ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẠCH THỊ ĐIỆP Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM CÓ ÍCH PAECILOMYCES JAVANICUS VÀ METARHIZIUM ANISOPLIAE TRONG PHÒNG TRỪ SÂU XANH BƯỚM TRẮNG (PEIERIS RAPAE) HẠI RAU HỌ HOA THẬP TỰ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành : Công nghệ sinh học Khoa : CNSH - CNTP Lớp : LTK8-CNSH Khóa : 2012-2014 Thái Nguyên, 2014 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẠCH THỊ ĐIỆP Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM CÓ ÍCH PAECILOMYCES JAVANICUS VÀ METARHIZIUM ANISOPLIAE TRONG PHÒNG TRỪ SÂU XANH BƯỚM TRẮNG (PEIERIS RAPAE) HẠI RAU HỌ HOA THẬP TỰ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành : Công nghệ sinh học Khoa : CNSH - CNTP Lớp : LTK8-CNSH Khóa : 2012-2014 Giáo viên hướng dẫn : 1 PGS. Phạm Thị Vượng 2. Nguyễn Văn Duy Thái Nguyên, 2014 LỜI CẢM ƠN Qua một thời gian nỗ lực học tập và nghiên cứu, tới nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm nấm có ích Paecilomyces javanicus và Metarhizium anisopliae trong phòng trừ sâu xanh bướm trắng(Peieris rapae) hại rau họ hoa thập tự”. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, em đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, đồng thời cũng nhận được sự giúp đỡ và động viên của gia đình, bạn bè.
Trước hết, em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới tất cả các quý thầy cô trong khoa CNSH - CNTP, Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên. Cảm ơn Viện Bảo vệ thực vật đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài luận văn này. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô PGS. Phạm Thị Vượng, người đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho em và hơn cả là tấm gương về lòng say mê nghiên cứu khoa học.
Xin gửi lời cảm ơn tới thầy TS. Phạm Văn Duy, giảng viên khoa CNSH - CNTP đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn Th. Nguyễn Thị Chúc Quỳnh cùng toàn thể anh, chị trong nhóm nghiên cứu Nấm côn trùng, Trung tâm Đấu tranh sinh học đã truyền đạt cho em tính chính xác, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học cũng như tinh thần trách nhiệm với những công việc mình làm.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng tới những người thân trong gia đình, bố, mẹ, anh chị em đã động viên, giúp đỡ em cả về vật chất lẫn tinh thần trong quá trình học tập. Hà Nội, ngày 7 tháng 6 năm 2014 Sinh viên Bạch Thị Điệp MỤC LỤC Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở khoa học việc sử dụng chế phẩm nấm có ích trong phòng trừ sâu hại. Tình hình phát sinh, gây hại của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae). Sơ lược về Paecilomyces javanicus và Metarhizium anisopliae. Sơ lược về Paecilomyces javanicus.
Sơ lược về Metarhizium anisopliae. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học từ nấm để phòng trừ sâu hại. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về sử dụng chế phẩm nấm có ích. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. ĐỐI TƯƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
Thiết bị thí nghiệm. Môi trường nuôi cấy. Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đánh giá khả năng ký sinh gây chết SXBT hại rau của một số nguồn nấm đã được phân lập tại Viện bảo vệ thực vật. Phân lập lại, làm thuần và tuyển chọn dòng có độc lực cao.
Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của nấm Paecilomyces javanicus và Metarhizium anisopliae. Đánh giá hiệu quả gây chết sâu ở nấm Paecilomyces javanicus và Metarhizium anisopliae ở các liều lượng khác nhau. Các chỉ tiêu theo dõi. Tính toán và xử lý số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá khả năng ký sinh sâu hại của một số nguồn nấm đã thu thập được tại Viện Bảo vệ thực vật. Đánh giá tuyển chọn chủng nấm Metarhizium anisopliae và Peacylomyces javanicus có độc tính cao sau khi đã phân lập lại và làm thuần. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của nấm Paecilomyces javanicus và Metarhizium anisopliae.
Xác định môi trường tối ưu nhân sinh khối nấm Paecilomyces javanicus. Xác định nhiệt độ thích hợp để nhân sinh khối chế phẩm. Nghiên cứu liều lượng diệt sâu thích hợp với nấm Paecilomyces javanicus và Metarhizium anisopliae trong phòng thí nghiệm và nhà lưới 41 4. Thí nghiệm trong phòng.
Thí nghiệm ngoài nhà lưới. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 49 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu, chữ viết tắt Diễn giải T0C Nhiệt độ A% Ẩm độ tương đối của không khí bt Bào tử VBVTV Viện Bảo vệ thực vật CT Công thức ĐC Đối chứng CS Cộng sự TB Trung bình SXBT Sâu xanh bướm trắng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.
Kết quả đánh giá khả năng diệt sâu của một số nguồn nấm đã thu thập được tại Viện Bảo vệ thực vật. Tỷ lệ ký sinh trở lại gây chết SXBT của một số nguồn nấm đã thu thập được tại Viện Bảo vệ thực vật. Đặc điểm hình thái cơ bản của P. anisopliae ký sinh trên sâu hại.
Hiệu lực phòng trừ SXBT của các chủng nấm Peacilomyces javanicus đã tuyển chọn. Hiệu lực phòng trừ SXBT của các chủng nấm Metarhizium anisopliae đã tuyển chọn. Số lượng bào tử nấm P. javanicus sau 10 ngày nhân sinh khối trên các loại môi trường nhân sinh khối khác nhau.
Số lượng bào tử nấm M. anisopliae sau 10 ngày nhân sinh khối trên các loại môi trường nhân sinh khối khác nhau. Số lượng bào tử nấm P. javanicus sau 10 ngày nuôi cấy ở các mức nhiệt độ không khí khác nhau.
Số lượng bào tử nấm M. anisopliae sau 10 ngày nuôi cấy ở các mức nhiệt độ không khí khác nhau. Hiệu quả diệt sâu của chế phẩm nấm P. javanicus (Pae- SXBT1) với các liều lượng khác nhau.
Hiệu quả diệt sâu của chế phẩm nấm M. anisopliae (Ma- SXBT1) với các liều lượng khác nhau. Hiệu quả diệt sâu của chế phẩm nấm P. javanicus với các liều lượng khác nhau.
Hiệu quả diệt sâu của chế phẩm nấm M. anisopliae với các liều lượng khác nhau. 46 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Bắp cải bị sâu xanh bướm trắng gây hại.
Khuẩn lạc Paecilomyces spp. (A) và bào tử nấm P. javanicus (B) (nguồn https://www. Khuẩn lạc Metarhizium anisopliae (A) và bào tử nấm Metarhizium anisopliae (B) (nguồn http://www.
Khả năng diệt sâu của một số nguồn nấm thu thập được tại Viện Bảo vệ thực vật. Tỷ lệ ký sinh trở lại trên SXBT của một số nguồn nấm thu thập được tại Viện Bảo vệ thực vật. Sâu nhiễm nấm M. anisopliae chuyển màu vàng xuất hiện vết đen (A) và bào tử có màu xanh lục (B).
SXBT gây hại trên rau (A) và sâu bị nhiễm nấm P. javanicus sau 3 ngày (A), 5 ngày (B) và 7 ngày (C). Khuẩn lạc của nấm M. anisopliae đã phân lập, làm thuần sau 3 ngày (A) và 7 ngày (B).
Bào tử của nấm Paecilomyces javanicus. Bào tử nấm Metarhizium anisopliae. Hiệu lực gây chết sâu của chủng nấm Paecilomyces javanicus đã tuyển chọn. Hiệu lực gây chết sâu của các chủng nấm Metarhizium anisopliae đã tuyển chọn.
Sinh khối nấm P. javanicus sau 10 ngày trên môi trường khác nhau. Sinh khối nấm M. anisopliae sau 10 ngày trên 3 loại môi trường khác nhau.
Nhiệt độ thích hợp nhân sinh khối nấm P. Nhiệt độ thích hợp cho nhân sinh khối nấm M. Liều lượng diệt sâu xanh bướm trắng của nấm P. javanicus sau các ngày phun.
Liều lượng diệt sâu xanh bướm trắng của nấm M. anisopliae sau các ngày phun. Liều lượng diệt sâu SXBT của nấm P. javanicus sau các ngày phun.
Liều lượng diệt sâu thích hợp của nấm M. anisopliae sau các ngày phun. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp Việt Nam đang chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao, an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng, cung cấp đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Cây rau đã và đang trở thành cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp.
Những cây rau họ hoa thập tự (Crucirea) là nhóm thực phẩm quan trọng, chiếm 50% tổng sản lượng rau. Rau thập tự có thời gian sinh trưởng ngắn, nhóm rau này có thân lá mềm yếu và chứa nhiều chất dinh dưỡng [15]. Kết hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm, rau họ hoa thập tự ở nước ta bị nhiều loài sâu phá hại như sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, muội, bọ nhảy…. Trong đó, sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) là đối tượng gây hại nguy hiểm nhất trên rau họ hoa thập tự nói chung và bắp cải nói riêng ở khắp các vùng trồng rau, đặc biệt là ở phía Bắc, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng rau [12].
Sâu xanh bướm trắng gây hại mạnh nhất từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau và nặng nhất trong tháng hai trên bắp cải cuộn. Với đặc tính vòng đời ngắn, sinh sản nhiều, đặc biệt là tính kháng thuốc phát triển rất nhanh dẫn đến vấn đề dịch hại đã, đang nảy sinh nhanh chóng trên diện rộng, nhất là ở các vùng sản xuất rau tập trung, gây thiệt hại lớn về năng suất, chất lượng, kinh tế cho người nông dân. Công tác phòng trừ sâu hại gặp nhiều khó khăn. Để phòng trừ chúng, người nông dân đã thường xuyên sử dụng các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật trên đồng ruộng [9].
Hàng năm, có tới hàng ngàn trường hợp bị ngộ độc và nhiều trường hợp tử vong. Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc hóa học còn làm giảm số lượng thiên địch, sinh vật có ích giảm 70 - 100%, sâu hại kháng thuốc 20 - 1000 lần so với bình thường, dẫn đến mất cân bằng sinh thái [12]. Việc lạm dụng thuốc hóa học trong bảo vệ thực vật của người dân đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe con người…. Không những vậy, nhiều loại thuốc hóa học đã bị cấm sử dụng vẫn được nông dân sử dụng tràn lan trên đồng ruộng.