủ quanh năm, giữ ẩm đất
5 Cây CN lâu năm Cây Chè $GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$, $H_{lđ}$ Tận dụng lao động địa phương, sản phẩm hàng hóa Chống xói mòn trên đất dốc, bảo vệ đất
6 Lâm nghiệp Rừng sản xuất $GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$, $H_{lđ}$ Giải quyết việc làm dài hạn, gắn với bảo vệ rừng Độ che phủ sinh thái ($>35%$), giữ nguồn sinh thủy
7 Cây dược liệu Cây Trà hoa vàng $GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$, $H_{lđ}$ Nâng cao giá trị thu nhập, gắn với tri thức bản địa Bảo tồn nguồn gen quý, duy trì thảm phủ sinh thái

Bảng các chỉ tiêu tự nhiên phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (DVD):

Chỉ tiêu tự nhiên Các yếu tố / Cấp phân chia trong luận án
1. Loại đất 9 loại: Đất phù sa được bồi chua; Phù sa glây; Xám bạc màu trên phù sa cổ; Dốc tụ; Vàng đỏ trên đá macma axit; Đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước; Vàng nhạt trên đá cát; Đỏ vàng trên đá phiến sét; Mùn vàng đỏ trên đá macma axit
2. Độ dốc Phân cấp theo các ngưỡng địa hình đồi núi dốc tại huyện Tam Đảo
3. Độ dày tầng đất Phân cấp theo chiều sâu tầng đất hữu hiệu phục vụ rễ cây trồng
4. Khí hậu Phân cấp theo điều kiện tiểu vùng khí hậu đồi núi và đồng bằng
5. Chế độ nước Phân cấp theo khả năng tưới tiêu chủ động, bán chủ động hoặc phụ thuộc nước trời
6. Độ phì đất Phân cấp dựa trên tổng hợp hàm lượng mùn, $pH$, đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu hai nhóm đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

Về lý luận:

  • Bổ sung và hoàn thiện phương pháp luận trong đánh giá đất ở các vùng đệm của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phục vụ mục tiêu sử dụng hợp lý và bền vững tài nguyên đất.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương tái cơ cấu ngành nông nghiệp, bố trí lại không gian và cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng gắn liền với bảo vệ tài nguyên sinh thái rừng đặc dụng.

Về thực tiễn:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn đồng bộ về hiện trạng sử dụng đất, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các mô hình canh tác, và tiềm năng thích hợp đất đai đối với 7 loại sử dụng đất nông nghiệp chính trên địa bàn huyện Tam Đảo.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ dữ liệu số đất nông nghiệp, bao gồm hệ thống dữ liệu không gian: bản đồ đất, các bản đồ chuyên đề đơn tính, bản đồ đơn vị đất đai (DVD), và bản đồ phân hạng thích hợp đất đai đối với từng LUT/kiểu sử dụng đất nông nghiệp.
  • Ứng dụng bài toán tối ưu đa mục tiêu để xác định cơ cấu diện tích đất nông nghiệp cụ thể đến năm 2030, hỗ trợ trực tiếp cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Các kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Kiến nghị UBND huyện Tam Đảo và các sở, ngành liên quan ứng dụng kết quả phân hạng thích hợp đất đai và phương án cơ cấu cây trồng tối ưu vào quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030.
  • Thực hiện chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng màu hoặc rau an toàn; mở rộng diện tích trồng cây dược liệu (Trà hoa vàng) dưới tán rừng hoặc đất vườn đồi có điều kiện lập địa thích hợp.
  • Tăng cường các biện pháp kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp, hạn chế sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV hóa học để tránh rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước vùng đệm.
  • Hoàn thiện chính sách giao đất, giao khoán rừng gắn với quyền lợi kinh tế để người dân chủ động tham gia bảo vệ diện tích rừng tự nhiên của Vườn quốc gia Tam Đảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa chuyên sâu trên phần diện tích vùng đệm thuộc địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc; chưa thực hiện điều tra toàn diện trên toàn bộ diện tích vùng đệm thuộc hai huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên) và Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang).
  • Các số liệu theo dõi mô hình canh tác thực nghiệm mới phản ánh chu kỳ sản xuất trong giai đoạn 2018 - 2022; đối với các loại cây lâu năm (vải, chè) và cây dược liệu (trà hoa vàng), các biến động về thị trường tiêu thụ nông sản và biến đổi khí hậu cực đoan trong thời gian dài hơn cần tiếp tục được kiểm chứng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu số cho phần diện tích vùng đệm còn lại của Vườn quốc gia Tam Đảo thuộc tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang nhằm tạo sự đồng bộ trên toàn vùng đệm liên tỉnh.
  • Tiếp tục theo dõi chu kỳ kinh tế và tác động môi trường lâu dài của các mô hình cây ăn quả lâu năm và cây dược liệu giá trị cao; hoàn thiện các mô hình chuỗi liên kết giá trị nông sản gắn với du lịch sinh thái vùng đệm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất, Nông nghiệp và Quản lý tài nguyên rừng: Luận án cung cấp quy trình phương pháp luận chuẩn xác về đánh giá đất theo FAO kết hợp công nghệ GIS và kỹ thuật giải bài toán tối ưu đa mục tiêu trong sử dụng đất.
  • Đối với giảng viên và cán bộ nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu: Tài liệu cung cấp hệ thống dẫn chứng lý luận, các chỉ tiêu định lượng phân cấp đất đai và số liệu phân tích lý hóa đất đai thực tế tại vùng đồi núi trung du Bắc Bộ.
  • Đối với các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Tam Đảo và Ban quản lý Vườn quốc gia Tam Đảo: Luận án cung cấp bộ dữ liệu số không gian, bản đồ đơn vị đất đai và các phương án phân bổ diện tích cây trồng tối ưu, phục vụ trực tiếp cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và xây dựng chính sách quản lý sinh kế vùng đệm bền vững.
  • Đối với các địa phương khác có điều kiện địa hình, sinh thái và áp lực bảo tồn tương tự: Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa hiệu quả kinh tế và ngưỡng an toàn sinh thái của luận án có thể áp dụng để giải quyết mâu thuẫn bảo tồn - phát triển tại các khu bảo tồn thiên nhiên trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo trải rộng trên những địa phương nào và phạm vi nghiên cứu cụ thể của luận án tập trung ở đâu? Trả lời: Theo số liệu trong luận án, Vườn quốc gia Tam Đảo trải rộng trên ba tỉnh gồm Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Vùng đệm của vườn gồm 27 xã với tổng diện tích tự nhiên là 51.572 ha (Vĩnh Phúc: 17.389 ha, Thái Nguyên: 24.875 ha, Tuyên Quang: 9.308 ha). Phạm vi nghiên cứu cụ thể của luận án được giới hạn trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc – nơi nằm trọn trong vùng lõi và vùng đệm của vườn quốc gia, đại diện cho khu vực chịu áp lực sinh kế cao.

Câu hỏi 2: Luận án đã lựa chọn đánh giá những loại sử dụng đất (LUT) nông nghiệp chủ yếu nào? Trả lời: Luận án xác định và đánh giá 7 loại sử dụng đất nông nghiệp chính gồm: Chuyên lúa; Lúa - Màu; Chuyên màu (Rau); Cây ăn quả (Vải); Cây công nghiệp lâu năm (Chè); Lâm nghiệp (Rừng sản xuất); và Cây dược liệu (Trà hoa vàng).

Câu hỏi 3: Bản đồ đơn vị đất đai (DVD) vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo được xây dựng dựa trên những chỉ tiêu tự nhiên nào? Trả lời: Bản đồ đơn vị đất đai được xây dựng bằng cách chồng xếp và phân cấp 6 chỉ tiêu tự nhiên đơn tính: (1) Loại đất (gồm 9 loại đất chính); (2) Độ dốc; (3) Độ dày tầng đất; (4) Khí hậu; (5) Chế độ nước; và (6) Độ phì đất.

Câu hỏi 4: Các mô hình canh tác thực nghiệm nào đã được luận án theo dõi trực tiếp ngoài thực địa? Trả lời: Tác giả đã theo dõi trực tiếp các mô hình: Mô hình Lúa xuân - Lúa mùa với giống Gia Lộc 105; Mô hình Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang; Mô hình Rau chuyên màu; Mô hình Cây ăn quả (Vải); Mô hình Cây công nghiệp lâu năm (Chè); Mô hình Lâm nghiệp (Rừng sản xuất); và Mô hình Dược liệu (Trà hoa vàng).

Câu hỏi 5: Hệ thống chỉ tiêu kinh tế dùng để đánh giá các loại sử dụng đất trong luận án gồm những chỉ tiêu nào? Trả lời: Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được tính toán gồm có: Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$), Hiệu quả sử dụng đồng vốn ($VA/IC$) và Giá trị ngày công lao động ($H_{lđ}$).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Ngọc Long là công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý và sử dụng bền vững đất nông nghiệp tại vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Đề tài đã vận dụng thành công phương pháp phân hạng thích hợp đất đai của FAO kết hợp công nghệ GIS và bài toán quy hoạch tối ưu đa mục tiêu để lượng hóa tiềm năng đất đai trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Kết quả nghiên cứu đã xác định rõ mức độ thích hợp của 7 loại sử dụng đất chính, cung cấp bộ cơ sở dữ liệu số không gian và đề xuất phương án chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý đến năm 2030. Công trình vừa có đóng góp về mặt phương pháp luận đánh giá đất vùng đệm bảo tồn, vừa mang giá trị ứng dụng thực tiễn trực tiếp cho công tác quy hoạch sử dụng đất và ổn định sinh kế địa phương.