Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu sự ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của học viên: Trường hợp nghiên cứu tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Kiều Dương (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Đạt.

Về bối cảnh thực tiễn, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, khiến nhu cầu học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, gia tăng nhanh chóng. Tại thành phố Huế, thị trường đào tạo ngoại ngữ có khoảng 40 trung tâm Anh ngữ đang hoạt động, cung cấp đa dạng chương trình như tiếng Anh giao tiếp, luyện thi chứng chỉ (TOEIC, IELTS, B1, B1 Vstep) và tiếng Anh trẻ em. Mức độ cạnh tranh giữa các cơ sở đòi hỏi các đơn vị đào tạo phải nâng cao chất lượng dạy và học để duy trì sự phát triển.

Quá trình học tiếng Anh đòi hỏi sự bền bỉ và khả năng đương đầu với áp lực học thuật; dẫn chứng từ tài liệu cho thấy để nâng 0,5 điểm IELTS, học viên cần trung bình 100 giờ học tập trung. Trong khi đó, việc tiếp thu ngôn ngữ chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố tâm lý, khả năng quản lý cảm xúc, vượt qua sự lười nhác và áp lực xã hội. Dù trí tuệ cảm xúc (EQ) đã được nghiên cứu nhiều trong khoa học giáo dục, việc tìm hiểu vai trò cụ thể của EQ đối với kết quả học tập của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI vẫn chưa có công trình chuyên biệt.

Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào của trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến kết quả học tập của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI?
  2. Các yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của học viên khi họ tham gia học tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI?
  3. Giải pháp giúp nâng cao trí tuệ cảm xúc của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI là gì?

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao trí tuệ cảm xúc giúp học viên đạt kết quả học tập tốt.

Mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản gồm:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về trí tuệ cảm xúc, mối liên hệ giữa trí tuệ cảm xúc và kết quả học tập.
  • Thứ hai: Đánh giá sự tác động của các yếu tố của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.
  • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp cải thiện trí tuệ cảm xúc nhằm nâng cao kết quả học tập của học viên tại Học viện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.
  • Đối tượng điều tra: Học viên trên 15 tuổi đã và đang theo học tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.
  • Phạm vi không gian: Học viện Đào tạo Quốc tế ANI (thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong vòng 1 tháng (từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023).
  • Phạm vi nội dung: Mối quan hệ tác động giữa các thành phần trí tuệ cảm xúc và kết quả học tập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp lịch sử phát triển của khái niệm trí tuệ cảm xúc từ nghiên cứu biểu đạt cảm xúc của Darwin (1872), khái niệm trí thông minh xã hội của Thorndike (1920), định nghĩa tiếp cận nhận thức của Salovey và Mayer (1990, 1999), cùng mô hình năng lực phi nhận thức của Bar-On (1997, 2005). Nghiên cứu tập trung vào 3 mô hình cấu trúc EQ chính:

  • Cấu trúc TTCX dựa trên năng lực (Mayer và cộng sự, 2002): Gồm 4 nhánh (Nhận biết cảm xúc, Sử dụng cảm xúc để hỗ trợ tư duy, Hiểu về cảm xúc và quy luật cảm xúc, Điều chỉnh cảm xúc).
  • Cấu trúc TTCX hỗn hợp của Bar-On (1997): Gồm 5 thành tố (Khả năng nội cá nhân, Khả năng liên cá nhân, Khả năng quản lý căng thẳng, Khả năng thích ứng, Tâm trạng chung).
  • Cấu trúc TTCX hỗn hợp của Goleman (1995): Gồm 5 nhóm năng lực: Tự nhận thức (Self-awareness), Tự điều chỉnh (Self-regulation), Động lực nội tâm (Internal motivation), Thấu cảm / Đồng cảm (Empathy), Kỹ năng xã hội (Social skills).

Lý thuyết về dịch vụ và dịch vụ giáo dục được kế thừa từ Heizer & Render (1999), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler (2010), Gronroos (1984, 2001) và Thongsamak (2001) với 8 đặc tính dịch vụ (vô hình, sản xuất và tiêu thụ đồng thời, không đồng nhất, không cất giữ được, không thể tách rời, không chuyển quyền sở hữu, dễ hỏng, không thể hoàn trả). Khái niệm kết quả học tập được tiếp cận qua các công trình của Sudjana & Delnitawati (2013), Hoàng Đức Nhuận & Lê Đức Phúc (1996), Nguyễn Đức Chính (2004), Trần Kiều (2005), Võ Thị Tâm (2010), Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2009).

Mô hình nghiên cứu đề xuất được kế thừa và phát triển từ mô hình của Ewela Ebinagbome & Nizam (2016), cùng các phát hiện thực nghiệm của Fayombo (2012), Pope và cộng sự (2012), Yahaya và cộng sự (2012), Mohzan và cộng sự (2013), Saud (2019). Mô hình gồm 1 biến phụ thuộc (Kết quả học tập kỳ vọng) và 5 biến độc lập (tương ứng với 5 giả thuyết H1 đến H5):

  • H1: Tự nhận thức ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập.
  • H2: Tự điều chỉnh cảm xúc ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập.
  • H3: Đồng cảm ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập.
  • H4: Tự tạo động lực ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập.
  • H5: Kỹ năng xã hội ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập.

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ sách báo, tài liệu chuyên ngành tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và báo cáo nội bộ của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI giai đoạn 2020 – 2022 (cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh, số lượng học viên, chi phí chăm sóc khách hàng).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng phiếu khảo sát trực tiếp học viên từ 15 tuổi trở lên trước hoặc sau giờ học tại ANI. Phiếu gồm 3 phần: Phần I (5 câu hỏi về thông tin sử dụng dịch vụ tại ANI), Phần II (27 câu hỏi đo lường các biến nghiên cứu trên thang đo Likert), Phần III (5 câu hỏi nhân khẩu học của học viên).
  • Cỡ mẫu: Tính toán theo công thức Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $\varepsilon = 0{,}1$, tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$. Kết hợp quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) ($n \ge m \times 5$, với $m = 27$ biến quan sát thì cỡ mẫu tối thiểu là $27 \times 5 = 135$). Tác giả phát ra 170 phiếu khảo sát, thu về 140 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 25.0 thông qua:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0{,}3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích Total Variance Explained $> 50%$).
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$) để kiểm tra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, đồng thời nhận diện hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Phân tích hồi quy đa biến (phương pháp đưa biến đồng thời Variables Entered) và kiểm định ANOVA mô hình hồi quy.
  • Kiểm định giá trị trung bình tổng thể bằng kiểm định One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc và kết quả học tập. Tác giả trình bày chi tiết các trường phái tiếp cận EQ từ Darwin, Thorndike đến Salovey, Mayer, Bar-On và Goleman. Khái niệm dịch vụ và chất lượng dịch vụ giáo dục được phân tích dựa trên các tiêu chí: chất lượng giảng dạy, tài liệu và tài nguyên, môi trường học tập, đánh giá và phản hồi, hỗ trợ học viên.

Bên cạnh đó, chương 1 tổng hợp các yếu tố tác động đến kết quả học tập ngoài EQ, bao gồm: môi trường học tập, chất lượng giảng viên, phương pháp giảng dạy, nhận thức của học viên, cơ sở vật chất, tính kiên định trong học tập (Lê Đình Hải, 2016), động cơ học tập (Lê Đình Hải, 2016; Đặng Thị Lan Hương, 2013), phương pháp học tập và ảnh hưởng của bạn bè.

Phần tổng quan nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp các công trình quốc tế tiêu biểu:

Tác giả (Năm) Mẫu nghiên cứu Phương pháp Kết quả chính
Fayombo (2012) 151 sinh viên tâm lý học tại Barbados Định lượng, thang đo Barchard (2001) EQ giải thích 48% sự khác biệt trong thành tích học tập; yếu tố chú tâm đến cảm xúc dự báo tốt nhất.
Pope, Roper & Qualter (2012) 135 sinh viên đại học tại Vương quốc Anh Định lượng, bộ công cụ ECI-U II, ANOVA, hồi quy EQ tổng thể không ảnh hưởng trực tiếp đến điểm APM, nhưng các khía cạnh thích ứng, đồng cảm, xây dựng quan hệ có tác động.
Yahaya và cộng sự (2012) 370 sinh viên đại học Định lượng, Pearson-r, hồi quy từng bước Tự nhận thức ($\beta = 0{,}261$), tự tạo động lực ($\beta = -0{,}182$) và đồng cảm ($\beta = 0{,}167$) giải thích 8,7% biến thiên kết quả học tập.
Ebinagbome & Nizam (2016) 123 sinh viên CNTT và QTKD tại Malaysia Cắt ngang, thang đo Likert 5 mức độ, hồi quy SPSS Chỉ có đồng cảm và tự tạo động lực tác động có ý nghĩa; tự nhận thức, tự điều chỉnh và kỹ năng xã hội không có ý nghĩa thống kê.
Saud (2019) 80 sinh viên ngành Tiếng Anh tại Saudi Arabia Thang đo SSEIT, bài thi tiếng Anh, ANOVA Sử dụng cảm xúc và quản lý cảm xúc của người khác có liên quan chặt chẽ đến kết quả học tiếng Anh.
Mohzan, Hassan & Norhafizah (2013) 278 sinh viên khoa Giáo dục tại Malaysia Bảng hỏi khảo sát 2 phần, thống kê mô tả Sinh viên có mức EQ cao, tuy nhiên không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa EQ tổng thể và thành tích học tập.

Từ các nghiên cứu trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Tự nhận thức, Tự điều chỉnh cảm xúc, Đồng cảm, Tự tạo động lực, Kỹ năng xã hội) tác động đến biến phụ thuộc (Kết quả học tập kỳ vọng).

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố của trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến kết quả học tập của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích số liệu thực nghiệm. Về Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, cơ sở vận hành các chương trình đào tạo bao gồm Tiếng Anh Basic, Tiếng Anh Giao tiếp, Luyện thi IELTS, Luyện thi TOEIC và Tiếng Anh Trẻ em. Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình sử dụng lao động, số lượng học viên đăng ký qua các năm 2021 – 2022 và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.

Phần nghiên cứu định lượng khảo sát 140 học viên hợp lệ từ 15 tuổi trở lên. Nội dung khảo sát bao quát các kênh tìm kiếm thông tin về ANI, loại khóa học đang theo học, số lần đăng ký học, lý do lựa chọn cơ sở và mức học phí đã chi trả.

Dữ liệu được phân tích theo trình tự kỹ thuật thống kê:

  • Đánh giá giá trị trung bình của 27 biến quan sát thuộc 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc, loại các biến không đạt tiêu chuẩn tương quan biến – tổng.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và tập biến phụ thuộc thông qua kiểm định KMO, Bartlett's Test và ma trận xoay (Pattern Matrix).
  • Phân tích tương quan Pearson giữa các biến đại diện nhằm kiểm tra quan hệ tuyến tính và loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy qua bảng ANOVA ($Sig. < 0{,}05$) và hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2$. Kết quả xác định cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận.
  • Đánh giá của học viên qua kiểm định One Sample T-Test đối với từng yếu tố: Tự nhận thức, Tự điều chỉnh cảm xúc, Đồng cảm, Tự tạo động lực, Kỹ năng xã hội và Kết quả học tập.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện trí tuệ cảm xúc hướng đến nâng cao kết quả học tập của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

Dựa trên kết quả hồi quy và định hướng phát triển của Học viện ANI, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với các thành phần của trí tuệ cảm xúc:

  • Về tự nhận thức: Xây dựng các hoạt động đánh giá đầu khóa để học viên nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu về năng lực ngôn ngữ và tâm lý cá nhân; phát triển các chương trình hỗ trợ học viên tự theo dõi sự tiến bộ học tập.
  • Về tự điều chỉnh cảm xúc: Tổ chức các buổi chia sẻ kỹ năng quản lý căng thẳng, phương pháp kiểm soát áp lực khi luyện thi chứng chỉ (TOEIC, IELTS); hướng dẫn học viên cách giữ bình tĩnh và điều chỉnh hành vi khi gặp bài học khó.
  • Về đồng cảm: Tạo lập không gian học tập mang tính tương tác, khuyến khích sự thấu hiểu và chia sẻ kinh nghiệm học tập giữa các học viên trong cùng lớp học; tăng cường sự lắng nghe từ phía giảng viên và trợ giảng.
  • Về tự tạo động lực: Thiết lập hệ thống mục tiêu học tập theo lộ trình ngắn hạn (từng cột mốc 100 giờ học); xây dựng cơ chế khen thưởng, khích lệ tinh thần để học viên duy trì quyết tâm, hạn chế sự lười nhác và cám dỗ giải trí.
  • Về kỹ năng xã hội: Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ tiếng Anh, bài tập thuyết trình nhóm nhằm nâng cao khả năng giao tiếp, làm việc tập thể và mở rộng mạng lưới quan hệ hỗ trợ học tập giữa các học viên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu thu thập và phân tích dữ liệu từ 140 học viên hợp lệ trên 15 tuổi đang theo học tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.

Kết quả phân tích hồi quy khẳng định cả 5 thành phần của trí tuệ cảm xúc đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến kết quả học tập của học viên tại ANI. Thứ tự tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất được xác định như sau:

  1. Tự nhận thức (yếu tố có mức độ tác động lớn nhất)
  2. Đồng cảm
  3. Tự tạo động lực
  4. Kỹ năng xã hội
  5. Tự điều chỉnh cảm xúc

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận củng cố cơ sở khoa học về việc vận dụng mô hình trí tuệ cảm xúc của Daniel Goleman (1995) và mô hình thực nghiệm của Ewela Ebinagbome & Nizam (2016) trong môi trường đào tạo ngoại ngữ tại một trung tâm ngoài công lập ở Việt Nam. Khác với kết quả của Ebinagbome & Nizam (2016) (vốn chỉ tìm thấy tác động của đồng cảm và tự tạo động lực), nghiên cứu tại ANI chứng minh cả 5 nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập, trong đó tự nhận thức đóng vai trò chủ đạo.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp cụ thể về thực trạng tâm lý và cảm xúc của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, giúp ban giám đốc đào tạo và đội ngũ giảng viên tại trung tâm xây dựng các giải pháp can thiệp sư phạm phù hợp, điều chỉnh phương pháp giảng dạy tiếng Anh gắn liền với việc rèn luyện năng lực cảm xúc cho học viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát còn hạn chế (140 học viên hợp lệ) do những giới hạn về thời gian, nguồn lực và khả năng tiếp cận tổng thể danh sách học viên tại cơ sở.
  • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp ngắn, diễn ra trong vòng 1 tháng (từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023), do đó số liệu mang tính thời điểm.
  • Địa bàn khảo sát chỉ bó hẹp tại một đơn vị đào tạo cụ thể là Học viện Đào tạo Quốc tế ANI trên địa bàn thành phố Huế, đối tượng chỉ giới hạn ở nhóm học viên từ 15 tuổi trở lên, chưa khảo sát nhóm học viên trẻ em dù cơ sở có cung cấp khóa tiếng Anh Trẻ Em.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý từ văn bản:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lớn hơn và đa dạng hóa đối tượng nghiên cứu sang nhiều độ tuổi khác nhau.
  • Triển khai nghiên cứu so sánh trên nhiều trung tâm Anh ngữ khác nhau tại thành phố Huế hoặc các tỉnh thành lân cận để kiểm định tính khái quát hóa của mô hình lý thuyết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Giáo dục đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến hành vi người học, sự hài lòng dịch vụ giáo dục và ứng dụng trí tuệ cảm xúc.
  • Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm quy trình mẫu về thiết kế nghiên cứu định lượng khảo sát: từ công thức xác định cỡ mẫu Cochran kết hợp quy tắc EFA của Hair et al., thiết kế bảng hỏi 27 biến quan sát, đến quy trình xử lý dữ liệu chuẩn trên SPSS 25.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, ANOVA, hồi quy đa biến và One Sample T-Test).
  • Cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên tại các trung tâm Anh ngữ: Phần cơ sở dữ liệu thực tiễn và 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 cung cấp thông tin hữu ích trong việc xây dựng chương trình hỗ trợ học viên tự nhận thức năng lực và điều chỉnh tâm lý trong quá trình luyện thi ngoại ngữ áp lực cao.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài sử dụng mô hình gốc nào để phát triển khung nghiên cứu thực nghiệm?

Đề tài kế thừa và phát triển từ mô hình nghiên cứu của Ewela Ebinagbome và Nizam (2016), tích hợp 5 thành phần trí tuệ cảm xúc theo lý thuyết của Daniel Goleman (1995) gồm: Tự nhận thức, Tự điều chỉnh cảm xúc, Đồng cảm, Tự tạo động lực và Kỹ năng xã hội.

Cỡ mẫu điều tra chính thức của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Cỡ mẫu điều tra chính thức hợp lệ là 140 học viên. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên công thức tính mẫu Cochran (1977) với độ tin cậy 95% và quy tắc kích thước mẫu phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (1998) kết hợp Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) ($n \ge m \times 5 = 27 \times 5 = 135$). Tác giả đã phát 170 phiếu và thu được 140 phiếu đạt chuẩn.

Yếu tố nào của trí tuệ cảm xúc có tác động mạnh nhất đến kết quả học tập của học viên ANI?

Theo kết quả nghiên cứu trong phần tóm lược khóa luận, yếu tố "Tự nhận thức" là yếu tố có tác động lớn nhất đến kết quả học tập của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, xếp trước các yếu tố Đồng cảm, Tự tạo động lực, Kỹ năng xã hội và Tự điều chỉnh cảm xúc.

Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, học viên và kết quả kinh doanh của ANI được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát học viên được thu thập trong vòng 1 tháng, từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.

Đối tượng điều tra của bảng hỏi khảo sát là ai?

Đối tượng điều tra trực tiếp là các học viên từ 15 tuổi trở lên đã và đang theo học các khóa học tiếng Anh tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Kiều Dương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trí tuệ cảm xúc và dịch vụ giáo dục, đồng thời xây dựng quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ để đo lường tác động của EQ đến kết quả học tập tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI. Kết quả phân tích từ 140 học viên hợp lệ chỉ ra rằng cả 5 yếu tố trí tuệ cảm xúc đều có ảnh hưởng tích cực đến thành tích học tập, trong đó tự nhận thức giữ vị trí then chốt, tiếp theo là đồng cảm, tự tạo động lực, kỹ năng xã hội và tự điều chỉnh cảm xúc. Dựa trên dữ liệu thực chứng, công trình đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp đơn vị đào tạo nâng cao chất lượng dạy và học thông qua việc phát triển năng lực cảm xúc cho người học.