Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân là một trong những trụ cột an sinh xã hội then chốt nhằm hiện thực hóa mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tính đến cuối năm 2017, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên toàn quốc đã đạt 86,4% dân số với 82,4 triệu người tham gia, tăng vượt bậc so với mức 42,0% của năm 2008. Tuy nhiên, tại thành phố Hà Nội, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế năm 2017 chỉ đạt 83,8%, thấp hơn mức bình quân chung của cả nước. Thực tế cho thấy khoảng 70% người có thẻ hiện nay do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ mức đóng, trong khi tỷ lệ người dân tự nguyện tham gia chỉ chiếm khoảng 30%. Vấn đề bất cập nảy sinh khi nhóm lao động tự do tại các khu vực ven đô và doanh nghiệp ngoài nhà nước vẫn đứng ngoài lưới an sinh, đồng thời người dân còn gặp nhiều trở ngại về thủ tục hành chính và danh mục thanh toán dịch vụ.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng sở hữu và hành vi sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người dân tại hai địa bàn đặc thù: phường Kim Giang (quận Thanh Xuân, đại diện cho khu vực đô thị nội thành) và xã Tân Triều (huyện Thanh Trì, đại diện cho khu vực nông thôn ven đô đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ). Phạm vi thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 11 năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống luận cứ thực chứng về sự chênh lệch tiếp cận y tế giữa các nhóm xã hội, đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ khám chữa bệnh, từ đó đóng góp giải pháp nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế hướng tới mốc 90% vào năm 2020 và trên 95% vào năm 2025 theo tinh thần Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng ba lý thuyết xã hội học nền tảng nhằm phân tích toàn diện hành vi y tế của người dân:

Thứ nhất, Lý thuyết Hành động xã hội của Max Weber định vị việc sở hữu và sử dụng bảo hiểm y tế là một hành động duy lý - công cụ. Cá nhân không quyết định dựa trên bản năng mà luôn có sự cân nhắc, tính toán giữa chi phí đóng góp định kỳ với lợi ích kinh tế thu lại khi gặp rủi ro sức khỏe.

Thứ hai, Lý thuyết Lựa chọn hợp lý chỉ ra rằng các chủ thể hành động luôn tìm cách tối đa hóa tiện ích trong điều kiện bị kìm hãm bởi nguồn lực tài chính và mức độ tiếp cận thông tin. Người dân chỉ tham gia bảo hiểm y tế khi nhận thức được giá trị bảo vệ tài chính vượt trội hơn các chi phí cơ hội khác.

Thứ ba, Lý thuyết Mạng lưới xã hội giải thích cơ chế lan tỏa nhận thức thông qua các mối liên kết gia đình, dòng họ, hội đồng hương và tổ dân phố, tác động trực tiếp đến quyết định mua bảo hiểm y tế tự nguyện theo hộ gia đình.

Khung phân tích của đề tài gắn liền với mô hình phát triển ba chiều của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): mở rộng tỷ lệ dân số tham gia, tăng tỷ lệ chi trả gói dịch vụ kỹ thuật y tế và giảm tỷ lệ chi trả trực tiếp từ tiền túi của người bệnh. Các khái niệm công cụ cốt lõi bao gồm: quyền sở hữu thẻ bảo hiểm y tế, quyền sử dụng dịch vụ y tế và an sinh xã hội trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, bám sát các điều khoản quy định trong Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa sơ cấp:

Về nguồn dữ liệu định lượng, tác giả khai thác bộ số liệu từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước mã số KX04.15/16-20 do Giáo sư Phạm Quang Minh làm chủ nhiệm với quy mô tổng thể 2.100 đơn vị mẫu tại 7 tỉnh thành. Trên địa bàn Hà Nội, nghiên cứu chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên với dung lượng N = 100 người dân (50 mẫu tại phường Kim Giang và 50 mẫu tại xã Tân Triều) cùng N = 50 cán bộ quản lý (25 cán bộ mỗi địa bàn). Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm tính đại diện cao cho cấu trúc dân cư nội thành và ngoại thành ven đô, phục vụ mục đích kiểm định và đối sánh ý kiến giữa nhà quản lý và người thụ hưởng.

Về nguồn dữ liệu định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 12 trường hợp, bao gồm 6 cán bộ quản lý cấp quận, huyện, xã, phường và 6 người dân đại diện cho các nhóm: tham gia bắt buộc, tự nguyện, người nghèo và người chưa tham gia bảo hiểm. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích nội dung định tính giúp bóc tách sâu sắc mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố kinh tế - xã hội với hành vi sử dụng thẻ. Toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu và xử lý thông tin được hoàn thành trong giai đoạn 2017 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ sở hữu bảo hiểm y tế có sự tăng trưởng liên tục nhưng tồn tại cách biệt rõ nét giữa hai khu vực. Trong giai đoạn 2013 - 2017, tỷ lệ người dân tham gia tại phường Kim Giang tăng từ 71,8% lên 86,1% (tăng 14,3%), trong khi tại xã Tân Triều tăng từ 70,5% lên 84,6% (tăng 14,1%). Tỷ lệ bao phủ tại cả hai địa bàn nghiên cứu đều cao hơn mức trung bình 83,8% của toàn thành phố Hà Nội.

Thứ hai, cơ cấu đối tượng tham gia bảo hiểm y tế mất cân đối nghiêm trọng. Nhóm cán bộ công chức, hưu trí và người có công đạt tỷ lệ bao phủ 99,3%; nhóm người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi đạt trên 95%; học sinh sinh viên đạt khoảng 90%. Ngược lại, nhóm lao động tại các doanh nghiệp tư nhân chỉ đạt 53% và nhóm tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện hộ gia đình đạt mức thấp nhất là 47%.

Thứ ba, tồn tại tâm lý lựa chọn ngược rõ rệt trong hành vi khám chữa bệnh. Khoảng 70% người dân chỉ sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi phải điều trị nội trú dài ngày hoặc mắc bệnh hiểm nghèo có chi phí điều trị lớn. Khi mắc các bệnh nhẹ thông thường, trên 60% người dân tại cả hai địa bàn lựa chọn tự mua thuốc tại quầy tư nhân hoặc khám dịch vụ tự chi trả để tránh thủ tục rườm rà.

Thứ tư, đánh giá về chất lượng phục vụ y tế còn nhiều hạn chế. Trong mẫu khảo sát 50 người dân có sử dụng thẻ, hơn 50% người bệnh phàn nàn về thời gian chờ đợi khám quá lâu và danh mục thuốc bảo hiểm chi trả chưa đáp ứng nhu cầu điều trị thực tế.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch về tỷ lệ sở hữu và hiệu quả sử dụng thẻ giữa phường Kim Giang và xã Tân Triều xuất phát từ nền tảng kinh tế và đặc thù việc làm. Tại xã Tân Triều, dù thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt khoảng 42 triệu đồng/năm, phần lớn lao động làm việc trong khu vực tiểu thủ công nghiệp và thương mại tự do (chiếm hơn 70% cơ cấu kinh tế), dẫn đến việc đóng bảo hiểm phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng tài chính tự nguyện của từng hộ gia đình. Khi phải đóng cùng lúc cho nhiều nhân khẩu, các hộ gia đình có xu hướng trì hoãn tham gia.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại Hải Dương và Bắc Giang cho thấy rào cản chi phí và thái độ phục vụ của nhân viên y tế vẫn là nguyên nhân cốt lõi khiến người dân chưa mặn mà với bảo hiểm y tế tuyến cơ sở. Tuy nhiên, điểm sáng từ sau khi Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 có hiệu lực là chính sách thông tuyến quận/huyện đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật cao.

Dữ liệu khảo sát thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng độ bao phủ giai đoạn 2008 - 2017 và bảng đối sánh ma trận 2x2 giữa nhóm cán bộ quản lý (N=50) với người dân (N=100) về mức độ hài lòng đối với thủ tục hành chính và danh mục thuốc. Những phát hiện này khẳng định chính sách bảo hiểm y tế cần chuyển trọng tâm từ bao phủ số lượng sang nâng cao chất lượng bảo vệ tài chính thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tài chính và linh hoạt phương thức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần ban hành nghị quyết nâng mức hỗ trợ đóng phí từ ngân sách địa phương từ 70% lên 85% - 100% đối với hộ cận nghèo và các hộ nông nghiệp có mức sống trung bình. Đồng thời, cơ quan bảo hiểm xã hội cần triển khai cơ chế thu phí linh hoạt theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng. Mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tự nguyện tại khu vực ven đô lên 88% trong giai đoạn 2019 - 2021 do cơ quan Bảo hiểm xã hội Hà Nội chủ trì thực hiện.

Thứ hai, cải cách triệt để thủ tục hành chính và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp cùng Bộ Y tế cần chuyển đổi thẻ giấy sang hệ thống dữ liệu điện tử tích hợp căn cước công dân, rút ngắn quy trình chuyển tuyến khám bệnh. Mục tiêu cắt giảm ít nhất 40% thời gian chờ đợi làm thủ tục tại các bệnh viện công lập và giảm tỷ lệ khiếu nại hành chính xuống dưới 10% trong lộ trình 2019 - 2020.

Thứ ba, nâng cao năng lực y tế cơ sở và mở rộng danh mục thuốc thiết yếu. Sở Y tế Hà Nội cần đầu tư nguồn lực nâng cấp trang thiết bị cho trạm y tế phường Kim Giang và xã Tân Triều đạt chuẩn quốc gia giai đoạn II, đồng thời bổ sung danh mục thuốc bảo hiểm y tế tại trạm y tế cơ sở tương đương 80% danh mục thuốc tuyến huyện. Mục tiêu tăng tỷ lệ khám chữa bệnh ban đầu tại tuyến xã/phường lên 45% vào năm 2022 do Trung tâm Y tế quận Thanh Xuân và huyện Thanh Trì triển khai.

Thứ tư, đổi mới phương thức truyền thông vận động theo nhóm xã hội đặc thù. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương cần tổ chức các chiến dịch tuyên truyền trực tiếp tại các làng nghề, cụm dân cư nhằm thay đổi định kiến về chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Mục tiêu tiếp cận 95% hộ gia đình làm nghề tự do, nâng cao tỷ lệ hiểu đúng về quyền lợi bảo hiểm y tế lên trên 90% trong giai đoạn 2019 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý an sinh xã hội và hoạch định chính sách y tế: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng sâu sắc về những khoảng trống chính sách giữa khu vực đô thị và nông thôn ven đô, hỗ trợ việc xây dựng các gói hỗ trợ mức đóng và định hình khung pháp lý bảo hiểm y tế toàn dân bền vững.

Nhóm lãnh đạo bệnh viện và cán bộ y tế cơ sở: Giúp các nhà quản lý y tế hiểu rõ mức độ hài lòng, tâm lý e ngại thủ tục và kỳ vọng của người bệnh đối với danh mục thuốc, từ đó cải tiến quy trình đón tiếp, phân luồng bệnh nhân và nâng cao y đức phục vụ tại trạm y tế và bệnh viện tuyến huyện.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Xã hội học, Quản lý công: Là công trình tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu xã hội học thực nghiệm, cách vận dụng Lý thuyết Hành động xã hội và Lý thuyết Lựa chọn hợp lý kết hợp với kỹ thuật xử lý dữ liệu phức hợp từ mẫu khảo sát định lượng N = 150 sang phỏng vấn sâu định tính.

Nhóm tổ chức phi chính phủ và các hiệp hội phát triển cộng đồng: Khai thác các phát hiện về nhóm lao động phi chính thức và hộ cận nghèo ven đô để thiết kế các dự án can thiệp cộng đồng, hỗ trợ tài chính vi mô và nâng cao năng lực bảo vệ sức khỏe cho các nhóm yếu thế trong xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế của Hà Nội năm 2017 đạt 83,8%, tại sao lại thấp hơn mức bình quân 86,4% của cả nước? Nguyên nhân do Hà Nội có sự phát triển nhanh của hệ thống bảo hiểm thương mại tư nhân, thu hút một bộ phận người dân có thu nhập cao không tham gia bảo hiểm y tế công. Đồng thời, tốc độ đô thị hóa nhanh tạo ra lượng lớn lao động tự do di cư ngoại tỉnh chưa được rà soát và tham gia đầy đủ theo hộ gia đình.

Lý thuyết Hành động xã hội của Max Weber giải thích thế nào về quyết định mua bảo hiểm y tế của người dân? Lý thuyết chỉ ra rằng mua bảo hiểm y tế là hành động duy lý - công cụ điển hình. Người dân cân nhắc kỹ lưỡng giữa chi phí tài chính bỏ ra hàng năm với mức độ rủi ro sức khỏe có thể xảy ra. Họ chỉ quyết định tham gia khi nhận thấy thẻ bảo hiểm là công cụ hữu hiệu nhất giúp bảo vệ tài chính khi ốm đau.

Điểm khác biệt nổi bật nhất trong hành vi sử dụng bảo hiểm y tế giữa phường Kim Giang và xã Tân Triều là gì? Người dân phường Kim Giang (nội thành) có trình độ học vấn và điều kiện tiếp cận thông tin cao hơn nên thường vượt tuyến khám dịch vụ tại các bệnh viện trung ương. Ngược lại, người dân xã Tân Triều (ven đô) phụ thuộc nhiều hơn vào y tế tuyến cơ sở nhưng gặp rào cản lớn về thủ tục chuyển tuyến và chi phí đồng chi trả ngoài danh mục.

Hiện tượng lựa chọn ngược trong tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện được biểu hiện cụ thể ra sao? Hiện tượng này thể hiện ở việc những người có nguy cơ ốm đau cao, người già hoặc người mắc bệnh mãn tính có tỷ lệ tham gia tự nguyện đạt trên 80%, trong khi nhóm thanh niên khỏe mạnh chỉ đạt khoảng 35%. Điều này gây mất cân đối thu chi cho quỹ bảo hiểm y tế nếu không thực hiện nghiêm nguyên tắc bắt buộc toàn hộ gia đình.

Quy định thông tuyến khám chữa bệnh theo Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 mang lại lợi ích gì cho người dân hai địa bàn? Chính sách thông tuyến quận/huyện giúp người dân tại phường Kim Giang và xã Tân Triều được quyền khám chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở y tế tuyến huyện nào trên địa bàn mà không cần giấy chuyển tuyến, nâng tỷ lệ sở hữu bảo hiểm y tế tại hai địa phương này lên lần lượt là 86,1% và 84,6% vào năm 2017.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về tiến trình gia tăng độ bao phủ bảo hiểm y tế tại Hà Nội, ghi nhận mức tăng từ 71,2% năm 2013 lên 83,8% năm 2017.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối cơ cấu tham gia khi khoảng 70% số người có thẻ được nhà nước hỗ trợ, trong khi nhóm tự nguyện hộ gia đình chỉ đạt 47%.
  • Khẳng định giá trị thực nghiệm của các lý thuyết xã hội học trong việc lý giải hành vi lựa chọn an sinh và tâm lý e ngại dịch vụ y tế công của người dân.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa hỗ trợ mức đóng, số hóa quy trình quản lý và nâng cấp năng lực khám chữa bệnh cho y tế cơ sở.
  • Đề ra định hướng hành động cụ thể giai đoạn 2019 - 2025 nhằm hoàn thành mục tiêu bao phủ trên 95% dân số và giảm tỷ lệ chi tiền túi cho y tế xuống dưới 35%.

Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị xã hội và phát triển hệ sinh thái y tế cơ sở. Độc giả quan tâm đến chính sách an sinh xã hội có thể ứng dụng những phát hiện và đề xuất này vào thực tiễn quản lý địa phương.