ĐẶT VẤN ĐỀ Người xưa có câu: “ Rừng vàng, biển bạc” ý nói-rừñg là một.trong những tài nguyên vô cùng quí giá và có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người. Tuy vậy, hiện nay rừng đang bị sũy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn- đến sự suy giảm của tài nguyên rừng nhưng nguyên nhân chủ yếu là do quá trình tác động không có ý thức của con người. Ngoài ra thiên tai cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự suy giảm của tài nguyên rừng, trong đó phải kể đến vấn đề dịch sâu hại.
Hàng năm ở nước ta và cả nhiều quốc gia khác trên thế giới có hàng trăm hecta rừng bị phá hại bởi dịch sâu-bại; dịch sâu hại đã trở thành vấn đề lớn được xã hội quan tâm. Xuất phát từ thực tế đó, việc điều tra, phát hiện những loài sâu hại chủ yếu đối với mỗi loài cây trồng đồng thời nghiên cứu nắm rõ các đặc điểm của chúng, từ đó làm cơ sở'cho việc đưa ra các biện pháp phòng trừ có hiệu quả nhất là rất cần thiết. Yên Bái là một tỉnh.thuộc vùng núi phía bắc nước ta, rừng và đất rừng chiếm phần lớn đất đai, dân cư thưa thớt, đồi núi trập trùng, giao thông đi lại trong tỉnh còn gặp nhiều khó khăn. Trong tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh sống như Kinh, H` Mông, Thái, Dao, Tày.
Họ sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm nghiệp và chăn nuôi, kinh tế còn nghèo nàn, mức sống thấp, đầu tư vốn nhỏ và không tập trung.vì lẽ đó việc chọn lựa ngành nghề, cơ cấu cây trồng phù hợp, đầu tư vốn tập trung để phát triển kinh tế cho vùng là rất cần thiết và quan trọng : Cũng với các cây công nghiệp như Chè, Cao su, Cà phê. thì cây Quế cũng được. lựa chọn làm cây công nghiệp chính đo sở NN và PTNT tỉnh Yên Bái phê duyệt. Cây Quế được chọn là vì những lý do sau: ¬ Cũng như nhiều loài cây xanh khác, khi Quế được trồng nó có tác dụng diều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, làm tăng độ phì đất tầng mặt thông qua việc trả lại cho đất những sản -2- phẩm rơi rụng, bảo vệ đất, giữ đất giữ nước, đặc biệt Quế có bộ rễ nổi có ý nghĩa rất lớn trong việc làm giảm quá trình xói mòn đất.
- Cây Quế là cây có giá trị kinh tế cao, tỉnh dầu Quế lầ một nguyên liệu trong công nghệ chế tạo xà phòng, y dược, nước hoa, công.nghiệp thực phẩm. Quế là cây lâm nghiệp đặc sản truyền thống, có giá trị kinh tế cao trong số các hàng hoá xuất khẩu ở nước ta. Bình quân một cây quế-10 tới 15 tuổi'cho 10kg vỏ khô, lha thu được 14 tới 20 tấn, giá thành Ikg vỏ Khô là 15.000 đồng/kg, một ha thu được 200 tới 300 triệu đồng. Do có giá trị kinh tế cao trên đất đốc, có đầu ra xuất khẩu ổn định nên diện tích rừng Quế ở một“Số tỉnh có trồng Quế tập trung tăng lên nhanh.
- Một lý do quan trọng nữa là điều Kiện tự nhiên.của tỉnh Yên Bái tương đối phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây Quế, cụ thể là nhiệt độ bình quân năm 20- 30C, lượng mưa trên 1800 mm, độ ẩm không khí trên 80%. Cây Quế thích hợp với nhiều loại đất khác:nhau phát triển trên các loại đá mẹ phiến thạch, sét. Có tầng đất đây trên 50cm, độ PH từ 4+5, phù hợp với đất có độ ẩm tơi xốp, thoát nước, nhiều mùn, có tính đất rừng, thích hợp với độ cao nhỏ hơn 200 m so với mặt biển. Những năm gần đây được sự đầu từ vốn và giống của Nhà nước mà diện tích rừng Quế tăng lên đáng kể, song song với quá trình đó thì sâu hại cũng xuất hiện và đã phát triển thành dịch ở một số lâm phần Quế (năm 1996- 1997 sâu đo hại quế xuất hiện thành“dịch ở hai huyện Trấn Yên và Văn Yên- Yên Bái).
Nguyên nhân do phương thức trồng đại trà không theo quy phạm kỹ thuật, và đặc biệt Quế được trồng thuần loài, đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của sâu hại. Một nguyên nhân không kém phần quan trọng đó là khâu quản lý bảo vệ rừng trồng chưa được chú trọng, khi sâu hại xuất hiện các biện pháp được tiếu hành để phòng dịch sâu rất thô sơ và hiệu quả thấp. Để tiếp xúc với công tác nghiên cứu khoa học, công tác sau này và góp phần nhỏ bé của mình vào việc điều tra phát hiện các loài sâu hại cây Quế làm tiên để cho các nghiên cứu tiếp đi tới việc quản lý được c| „ tôi đã mạnh đạn thực hiện đề tài: “Wghiên cứu một số đặc điểm sinh sâu hại lá Quế và các phương pháp phòng trừ chúng tạ Yên — Yên Bái”. Mục tiêu của đề tài là trong thời gian nhất d điểm về hình thái, đánh giá biến động mật độ của c¿ yếu và đưa ra phương pháp phòng trừ chúng.
Chương II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong quá trình thực hiện đề tài tôi có tham khảo mộtsốtài liệu về Quế và sâu hại Quế của các tác giả như sau: - Tài liệu “Nuôi trồng và chế biến được liệu” của Nguyễn Văn Đan và Đỗ Tất Lợi dịch từ tài liệu của Trung Quốc. Tài liệu này mới chỉ nêu được kỹ thuật trồng và chăm sóc, kỹ thuật chế biến được liệu, chưa đề cập tới công tác phòng trừ sâu hại. - Tài liệu “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”-của Đỗ Tất Lợi. Tài liệu mới chỉ giới thiệu phân bố, hình thái nhận biết, giá trị về mặt dược liệu, vấn để sâu bệnh hại chưa được đề cập tới.
- Tài liệu “Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh” do Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm ban hành, đề cập.tới quy trình kỹ thuật trồng Quế. Trong tài liêu nay có hai điều dành co phòng trừ sâu bệnh hại ở vườn ươm và rừng trồng. - Tài liệu “ Phương pháp phòng trừ sâu hại rừng” của Đặng Vũ Cẩn, đề cập tới đặc tính sinh vật học và đặc tính sinh thái học của một số loại bọ hung ăn lä Quế, còn nhiều.loài sâu hại Quế quan trọng khác chưa được đề cập tới. - Tài liệu “Kỹ thuật phòng trừ sâu hại” của Trần Công Loanh va Nguyễn Thế Nhã, tài liêu đã nêu ra những đặc điểm của một số loài sâu hại lá Quế và hướng dẫn cách phồng trừ chúng, tài liệu còn đề cập đến rất nhiều loài sâu hại khác.
- Tài liệu “ Điều tra sâu bệnh hại rừng trông và giải pháp phòng trừ” là báo cáo khoa học của Chi-cục Kiểm lâm tỉnh Yêu Bái nhằm phát hiện các loài sâu bệnh hại chủ yếu trên cây Quế và cây Bồ đề. Với cây Quế, trong báo cáo đã tìm Ta được. 3 loài sâu hại chủ yếu là Sâu đo ăn lá Quế, Sâu đục thân cành:-và Sâu hại vỏ. - Tài liệu“ ếf quả xác định nguyên nhân chết hàng loạt cây Quế và biện pháp.kỹ thuật tổng hợp ngăn chặn dịch tại Yên Bái 2001, 2002” tiến sĩ Trần Quang.
Tăn; Viện bảo vệ thực vật biên soặn, theo báo cáo này có 19 loài sâu hại Quế, báo cáo đã xác định được nguyên nhân chết hàng loạt cây Quế -5- tại Yên Bái, đi sâu nghiên cứu loài Bọ xít nâu sẫm hại cành bánh tẻ Quế và đã đưa ra một số biện pháp phòng trừ loài sâu hại này. Trong quá trình thực tập tôi đã thập những thông tin ác loại sâu hại Quế hàng năm gây ra dịch và những cách phòng trừ chún i húng phát sinh và phát triển nhiều. Ngoài ra tôi còn tham kha ột số luận “ tốt ` ` ey nghiệp điều tra về sâu hại Quế tại Trấn Yên và Văn Yên tỉnh Yên Bá i Ket qua cho thấy các tác giả đã phát hiện được một số loài & Sâu xanh ăn lá Quế Sâu đo ăn lá Quế Bọ hung nâu lớn = Bo hung nâu nhỏ NN Sâu róm tx~ Bo xit nau sim v Sâu đục cành C© Mối trên đề cập ít đến các loài sâu hại Quế và dự tính khả g cố ñhiều. Do đó trong quá trình thực hiện đề tài này còn gặp nhiều hã Thiếu thông tin về các đặc điểm sinh n đã gây không ít khó khăn cho Quá trình điều tra, Chương HH NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU Văn Yên là một huyện miền núi nằm ở khu vực Tây:Bắc của tỉnh Yên Bái được thiên nhiên ưu đãi, có tài nguyên rừng lớn nhất-so với tất cả các huyện trong tỉnh.
Điều kiện tự nhiên, khí hậu và đất đai của huyện: VănYên tương đối phù hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Quế, hơn nữa nhân dân các dân tộc trong vùng có bẻ dày kinh nghiệm về gây trồng Quế. Do vậy, hiệu quả kinh tế đem lại từ việc trồng Quế cao,figuồn lợi này đã góp phần không nhỏ cho mục tiêu cải thiện chất lượng cúộc sống của người dân trong huyện. Nhằm nâng cao nguồn lợi từ việc trồng Quế, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần.của-nhân dân trong huyện, đồng thời từng bước chấm dút nạn phá rừng làm nương rẫy, bảo vệ môi trường sinh thái huyện Văn Yên đã đặt ra mục tiêu đến năm 2010 là chăm sóc và bảo vệ được toàn bộ diện tích rừng Quế hiện.có đồng thời hàng năm trồng mới thêm từ 150 + 200ha rừng Quế. Dưới đây là đác điểm của khu vực nghiên cứu: 3.
Điều kiện tự nhiên 3. Vị trí địa lý Địa bàn hoạt động. của lâm trường nằm trong 13 xã thuộc huyện Văn Yên gồm: Mỏ Vàng, Tân Hợp; Xuân Tầm, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Đại Sơn, Châu Quế Hạ, Viễn Sơn, Lâm Giang, Quang Minh, Quế Thượng, Lang Thíp và xã An thịnh.-Đội sản xuất Đoàn Kết nằm trong xã Đại Sơn. Vị trí địa lý: Có toa độ địa lý từ 21°50°30°” đến 22°12' vĩ độ Bắc và từ 104923':đến-104”30° độ kinh Đông + Phía Đông giáp huyện Lục Yên - Phíã Tây giáp huyện Văn Chấn >Phía Nam.giáp huyện Trấn Yên - Phía Bác giáp huyện Văn Bàn và huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai.
Địa hình địa thế Địa hình khu vưc nghiên cứu thuộc khu vực núi thấp của day Con Voi và dãy núi Hoàng Liên Sơn. Có hai hướng núi chính là hướng Đông Bắc- Tây Nam và hướng Tây Bắc. Địa hình chia cắt phức tạp, độ cáo trung bình từ'600+ 700m so với mặt nước biển, nơi cao nhất có đỉnh cao 1932m, nơi thấp nhất là 200m. Độ dốc bình quân là 25+ 300, có nơi độ đốc cục bộ,trên 300.