Giới thiệu dự án

Cây ngô (Zea mays L.) là một trong năm cây lương thực chiến lược toàn cầu cùng với lúa gạo, lúa mì, sắn và khoai tây. Trong cơ cấu nông nghiệp hiện đại, ngô đóng vai trò là nguồn nguyên liệu cốt lõi của ngành công nghiệp chăn nuôi, cung cấp đến 70% lượng tinh bột trong khẩu phần thức ăn hỗn hợp tổng hợp. Theo số liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), sản lượng ngô toàn cầu giai đoạn 2011–2013 đạt từ 872,7 đến 1.016,7 triệu tấn với năng suất trung bình 52,2 tạ/ha. Tại Việt Nam, dù diện tích canh tác năm 2013 đạt trên 1,17 triệu ha với tổng sản lượng hơn 5,19 triệu tấn, năng suất bình quân cả nước chỉ đạt 44,3 tạ/ha. Riêng khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc (trong đó có tỉnh Thái Nguyên) sở hữu diện tích ngô lớn nhất nước với 505,8 nghìn ha (chiếm 43,1% diện tích cả nước) nhưng năng suất chỉ đạt 37,6 tạ/ha, tương đương 84,8% mức trung bình toàn quốc.

                  THỰC TRẠNG CANH TÁC NGÔ TẠI THÁI NGUYÊN
  +-----------------------------------------------------------------------+
  |  Diện tích vùng TD&MN Phía Bắc: 505,8 nghìn ha (43,1% cả nước)       |
  |  Năng suất bình quân vùng: 37,6 tạ/ha (thấp hơn cả nước 15,2%)        |
  |  Chi phí giống nhập nội cao: Chiếm 15-20% tổng chi phí đầu tư trực tiếp|
  |  Áp lực thời tiết vụ Xuân: Mưa dông, gió lốc gây đổ gãy, sâu đục thân  |
  +-----------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự phụ thuộc lớn vào các dòng giống lai nhập nội thương phẩm giá thành cao (như dòng lai ĐK 9901 của Monsanto Thái Lan) trong khi điều kiện đất dốc, bạc màu và tập quán canh tác địa phương đòi hỏi các giống có phổ thích ứng rộng, bộ rễ chân kiềng phát triển để chống đổ ngã, và khả năng kháng sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) trong mùa vụ Xuân ẩm ướt.

Đề tài "Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển một số Tổ hợp ngô lai mới vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên" được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá chi tiết động thái sinh trưởng, thời gian qua các giai đoạn hình thái (gieo - trỗ cờ, tung phấn, phun râu, chín sinh lý) của 06 tổ hợp ngô lai mới (B37, B39, B40, B41, B42, B43) do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo.
  2. Phân tích các chỉ tiêu sinh lý và cấu trúc hình thái: chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, chỉ số diện tích lá (LAI), tốc độ tăng trưởng chiều cao (TĐTTCC), tốc độ ra lá (TĐRL).
  3. Đánh giá tính chống chịu sâu bệnh hại chính (sâu đục thân, sâu đục bắp, đốm lá lớn, đốm lá nhỏ, khô vằn) và tính chống đổ ngã qua hệ thống rễ chân kiềng.
  4. Xác định cấu thành năng suất, năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT) ở độ ẩm chuẩn 14% để tuyển chọn tổ hợp lai (THL) tối ưu thay thế giống đối chứng ĐK 9901.

Phạm vi nghiên cứu được thực nghiệm tập trung tại TP. Thái Nguyên trong vụ Xuân 2015 trên chân đất cát pha với mật độ chuẩn 5,7 vạn cây/ha theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-56:2011/BNNPTNT.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất ngô tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đang tồn tại ba nhóm giống chính: giống địa phương thụ phấn tự do (OPV), giống ngô lai quy ước nhập nội và các giống lai do các viện nghiên cứu trong nước chọn tạo.

Tiêu chí phân tích Giống địa phương (OPV) Giống nhập nội (ĐK 9901) THL nghiên cứu mới (B-Series)
Năng suất hạt thực thu Thấp (20 – 30 tạ/ha) Rất cao (85 – 95 tạ/ha) Khá đến Cao (75 – 85 tạ/ha)
Độ đồng đều hình thái Kém, phân ly mạnh Cao, tỷ lệ đóng bắp chuẩn Cao, mức độ biến dị thấp
Khả năng chống chịu sâu bệnh Thích ứng tự nhiên nhưng dễ thoái hóa Mẫn cảm với sâu đục thân (O. nubilalis) Kháng sâu đục thân cấp 2–3 (B40, B41)
Giá thành hạt giống F1 Thấp, tự để giống được Cao (bản quyền quốc tế) Tối ưu, tự chủ nguồn gen nội địa
Khả năng chống đổ ngã Thân yếu, rễ chân kiềng ít Rễ trung bình (13,9 rễ/cây) Rễ khỏe (B37 đạt 15,2 rễ/cây)

Yêu cầu thực tiễn canh tác được lượng hóa theo ma trận ưu tiên MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Năng suất thực thu > 75 tạ/ha; thời gian sinh trưởng vụ Xuân < 125 ngày; tỷ lệ đóng bắp/chiều cao cây < 55%; kháng bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) và đốm lá.
  • Should Have (Nên có): Khối lượng 1000 hạt ($M_{1000}$) > 380 g; đường kính gốc > 1,80 cm; số rễ chân kiềng > 13 rễ/cây; lá bi bao bọc kín đầu bắp (điểm 1–2).
  • Could Have (Có thể có): Góc lá đứng hẹp giúp tăng chỉ số LAI lên > 4,0 để tăng mật độ lên 6,5–7,0 vạn cây/ha.
  • Won't Have (Không chấp nhận): Hiện tượng "bắp đuôi chuột" khuyết hạt đầu bắp; thời gian cách biệt tung phấn - phun râu > 3 ngày gây mất thụ tinh.

Thiết kế hệ thống

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) gồm 7 công thức (06 THL mới và 01 giống đối chứng ĐK 9901), nhắc lại 3 lần (NLI, NLII, NLIII). Tổng diện tích ô thí nghiệm là 7 $m^2$ (kích thước $5,0,m \times 1,4,m$), thiết kế 2 hàng ngô trên mỗi ô, xung quanh có dải cây bảo vệ nghiêm ngặt.

Thông số kỹ thuật nông học chuẩn:

  • Công thức phân bón: $150,N : 90,P_2O_5 : 90,K_2O$ kết hợp $10,\text{tấn phân hữu cơ/ha}$.
  • Quy đổi phân đơn: Đạm Urê ($46% N$) = 326,09 kg/ha; Supe lân ($16% P_2O_5$) = 562,50 kg/ha; Kaliclorua ($60% K_2O$) = 150,00 kg/ha.
  • Khoảng cách gieo: $70,cm \times 25,cm \times 1,\text{cây}$ tương ứng mật độ 57.000 cây/ha.

Methodology

Quy trình khảo nghiệm tuân thủ chặt chẽ tài liệu hướng dẫn CIMMYT (1985) và QCVN 01-56:2011/BNNPTNT. Các tham số thống kê được tính toán với độ tin cậy 95% ($P < 0,05$), sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0,05}$) và hệ số biến động ($CV%$) được xử lý qua phần mềm phân tích sinh học chuyên dụng IRRISTAT v5.0 và Microsoft Excel.

               TIẾN TRÌNH KHẢO NGHIỆM VỤ XUÂN 2015
+-------------------+--------------------+--------------------+--------------------+
| 28/02/2015        | 20/03 - 29/04/2015 | 05/05 - 15/05/2015 | 23/06/2015         |
| Xuống giống gieo  | Đo động thái tăng  | Trỗ cờ, tung phấn  | Thu hoạch mẫu bắp, |
| hạt, bón lót 100% | trưởng, đo tốc độ  | phun râu, đánh giá | đo độ ẩm Kett 400, |
| Lân + Hữu cơ      | ra lá (5 đợt/10 d) | sâu đục thân       | tính NSTT & NSLT   |
+-------------------+--------------------+--------------------+--------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán và công thức tính toán nông học được chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế nhằm xác định diện tích lá, độ ẩm quy đổi và năng suất thực tế:

"""
Agronomic Calculation Engine for Maize Field Trials
Standards: CIMMYT (1985) & QCVN 01-56:2011/BNNPTNT
"""

def calculate_leaf_area_index(length_cm: float, width_cm: float, plant_density_m2: float) -> float:
    # Hệ số hiệu chỉnh diện tích lá ngô Montgomery = 0.75
    leaf_area_per_plant = (length_cm * width_cm * 0.75) / 10000.0  # m2/plant
    lai = leaf_area_per_plant * plant_density_m2
    return round(lai, 2)

def normalize_1000_grain_weight(m_fresh: float, moisture_actual: float) -> float:
    # Quy chuẩn độ ẩm hạt thương phẩm về 14.0%
    m_1000_standard = (m_fresh * (100.0 - moisture_actual)) / (100.0 - 14.0)
    return round(m_1000_standard, 2)

def calculate_theoretical_yield(plants_per_m2: float, ears_per_plant: float, 
                                rows_per_ear: float, grains_per_row: float, 
                                m1000_gram: float) -> float:
    # NSLT (tạ/ha) = (cây/m2 * bắp/cây * hàng/bắp * hạt/hàng * M1000) / 10.000
    nslt = (plants_per_m2 * ears_per_plant * rows_per_ear * grains_per_row * m1000_gram) / 10000.0
    return round(nslt, 2)

def calculate_actual_yield(m_ear_fresh_kg: float, grain_ratio_percent: float, 
                           moisture_actual: float, plot_area_m2: float) -> float:
    # NSTT (tạ/ha) = [Tỷ lệ hạt (%) * Khối lượng bắp tươi ô * (100 - A0) * 100] / [Diện tích ô * (100 - 14)]
    nstt = (grain_ratio_percent * m_ear_fresh_kg * (100.0 - moisture_actual) * 100.0) / (plot_area_m2 * (100.0 - 14.0) * 10.0)
    return round(nstt, 2)

Testing và validation

Số liệu theo dõi trên đồng ruộng được thu thập định kỳ từ giai đoạn 3 lá đến khi chín sáp và thu hoạch hạt. Các chỉ tiêu hình thái và sinh lý cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các tổ hợp lai:

                            ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ
+---------------+---------------+-------------------+---------------+---------------+
| Tổ hợp lai    | Chiều cao cây | Cao đóng bắp (cm) | Số lá/cây     | Chỉ số LAI    |
| (THL)         | (cm)          |                   | (lá)          | (m2 lá/m2 đất)|
+---------------+---------------+-------------------+---------------+---------------+
| B37           | 245,10        | 127,13            | 19,10         | 3,46          |
| B39           | 254,43        | 134,20            | 18,30         | 3,87          |
| B40           | 226,73        | 112,60            | 16,80         | 3,63          |
| B41           | 236,63        | 113,03            | 18,17         | 3,26          |
| B42           | 222,17        |  97,77            | 17,97         | 3,98          |
| B43           | 238,20        | 113,80            | 18,40         | 3,81          |
| ĐK 9901 (đ/c) | 243,77        | 126,83            | 20,43         | 4,10          |
+---------------+---------------+-------------------+---------------+---------------+
| LSD(0,05)     |  13,30        |  12,76            |  0,32         |  0,31         |
| CV (%)        |   3,10        |   6,10            |  1,00         |  4,70         |
+---------------+---------------+-------------------+---------------+---------------+
  • Động thái tăng trưởng chiều cao: Giai đoạn 30–40 ngày sau trồng ghi nhận tốc độ tăng trưởng bứt phá cao nhất ở toàn bộ các công thức (đạt 6,36–8,04 cm/ngày). Trong đó, THL B43 đạt tốc độ sinh trưởng đỉnh 8,04 cm/ngày, vượt trội so với giống đối chứng ĐK 9901 (6,72 cm/ngày).
  • Khả năng chống đổ và chỉ số gốc: THL B37 đạt số rễ chân kiềng cao nhất (15,23 rễ/cây), THL B43 sở hữu đường kính gốc lớn nhất (1,96 cm so với 1,85 cm của đối chứng). Tỷ lệ chiều cao đóng bắp/chiều cao cây của THL B42 chỉ đạt 44,01%, THL B41 và B43 đạt 47,77%, mang lại khả năng hạn chế gãy đổ thân dưới bắp khi gặp mưa dông vụ Xuân.
  • Mức độ kháng sâu đục thân (O. nubilalis): Trong khi giống đối chứng ĐK 9901 và các dòng B37, B39, B42, B43 bị nhiễm sâu đục thân nặng ở cấp điểm 5 (>35% số cây bị hại), THL B40 thể hiện tính kháng vượt trội ở điểm 2 (5–15% số cây bị hại) và B41 ở điểm 3.
                          CẤU THÀNH NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT
+---------------+---------------+---------------+---------------+---------------+---------------+
| Tổ hợp lai    | Dài bắp (cm)  | Hạt/hàng      | KL 1000 hạt   | NSLT (tạ/ha)  | NSTT (tạ/ha)  |
|               |               | (hạt)         | (g)           |               |               |
+---------------+---------------+---------------+---------------+---------------+---------------+
| B37           | 16,75         | 35,70         | 339,67        |  85,44        | 77,95         |
| B39           | 16,57         | 35,57         | 398,00        | 103,97        | 84,40         |
| B40           | 15,85         | 32,70         | 323,00        |  76,37        | 51,90         |
| B41           | 16,89         | 35,03         | 400,33        | 103,04        | 79,92         |
| B42           | 17,09         | 36,80         | 338,67        |  84,26        | 70,43         |
| B43           | 19,51         | 36,20         | 482,33        | 119,14        | 82,29         |
| ĐK 9901 (đ/c) | 17,76         | 38,37         | 395,33        | 135,70        | 92,02         |
+---------------+---------------+---------------+---------------+---------------+---------------+
| LSD(0,05)     |  1,05         |  3,47 (P>0,05)| 29,23         | 22,27         |  3,07         |
| CV (%)        |  3,40         |  5,50         |  4,30         | 12,40         |  2,20         |
+---------------+---------------+---------------+---------------+---------------+---------------+

Kết quả đạt được

  1. Tuyển chọn được THL B39 xuất sắc nhất về năng suất thực thu: Đạt $84,40,\text{tạ/ha}$ (tương đương 91,7% năng suất của giống nhập ngoại ĐK 9901 đạt $92,02,\text{tạ/ha}$). B39 có chiều cao cây $254,43,cm$, LAI đạt $3,87,m^2,\text{lá}/m^2,\text{đất}$, hạt đóng sâu, tỷ lệ kết hạt đều.
  2. Xác định THL B43 có ưu thế lai đột phá về cấu thành hạt: Chiều dài bắp đạt cực đại $19,51,cm$ (vượt đối chứng $1,75,cm$), khối lượng 1000 hạt đạt mức kỷ lục $482,33,g$ (cao hơn ĐK 9901 đến $87,00,g$, tương ứng tăng $22,0%$), cho năng suất thực thu $82,29,\text{tạ/ha}$.
  3. Xác định THL B41 toàn diện: Năng suất thực thu đạt $79,92,\text{tạ/ha}$, khối lượng 1000 hạt đạt $400,33,g$, kháng sâu đục thân tốt (điểm 3) và tỷ lệ đóng bắp thấp an toàn ($47,77%$).

Đổi mới và đóng góp

  • Đột phá về kích thước hạt và sinh khối bắp (THL B43): Tạo ra dòng lai đơn có khối lượng 1000 hạt đạt $482,33,g$, vượt trội $22,0%$ so với giống thương phẩm ĐK 9901 ($395,33,g$) và cao hơn $49,3%$ so với THL B40 ($323,00,g$). Đây là nguồn gen quý phục vụ chọn giống ngô hạt lớn.
  • Tối ưu hóa kiến trúc hình thái chống đổ: Khắc phục nhược điểm đóng bắp cao của các giống cũ. Dòng B42 ($97,77,cm$) và B41/B43 ($113,cm$) hạ thấp trọng tâm bắp xuống dưới 48% chiều cao cây kết hợp bộ rễ chân kiềng 14–15 rễ giúp giảm tỷ lệ đổ rễ và gãy thân dưới gió lốc vụ Xuân.
  • Cung cấp tập đoàn vật liệu lai thuần Việt: Chứng minh khả năng cạnh tranh trực tiếp của nguồn gen ngô lai nội địa do Viện Nghiên cứu Ngô tạo lập so với các tập đoàn giống đa quốc gia, giảm giá thành đầu vào tiền giống từ 30–40% cho nông dân miền núi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản canh tác thực địa

  • Kịch bản 1: Thâm canh năng suất cao tại vùng đồng bằng và bãi ven sông (Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên - Thái Nguyên): Đưa THL B39 vào cơ cấu 2 vụ lúa - 1 vụ ngô đông hoặc ngô xuân trên đất soi bãi. Mật độ thâm canh 5,7 – 6,0 vạn cây/ha, ứng dụng quy trình bón phân cân đối $150,N : 90,P_2O_5 : 90,K_2O$. Năng suất dự kiến đạt 85 – 90 tạ/ha.
  • Kịch bản 2: Canh tác nương rẫy, đất dốc chịu gió lốc (Định Hóa, Võ Nhai - Thái Nguyên): Ứng dụng THL B43 và B41 nhờ ưu thế bắp to hạt nặng, thân cứng, rễ chân kiềng bám sâu và tỷ lệ đóng bắp thấp giúp hạn chế tối đa đổ gãy.
                      HÀNH TRÌNH TRIỂN KHAI MỞ RỘNG
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 1: 2015-2016] Khảo nghiệm diện hẹp RCBD tại Thái Nguyên      |
| -> Đã hoàn thành, xác định 02 THL ưu tú: B39 (84,4 tạ/ha) & B43 (82,3)  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 2: 2016-2018] Khảo nghiệm sản xuất diện rộng (DUS & VCU)    |
| -> Thử nghiệm 10-20 ha tại các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Phú Bình        |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 3: 2018-2020] Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1       |
| -> Chuyển giao công nghệ hạt giống, mở rộng thương mại hóa vùng Đông Bắc|
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (Tính trên 1 ha canh tác)

  • Chi phí giống: Sử dụng hạt lai B39/B43 giúp giảm chi phí mua hạt giống F1 từ 1.200.000 VNĐ/ha xuống còn 750.000 VNĐ/ha (tiết kiệm 37,5%).
  • Doanh thu: Năng suất đạt 84,4 tạ/ha ($8.440,kg$), với giá ngô hạt thương phẩm $6.000,\text{VNĐ/kg}$, tổng doanh thu đạt $50.640.000,\text{VNĐ/ha}$.
  • Lợi nhuận thuần: Sau khi trừ chi phí phân bón, thuốc BVTV, công lao động ($26.000.000,\text{VNĐ}$), lợi nhuận thuần đạt $24.640.000,\text{VNĐ/ha/vụ}$ (tỷ suất ROI đạt $\approx 94,7%$).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật tồn tại

  • Tính kháng sâu đục thân của B39 và B43 chưa cao: Hai tổ hợp cho năng suất cao nhất (B39, B43) vẫn bị nhiễm sâu đục thân ở cấp điểm 5 trên đồng ruộng vụ Xuân do chưa tích hợp các gen chuyển kháng sâu ($Cry1Ab/Cry1Ac$).
  • Phạm vi thời vụ: Dữ liệu nghiên cứu mới được đánh giá trọn vẹn trên vụ Xuân 2015; chưa có số liệu đối chứng qua vụ Hè Thu và vụ Đông trên đất 2 vụ lúa.

Hướng nghiên cứu và phát triển

  1. Ứng dụng chỉ thị phân tử (MAS - Marker-Assisted Selection) để lai hồi quy, chuyển gen kháng sâu đục thân và gen kháng bệnh đốm lá lớn (Helminthosporium turcicum) vào dòng bố mẹ của tổ hợp B39 và B43.
  2. Tiếp tục thực hiện khảo nghiệm sinh thái đa điểm tại các tỉnh lân cận (Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn) theo quy chuẩn quốc gia để hoàn thiện hồ sơ công nhận giống cây trồng mới.
  3. Nghiên cứu mật độ gieo trồng tối ưu nâng lên mức 6,5 vạn – 7,0 vạn cây/ha đối với THL B41 nhằm khai thác chỉ số góc lá đứng hẹp.

Đối tượng hưởng lợi

                              ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  +--------------------------------------------------------------------+
  | [Sinh viên & Giảng viên ngành Nông học]                            |
  | * Phương pháp luận bố trí thí nghiệm chuẩn RCBD                    |
  | * Quy trình thu thập số liệu hình thái, LAI, ANOVA qua IRRISTAT    |
  +--------------------------------------------------------------------+
  | [Kỹ sư chọn giống & Viện nghiên cứu]                              |
  | * Nguồn vật liệu ưu thế lai vượt trội về khối lượng hạt (B43)      |
  | * Nguồn gen kháng sâu đục thân tự nhiên từ dòng bố mẹ B40, B41     |
  +--------------------------------------------------------------------+
  | [Hộ nông dân & Hợp tác xã nông nghiệp]                             |
  | * Tiếp cận giống ngô lai năng suất cao (80-84 tạ/ha), chi phí thấp |
  | * Tăng thu nhập thêm 4-6 triệu VNĐ/ha nhờ giảm chi phí mua giống   |
  +--------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện đất đai và thời vụ thích hợp nhất để gieo trồng THL B39 và B43 là gì?

Hai tổ hợp lai thích hợp nhất trên chân đất phù sa ven sông, đất soi bãi cát pha hoặc đất đồi thấp có tầng canh tác dày > 25 cm, độ pH từ 5,5–6,8 và chủ động tưới tiêu. Vụ Xuân gieo từ 15/02 đến 10/03; vụ Đông gieo trước 30/09 để tránh rét muộn lúc trỗ cờ phun râu.

2. Vì sao THL B43 có số hàng hạt/bắp ít hơn đối chứng nhưng khối lượng hạt lại vượt trội?

B43 mang đặc tính di truyền bắp thon dài ($19,51,cm$), hạt dạng răng ngựa to bản, chiều sâu hạt lớn. Mặc dù số hàng hạt đạt 12,73 hàng (thấp hơn ĐK 9901 đạt 14,73 hàng), nhưng khối lượng 1000 hạt đạt tới $482,33,g$ (vượt đối chứng $22%$), bù đắp hoàn toàn và tạo nên năng suất thực thu cao $82,29,\text{tạ/ha}$.

3. Biện pháp phòng trừ sâu đục thân hiệu quả cho THL B39 và B43 trong vụ Xuân?

Áp dụng phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM): vệ sinh đồng ruộng, cày lật đất diệt nhộng trước gieo 15 ngày. Khi cây đạt 7–9 lá hoặc giai đoạn loa kèn (chuẩn bị trỗ cờ), nếu mật độ sâu hại xuất hiện > 10% cây, tiến hành rắc thuốc hạt basudin hoặc phun các hoạt chất sinh học nội hấp vào nõn ngô vào buổi chiều mát.

4. Có thể tự để lại hạt thương phẩm của THL B39 để làm giống cho vụ sau không?

Tuyệt đối không. B39 là giống ngô lai F1 mang hiệu ứng ưu thế lai cao nhất ở thế hệ đầu. Nếu lấy hạt thương phẩm F1 làm giống gieo ở vụ F2, cây sẽ bị phân ly di truyền mạnh, chiều cao không đều, tỷ lệ bắp đuôi chuột cao và năng suất hạt sẽ sụt giảm từ 25% đến 40%.

5. Khả năng chống chịu bão gió của các THL mới so với giống đối chứng ra sao?

Các tổ hợp B37, B41, B42 và B43 có khả năng chống đổ tương đương và vượt đối chứng ĐK 9901. Cụ thể, B37 đạt 15,23 rễ chân kiềng/cây, B43 có đường kính thân gốc đạt 1,96 cm và tỷ lệ đóng bắp/chiều cao cây của B41/B43 chỉ ở mức 47,77% (thấp hơn đối chứng 52,03%), giúp trọng tâm cây thấp, trụ vững trước gió lốc vụ Xuân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc đánh giá 06 tổ hợp ngô lai mới vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên trên cơ sở khoa học thực nghiệm nghiêm ngặt. Nghiên cứu đã khẳng định tiềm năng to lớn của hai tổ hợp lai triển vọng: THL B39 đạt năng suất thực thu cao nhất ($84,40,\text{tạ/ha}$), hình thái cây cân đối; và THL B43 đột phá về chiều dài bắp ($19,51,cm$) cùng khối lượng 1000 hạt kỷ lục ($482,33,g$), đạt năng suất thực thu $82,29,\text{tạ/ha}$. Kết quả này là cơ sở thực tiễn vững chắc phục vụ công tác mở rộng khảo nghiệm sản xuất VCU, hoàn thiện chuỗi cung ứng giống ngô lai nội địa chất lượng cao, đóng góp thiết thực vào tái cơ cấu ngành trồng trọt và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.