ĐẠI hỌc QUOc GIA hA TOI TI'G|ONG DAI hOc Kh0A hỌc Xà hỘI VÀ HhÂH VĂN Iguyén Thi hojong STTESS IIGhE MIGhIEP cUA HGG]OI LAO DONG TT0HG cÁc D0AIIh HIGHhIỆP TƠỊ IhÂII TÊN ĐỊA bÀII ThÀNh PhÓ hÀ HỘI LUẬN VĂN ThẠc SĨ TÂM LÝ hỌc HÀ NỘI - 2014 DAI hQc QUOc GIA hÀ HỘI TTGỊỜNG ĐẠI hỌc KhÚA hỌc Xà hỘI VÀ IhÂH VĂN Hguyễn Thị hơjờng STTESS IIGhE MIGhIEP cUA HGG]OI LAO DONG TT0HG cÁc D0AIIh HIGHhIỆP TƠỊ IhÂII TÊN ĐỊA bÀII ThÀNh PhÓ hÀ HỘI chuyên ngành: Tâm lý học Mã số: 60 31 80 LUẬN VĂN ThẠc SĨ TÂM LÝ hỌc HGGIỜI h0|ỚIG DÃIN Kh0A hỌc: PGS.TS Iguyễn Sinh Phúc HÀ NỘI - 2014 LỜI cAM Đ0AH Tôi xin cam đ0an luận văn Thạc sỹ Tâm lý học STTESS IIGhÈ IIGhIEP cUA HGŒỊ]ỜI LA0 ĐỘNG TT0IIG cÁc D0AIh HIGHIỆP TGŒỊ IhÂH TÊN ĐỊA bÀN ThÀNh PhÓ hÀ HỘI là công trình nghiên cứu của cá nhân lôi. các số liệu và kết quả nghiên cứu tr0ng luận văn là h0àn 10àn trung thực và không tròng lặp với các đề lài khác. Tôi cũng xin cam đ0an rằng các thông lin trích dẫn lr0ng luận văn đã đojợc chỉ rõ IguÔH 8ô. ha Idi, ngày 19 tháng 11 năm 2014 IIGUYEI ThI h0|ÙHG LỜI cÁM ƠI Teqoc hél, ti xin vay lỏ lời đảm ơn sâu sắc nhái với PGS.TS INguyễn Sinh Phúc - người thây đã bực tiếp hgớng dẫn lôi thực hiện đề lài này.
Thầy đã luôn quan lâm, chỉ oả0, tuyên đại tai thức và góp ý ch0 tôi nhiễu ý lgởng hay, hướng nghiên đu mới để h0àn thiện luận văn. Tôi xin gửi lời đảm ơn chân thành đến oan lãnh đạO qác cing ty ang tan thé 200 người la0 động thuộc các công ly liên quan máy lính , máy m,, máy văn phòng, lên địa sàn quận Thanh Xuân, Quận dẫu Giấy, Quận hai bà Tedng. thuộc thành phố hà Hội, đã nhiệt tình hỗ tợ, tham gia kháO sát và bá lời phỏng vấn đia lôi, để lôi qó những số liệu leung thực khách quan nhất phục vụ ch0 nghiên qíu. audi dòng, lôi xin gửi lời đảm ơn sâu sắc đến ban giám hiệu, Phòng đàO 1ạ0, Phòng da0 lạO sau đại học Kh0a Tâm lý học và lập thể lớp œ0 học KI2 Tâm lý, leqong Dai hoc Kh0a hoc Xa hoi va IIhan Van, Đại học Quốc Gia hà liội đã lạ0 mọi điều kiện thuận lợi, tuyển đại ti thức quý sáu giúp lôi thực hiện luận văn này.
Xin tzdn leong cam on. hà liội, ngày 19 tháng 1] năm 2014 Tác giả HGUYVẼN Thị h0JÙNG bẢNG chỮ VIET TAT chữ viết lát chữ viết đầy đủ Dh : Dai hoc DTb : Điểm trung sình IIVKD: Than viên kinh d0anh IIVKT: IIhân viên kỹ thuật SDR: Sau dai hoc SII: Stress nghé nghiép ThPT : Trung hoc phé théng DAITh MUc bAIIG bảng 2.1: cách lính điểm thang đ0 DASS 42 [47].----2-2©+2+2EE+2EE2EEEtEEErErerrreerrr 47 bảng 2.2: Đặc điểm chung của khách thể nghiên cứu.----- 2 ©22+2:2+2E+2+£zz+czxezrx 48 bảng 2.3: Đặc điểm công việc và số năm công lác.1: bảng lự đánh giá mức độ nhận thức về slress.--2-2¿2©+++zz+czxecrx 51 bảng 3.2 IIhận thức về siress nghề nghiệp của ngojời la0 GOng. see eecseeesseesseessseesseeseeeees 52 bảng 3.3 hận thức về phơjơng thức ứng phó với siress nghề nghiệp.4: biểu hiện SIIII về mặt nhận †hức, cảm XÚC .---- 2 ©22+:++2E+2+Exz+zzxezrx 54 bảng 3.5: biểu hiện SIIII về mặt hành vi, ứng Xử.----2-©2¿+2£2E+£+EEE+EEEe+Exzrrrxerrx 57 bang 3.6: Tự đánh giá về mức độ sÌress (6).7: Tự đánh giá mức độ SIIII của ngơiời laÖ động .8: Mức độ SIIII the0 phiếu trắc nghiệm DASS 42.-2-22¿©22<+2Exe2Erzrrreerrr 61 bảng 3. Ihóm nguyên nhân sản chất công viỆc.---2-©2¿©2£2E£+EEE+2EE22EEz+czxezrx 63 bảng 3.
IIhóm nguyên nhân từ môi lrojờng laO đỘIg.[Ihóm nguyên nhân lừ bản thân ngoiời la0 động .12: PhoJơng thức ứng phó với ST Ï. --- ¿+ sex £*E+eE£eEeeekeeEereeeseeerrerxve 65 bảng 3.13 : Một số pho\ơng thức ứng phó lập trung và0 vấn đề (%).14: các phoJơng thức lập †rung vàO Cảm XÚC.--- 5 65+ SE EvE+eEeereeeeeerreree 68 bảng 3.14: biện pháp phòng ngừa SÏIT Í. -- ¿6< 3+ 3x E*EE*EEeEEeEEeEeeekeesrrkerkrkrreree 71 bảng 3.15: các phoJơng thức phòng ngừa SÏITT.16 IIhững gì d0anh nghiệp cần làm để giảm SIIII.17: Tỷ lệ có SHIII giữa nam và nữ (the0 DASS 42): .18: Tỷ lệ có SHIII giữa nam và nữ (†heO sự tự đánh giá):. biểu hiện nhận thức, cảm xúc (tính the %) v.
hành vi, ứng xử khi có SIIII (nh †he( 9%). các phojơng thức lựa chọn ứng phó SIIITI (tính theO %).22: Tỷ lệ % mức độ SIIII và học vấn (†he0 DASS).-¿-- sex Erkerrrrrke 85 bảng 3.23: Tự đánh giá về SIIII.--- 22-2 ©+£+2E++SEE£9EEE2EEEEEEEE22E12271127122711211.24: các phơjơng thức ứng phó và học vấn (%).--2-2¿©22+2+£+++2E+++£xz+rrxezrx 86 bảng 3.25: Tỷ lệ % mức độ SIIII và thâm miên công lác (the0 DASS).26: các phoJơng thức ứng phó và thâm niên công lác (%). -- ¿s5 ++s+++>+++ 89 DAITh MUc bIEU biểu đồ 3.1: biểu hiện nhận thức, cảm xúc của SIM (the sé lgjong) biểu đồ 3.2: Tỷ lệ của “trút giận lên ngoiời thân” và sự lua chon cia nghiém thé.3: Mức SIIH the0 thang DASS.4: Giới lính và kết quả thang DASS (42) (†he0 số lơjợng) .-------: 79 MUc LUc chơjơng I e€Ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ STTESS VÀ STTESS HGhÈ IGhIỆP CUA IIGGỊ]ỜI LA0 ĐỘ HG. Tổng quan các nghiên cứu về siress nghề nghiệp tr0ng nojớc và trên thể giới —¬.
Ihững nghiên cứu về stress nghề nghiệp ở nơjớc ngài. Ihững nghiên cứu về stress nghề nghiệp ở Việt Iam. các khái niệm khen € hốt.---s2- 2s es©sseeEvsseszsserssserrsssrrssee 14 IP `. Siress nghề nghiỆp.
Ứng phó với siress nghề nghiỆp. Ihững siếu hiện siress nghề nghhiỆp. biểu hiện về nhận †hức:. biểu hiện về cảm XÚC:.
biểu hiện về hành vi ứng Xử. các yếu lố liên quan đến siress nghề nghiệp. Vếu lố sên lr0ng và mối quan hệ với siress nghề nghiệp. các phơjơng thức ứng phó với siressnghề nghiệp.
các phơjơng thức phòng ngừa siressnghề nghiệp .--- 39 chơjơng II TỎ chỨc IIGhIÊH cỨU VÀ PhŒ[|ƠIG PhÁP HGHIÊH cỨU ——. các giai đạn IghÏÊII CỨU. Ighiên cứu về mặt lý luận. Tổ chức nghiên cứu về mặt thực liễn.
PhơJơng pháp ng hÏÊII CỨU. PhoJIơng pháp phân lích tài liệu, văn bảH. Phơtơng pháp điều tra bảng hỏi. Phơtơng pháp phỏng vấn sâu.
Phơjơng pháp trắc nghiệm sằng thang đ0 DASS 42. Phơtơng pháp thống kê 104m hoc để xử lý số liệu. Sơ loiợc về một vài số liệu chung của khách thê nghiên cứu. 48 chơjơng 3 KÉT QUÁ IIGhIÊTI €ỨU.
Thực lrạng siress nghề nghiệp của ngơiời la0 động .1 hận thức về siress và s†ress nghề nghiệp. biéu hién stress nghề nghiệp về mặt nhận thức, cảm xúc, hành vi. Mức độ siress nghề nghiệp.-----22¿22Sc2xt E2 S22XeEEEEExrrrkere 59 3. Vếu lố liên quan đến siress nghề nghiệp.
Ứng phó với siress nghề nghiệp. Phơiơng thức phòng ngừa siress nghề nghiệp. Mối liên quan giữa siress nghề nghiệp và một số siến cố định 3. Mối liên quan giữa siress nghề nghiệp và giới lính .2 Mối liên quan giữa siress nghề nghiệp và học vấn.3 Mối liên quan giữa siress nghề nghiệp và thâm niên công lác.
88 KẾT LUẬN VÀ KIÊN IIGh[ .--2e--s°2s<£2sseS22ss22vsseevvsse 92 sex ns 0:0 ~.ÔỎ 94 DATHHh MỤc TÀI LIỆU ThAM IKhẢ() .-s--5<-cs<cssseccsscsssee 97 PhU LUc Ộ MỞ ĐÀU 1. Lý đ0 chọn đề lài Slress nảy sinh lr0ng cuộc song thojong ngày, xã hội càng phái lriên thi càng có nhiều dạng slress khác nhau. cuộc sống của mỗi ngojời dò ít hay nhiều cũng sẽ trải qua những siress nhất định. Và ở mỗi công việc mà hàng ngày chúng la làm cũng sẽ có những thách thức riêng của chúng.
Xét ở mội góc độ nà0 đó, chúng fa có thể nói mỗi ngành nghề có những đặc thd stress riêng biệt của nó. Vì nghề nà0 cũng có những yếu lố, những tác động và0 suy nghĩ, cơ thể, và0 hành vi của chúng †a, í† nhiều các điều ấy cũng làm chúng la phải suy nghĩ, phải băn khOăn. Và khi những yếu lố ấy tác động và0 †a vơjợt qua ngojỡng chịu đựng của la, sé gây nên những hậu quả nặng nề về lâm lý. Hăm 2011 là năm đojợc sá0 động về suy th0ái kinh lế, ké0 lhe0 hậu quả trải đài còng những năm sau đó, Việt [am cũng không thể tránh khỏi ảnh hojong cua suy †hOái kinh lế chung đó.
chính những khó khăn về kinh lế nhọi thế ảnh hojởng đến cuộc sống của nhiều ngojời la0 động, và của nhiều d0anh nghiệp nói chung, các d0anh nghiệp loi nhân nói riêng. The0 diớc lính của nhiều chojơng trình nghiên cứu, thì từ đầu năm 2011 đến 2013, có đến hơn 48.089 đ0anh nghiệp loi nhân phá sản, giải thế. Vậy sự suy th0ái kinh lế đó có phải là nguyên nhân ta0 ra nhiều áp lực hơn với ngojời la0 động hay không? Stress cua ngơjời la0 động lr0ng các d0anh nghiệp loi nhân lrên địa bàn Thành Phố hà Ilội diễn ra ở mức độ nà0, và những ngơiời la0 động ấy đã siết các phojơng thức ứng phó với những slress mà họ đang gặp hàng ngày, hàng giờ hay choja? Stress là vấn đề đã đơjợc nghiên cứu từ rất lâu tr0ng các ngành Sinh lý học, ý học và cả Tâm lý học, nhoịng những công trình nghiên cứu về siress nghề nghiệp ở Việt Ham vẫn còn chơia nhiều, điểm qua có những công lrình nghiên cứu tr0ng ngành dệt may, lr0ng ngành điều dojỡng, lr0ng lrojờng học, nghiên cứu siress nghề nghiệp với cán sộ quản lý. Luận văn này sẽ nghiên cứu thực lrạng siress nghề nghiệp của ngojời la0 động tr0ng các d0anh nghiệp to, nhân lrên địa sàn thành phố hà Hội.
Từ đó có thể đơia ra mội kết quả về slress tr0ng các d0anh nghiệp loi nhân, xem xét xem đâu là yếu lố ảnh hojởng đến mức độ siress của họ, để một phần mnà0 đó đoỊa ra những kiến nghị giúp các d0anh nghiệp lơ nhân có thể có biện pháp ồn định lâm lý nhân viên, cán bộ của chính đ0anh nghiệp mình, giúp phần †ạ0 nên sầu không khí tâm lý th0ải mái, để ngojời la0 động yên lâm làm việc, và lránh đojợc những căng thẳng không cần thiết. Mục đích nghiên cứu Đánh giá đojợc thực trạng siress nghề nghiệp của ngoời la0 động lr0ng các d0anh nghiệp to, nhân trên địa sàn thành phố hà Hội, từ đó có thề đề xuất phơjơng thức phòng ngừa siress nghề nghiệp hiệu quả. Đối loJợng nghiên cứu Stress nghề nghiệp của nggojời la0 động lr0ng các d0anh nghiệp ‡ơi nhân trên địa sàn thành phố hà Ilội, và các phojơng thức mà họ đã thử sử dung dé ứng phó với siress nghề nghiệp. Khách thể nghiên cứu 200 la0 động của 20 d0anh nghiệp loi nhân trên địa sàn thành phố hà Hội.
Khánh thể nghiên cứu sa0 gồm quản lý d0anh nghiệp (giám đốc, phó giám đốc, lrợ lý giám đốc.), có cả những ngơjời lr0ng thành viên then chốt (rojong phòng kinh d0anh, trong phòng kỹ lhuậi, ké 104m trojong.), va những nggkời la0 động dojới quyền troiởng phòng (kinh d0anh, kế 10án, nhân viên bán hàng, nhân viên kỹ thuật.