Giới thiệu dự án

Đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) thuộc họ Đậu (Fabaceae) là cây công nghiệp ngắn ngày và cây thực phẩm có giá trị kinh tế chiến lược toàn cầu. Hạt đậu tương chứa hàm lượng dinh dưỡng vượt trội với 40% protein, 12 – 25% lipid, 10 – 15% glucid cùng đầy đủ các acid amin thiết yếu (isoleucin, leucin, lysin, metionin, phenylalanin, tryptophan, valin). Theo số liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAOSTAT), diện tích canh tác đậu tương thế giới năm 2016 đạt 121,532 triệu ha với sản lượng 333,894 triệu tấn, dẫn đầu bởi Hoa Kỳ (117,21 triệu tấn) và Brazil (96,30 triệu tấn).

Tại Việt Nam, nghịch lý lớn đang diễn ra: trong khi nhu cầu nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi gia súc tăng phi mã, diện tích gieo trồng nội địa lại sụt giảm nghiêm trọng từ 181,1 nghìn ha (năm 2011) xuống còn 94,0 nghìn ha (năm 2016), sản lượng chỉ đạt 147,5 nghìn tấn. Hàng năm, nước ta phải chi từ 661 đến 873 triệu USD để nhập khẩu 1,546 – 1,707 triệu tấn hạt đậu tương từ Mỹ, Brazil và Argentina (Tổng cục Thống kê, 2017). Tại tỉnh Thái Nguyên – vùng trọng điểm Trung du miền núi phía Bắc, diện tích đậu tương năm 2016 chỉ đạt 117,8 ha với năng suất 14,3 tạ/ha, thấp hơn mức bình quân cả nước (15,0 tạ/ha).

[Thực trạng sản xuất đậu tương Việt Nam (2011 - 2016)]
- 2011: Diện tích 181,1 nghìn ha | Sản lượng 266,9 nghìn tấn | Năng suất 1,47 tấn/ha
- 2016: Diện tích 94,0 nghìn ha  | Sản lượng 147,5 nghìn tấn | Năng suất 1,57 tấn/ha
- Nhập khẩu 2016: 1.546 nghìn tấn (Kim ngạch: 661 triệu USD)

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến suy giảm năng suất bắt nguồn từ sự thiếu hụt bộ giống thích ứng, người dân chủ yếu sử dụng giống đối chứng DT84 đã qua nhiều năm thoái hóa, khả năng phân cành và chống chịu sâu bệnh suy giảm trong vụ Hè Thu. Đề tài "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc trong vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cấp thiết trên.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Đánh giá động thái sinh trưởng, thời gian qua các giai đoạn phát triển sinh dưỡng và sinh thực của 9 dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc.
  2. Xác định các chỉ tiêu hình thái học (chiều cao cây, số cành cấp 1, số đốt thân chính) và khả năng chống đổ ngã, tách quả.
  3. Đánh giá mức độ tích lũy vật chất khô và khả năng hình thành nốt sần cố định đạm hữu hiệu (Rhizobium japonicum).
  4. Khảo sát tình hình phát sinh sâu bệnh hại chính (Melanagromyza sojae, Lamprosema indicata, Etiella zinkenella, Rhizoctonia solani, Phakopsora pachyrhizi).
  5. Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và chọn lọc ra 2 – 3 dòng triển vọng nhất vượt trội giống đối chứng DT84 để đưa vào khảo nghiệm sản xuất.

Phạm vi và giới hạn: Thí nghiệm đồng ruộng được tiến hành trong vụ Hè Thu (gieo 31/07/2017 đến thu hoạch tháng 11/2017) trên đất thịt pha cát tại phường Quán Triều, TP. Thái Nguyên, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất đậu tương vụ Hè Thu tại miền Bắc đối mặt với áp lực thời tiết nhiệt độ cao, mưa tập trung đầu vụ và khô hạn cuối vụ, đòi hỏi giống phải có thời gian sinh trưởng ngắn (80 – 90 ngày) để kịp thời luân canh vụ Đông.

Tiêu chí so sánh Giống truyền thống (DT84) Giống lai nội địa (ĐT51, Đ2101) Dòng nhập nội Hàn Quốc khảo nghiệm
Thời gian sinh trưởng 85 – 90 ngày (Trung bình) 90 – 100 ngày (Trung ngày) 83 – 88 ngày (Ngắn đến trung ngày)
Khả năng phân cành Trung bình (2,0 – 2,5 cành) Khá (>2 cành/cây) Rất cao (3,73 – 4,10 cành/cây)
Khả năng tích lũy sinh khối 8,41 g khô/cây (chắc xanh) 8,50 – 9,50 g khô/cây Vượt trội (9,59 – 10,69 g khô/cây)
Tính chống đổ ngã Điểm 2 (Đổ nhẹ <25%) Điểm 1 – 2 (Cứng cây) Điểm 1 (Thân đứng vững chắc)
Ưu điểm nổi bật Thích ứng rộng, dễ làm giống Hạt to, chất lượng protein cao Khả năng đẻ nhánh mạnh, sinh khối lớn
Hạn chế tồn tại Năng suất bình ổn thấp, nhiễm gỉ sắt Thời gian sinh trưởng dài cho vụ Hè Cần kiểm định tính thích ứng đa điểm

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Thời gian sinh trưởng $\le 90$ ngày; Khả năng phân cành cấp $1 \ge 3,0$ cành/cây; Kháng đổ ngã cấp 1 – 2; Khối lượng tích lũy chất khô giai đoạn chắc xanh $\ge 9,0$ g/cây.
  • Should have (Nên có): Khối lượng 1000 hạt $\ge 180$ g; Tỷ lệ nốt sần hữu hiệu $\ge 80%$; Kháng bệnh gỉ sắt ở cấp 1 – 3.
  • Could have (Có thể có): Chiều cao cây đạt $60 – 70$ cm để tối ưu hóa khả năng quang hợp tầng tán.
  • Won't have (Không chấp nhận): Tỷ lệ tách vỏ quả ngoài đồng ruộng $> 25%$ (Điểm $> 2$); Tỷ lệ nhiễm dòi đục thân $> 15%$.

Thiết kế hệ thống thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế chuẩn mực theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 10 công thức (9 dòng nhập nội + 1 đối chứng DT84), lặp lại 3 lần trên tổng diện tích 255 m².

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                               DẢI BẢO VỆ (BORDER ROW)                           |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Khối I   : [CT1: DT84] [CT3: PI227212] [CT5: PI506800B] [CT8: PI476880] ...     |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Khối II  : [CT6: PI578367] [CT2: PI229361] [CT10: PI603674] [CT4: PI416868A] ...|
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Khối III : [CT8: PI476880] [CT5: PI506800B] [CT1: DT84] [CT6: PI578367] ...     |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                               DẢI BẢO VỆ (BORDER ROW)                           |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Quy chuẩn kỹ thuật canh tác (Tech Stack chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT)

  • Kích thước ô thí nghiệm: $1,7\text{ m} \times 5,0\text{ m} = 8,5\text{ m}^2$ (Mặt luống 1,4 m, rạch 4 hàng dọc).
  • Mật độ trồng: 35 cây/$\text{m}^2$ (Hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây $6 – 8$ cm).
  • Công thức phân bón chuẩn hóa/ha: $$\text{Định mức} = 5\text{ tấn phân chuồng} + 30\text{ kg N} + 60\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 30\text{ kg K}_2\text{O} + 500\text{ kg vôi bột}$$
  • Kỹ thuật bón phân:
    • Bón lót: $100%$ phân chuồng + $100%$ $\text{P}_2\text{O}_5$ + $50%$ N + $50%$ $\text{K}_2\text{O}$ + $100%$ vôi bột.
    • Bón thúc: $50%$ N + $50%$ $\text{K}_2\text{O}$ khi cây đạt 2 – 3 lá thật kết hợp làm cỏ, vun gốc phá váng.

Implementation và kết quả

Quy trình theo dõi nông học và giải thuật tính toán

Quy trình theo dõi được số hóa và chuẩn hóa qua các công thức toán học nông sinh học để tính toán sinh khối và năng suất:

def calculate_agronomic_metrics(fresh_weight_3_plants, dry_weight_3_plants, 
                                pods_per_plant, seeds_per_pod, p1000_weight, plant_density_m2):
    """
    Tính toán khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK) và Năng suất lý thuyết (NSLT)
    theo quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.
    """
    # Khả năng tích lũy vật chất khô (g/cây)
    kntl_vck = dry_weight_3_plants / 3.0
    dry_matter_ratio = (dry_weight_3_plants / fresh_weight_3_plants) * 100.0
    
    # Năng suất lý thuyết (tạ/ha)
    # NSLT = (Số quả chắc/cây * Số hạt chắc/quả * P1000(g) * Mật độ cây/m2) / 10000
    nslt_ta_per_ha = (pods_per_plant * seeds_per_pod * p1000_weight * plant_density_m2) / 10000.0
    
    return {
        "KNTLVCK_g_plant": round(kntl_vck, 2),
        "Dry_Matter_Ratio_pct": round(dry_matter_ratio, 2),
        "NSLT_ta_ha": round(nslt_ta_per_ha, 2)
    }

Song song đó, hoạt tính sinh hóa của nốt sần hữu hiệu được kiểm chứng thông qua phản ứng enzyme nitrogenase cố định nitơ tự do: $$\text{N}_2 + 8\text{H}^+ + 8\text{e}^- + 16\text{ATP} \xrightarrow{\text{Nitrogenase}} 2\text{NH}_3 + \text{H}_2 + 16\text{ADP} + 16\text{P}_i$$ Đặc điểm định danh: Nốt sần hữu hiệu có đường kính $\ge 2,5\text{ mm}$, bên trong chứa dịch màu hồng của sắc tố Leghaemoglobin.

Testing và phân tích thống kê sinh học

Toàn bộ dữ liệu được phân tích phương sai (ANOVA) qua phần mềm chuyên dụng IRRISTAT phiên bản 5.0 và Microsoft Excel để so sánh mức ý nghĩa sai khác giữa các nghiệm thức thông qua chỉ số sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa $LSD_{0.05}$ ($p < 0,05$) và hệ số biến động $CV%$.

1. Động thái các giai đoạn sinh trưởng (Đơn vị: Ngày)

  • Thời gian gieo – mọc: $6 – 8$ ngày (Độ ẩm đất tối ưu $75 – 80%$, nhiệt độ $25 – 30^\circ\text{C}$). Các dòng PI229361, PI227212, PI476880 mọc nhanh nhất (6 ngày), tương đương đối chứng DT84.
  • Thời gian phân cành: $30 – 34$ ngày. 4 dòng PI227212, PI506800B, PI476880, PI603674 phân cành sớm (30 ngày), sớm hơn đối chứng DT84 (33 ngày).
  • Thời gian ra hoa: $35 – 38$ ngày. PI227212, PI506800B, PI476880 ra hoa sớm nhất (35 ngày).
  • Thời gian chắc xanh: $63 – 65$ ngày.
  • Tổng thời gian sinh trưởng (TGST): Biến động từ $83 – 88$ ngày. Trong đó 3 dòng chín sớm (83 ngày): PI227212, PI578367, PI603674. Ba dòng chín muộn (88 ngày): PI229361, PI507147, PI458227.

2. Đặc điểm hình thái và khả năng chống đổ

Dòng / Giống Số cành cấp 1 (cành) Số đốt/thân chính (đốt) Khả năng chống đổ (Điểm 1-5) Chiều cao cây chắc xanh (cm)
DT84 (Đ/c) 2,57 11,40 2 51,53
PI229361 3,73* 8,50 1 56,97*
PI227212 2,27 9,93 1 39,30*
PI416868A 1,87* 10,77 2 53,27
PI506800B 2,57 9,83 2 31,43*
PI578367 2,33 9,10 2 48,67
PI507147 4,10* 10,06 1 70,57*
PI476880 2,00* 7,80* 1 42,83*
PI458227 3,83* 10,13 2 69,87*
PI603674 2,67 9,33 2 52,00
CV (%) 11,2 20,08 - 4,5
LSD 0.05 0,54 3,45 - 4,01

(Ghi chú: * Sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng ở mức tin cậy 95%)

Biểu đồ so sánh số cành cấp 1 (cành/cây):
DT84 (Đ/c) : [==== 2.57 ]
PI229361   : [====== 3.73* ] (+45.1%)
PI507147   : [======= 4.10* ] (+59.5%)
PI458227   : [====== 3.83* ] (+49.0%)

3. Khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK)

Dòng / Giống Thời kỳ hoa rộ: KL khô (g/cây) Tỷ lệ chất khô hoa rộ (%) Thời kỳ chắc xanh: KL khô (g/cây) Tỷ lệ chất khô chắc xanh (%)
DT84 (Đ/c) 3,83 22,39 8,41 26,27
PI229361 4,09 24,11 8,95* 27,05
PI227212 3,87 22,28 8,53 25,71
PI416868A 3,82 23,82 8,49 25,78
PI506800B 3,97 23,31 8,83 27,38
PI578367 3,72 23,05 8,18 24,27
PI507147 4,61* 24,93 10,69* 30,40*
PI476880 4,21* 23,69 10,10* 29,47*
PI458227 4,32* 24,42 9,59* 28,30*
PI603674 4,24* 25,35* 9,12* 27,72
LSD 0.05 0,35 2,24 0,53 1,66

Đổi mới và đóng góp

  1. Khả năng phân cành cấp 1 vượt trội: Các dòng PI507147 (4,10 cành), PI458227 (3,83 cành) và PI229361 (3,73 cành) có số cành cấp 1 tăng từ 45,1% đến 59,5% so với đối chứng DT84 ($p < 0,05$). Đây là tiền đề sinh lý tạo ra số lượng đốt mang hoa và quả hữu hiệu cao trên cây.
  2. Hiệu suất quang hợp và tích lũy sinh khối lớn: Giai đoạn chắc xanh ghi nhận dòng PI507147 đạt $10,69\text{ g khô/cây}$ (tăng 27,1%) và PI476880 đạt $10,10\text{ g khô/cây}$ (tăng 20,1%) so với DT84 ($8,41\text{ g/cây}$). Tỷ lệ chất khô đạt trên $30%$, phản ánh khả năng vận chuyển đồng hóa chất hữu cơ vượt bậc về hạt.
  3. Cải tiến tính trạng chống đổ ngã: Dòng PI507147 và PI229361 đạt điểm 1 tuyệt đối (thân thẳng đứng, không đổ ngã), hạn chế tối đa nguy cơ dập gãy thân khi gặp bão gió trong vụ Hè Thu tại miền Bắc.
  4. Bổ sung nguồn gen quý cho hệ thống chọn giống quốc gia: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa cho 9 nguồn gen đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc, làm vật liệu bố mẹ phục vụ công tác lai hữu tính và chọn dòng thuần tại Viện Di truyền Nông nghiệp và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình luân canh ứng dụng thực tế

Các dòng đậu tương nhập nội có thời gian sinh trưởng tối ưu (83 – 88 ngày) hoàn toàn phù hợp để bố trí trong các công thức luân canh thâm canh cao tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc:

  • Công thức 1: Lúa Xuân (Tháng 2 – 5) $\rightarrow$ Đậu tương Hè Thu (Tháng 7 – 10) $\rightarrow$ Rau vụ Đông (Tháng 11 – 1).
  • Công thức 2: Ngô Xuân (Tháng 2 – 6) $\rightarrow$ Đậu tương Hè Thu (Dòng PI507147/PI458227) $\rightarrow$ Cây vụ Đông ưa lạnh.
[Tiến trình triển khai nhân rộng mô hình canh tác]
- Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 6/2018): Khảo nghiệm diện hẹp vụ Xuân và vụ Đông để đánh giá tính phản ứng quang chu kỳ.
- Giai đoạn 2 (Tháng 7 - 12/2018): Khảo nghiệm sản xuất thử (VAT) quy mô 2 - 5 ha tại các huyện Phú Bình, Định Hóa (Thái Nguyên).
- Giai đoạn 3 (2019 - 2020): Hoàn thiện hồ sơ công nhận giống tiến bộ kỹ thuật theo Luật Trồng trọt.

Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI

Giả định áp dụng dòng triển vọng PI507147 với năng suất kỳ vọng đạt $22,0\text{ tạ/ha}$ ($2,2\text{ tấn/ha}$) so với giống DT84 đạt $14,3\text{ tạ/ha}$ ($1,43\text{ tấn/ha}$):

+ Chi phí đầu tư/ha: 
  - Giống (70 kg/ha): 2.100.000 VNĐ
  - Phân bón + vôi: 5.500.000 VNĐ
  - Thuốc BVTV + Công lao động: 8.000.000 VNĐ
  => Tổng chi phí: 15.600.000 VNĐ/ha

+ Doanh thu dự kiến (Giá bán 25.000 VNĐ/kg):
  - Giống DT84 (1.430 kg): 35.750.000 VNĐ => Lợi nhuận: 20.150.000 VNĐ/ha
  - Dòng PI507147 (2.200 kg): 55.000.000 VNĐ => Lợi nhuận: 39.400.000 VNĐ/ha

=> Lợi nhuận tăng thêm: 19.250.000 VNĐ/ha (+95,5% so với DT84)
=> Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ROI): 252,5%

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đề tài mới được triển khai trong phạm vi 01 vụ Hè Thu năm 2017 tại một điểm sinh thái (phường Quán Triều, TP. Thái Nguyên) trên nền đất thịt pha cát; chưa có số liệu so sánh chu kỳ đa vụ (vụ Xuân, vụ Đông).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Khảo nghiệm sinh thái đa điểm trên các loại đất khác nhau (đất phù sa cổ, đất đồi gò Feralit) tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
    2. Ứng dụng chỉ thị phân tử (Molecular Markers / SSR markers) để sàng lọc gen kháng nấm bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi) trên các dòng PI507147, PI458227.
    3. Phân tích hàm lượng protein tổng số và thành phần acid béo trong hạt bằng phương pháp sắc ký khí (GC-MS).

Đối tượng hưởng lợi

  • Nông dân & Hợp tác xã Nông nghiệp: Tiếp cận được bộ giống đậu tương có khả năng đẻ nhánh khỏe, chống đổ tốt, tăng năng suất thực thu từ $20 – 35%$, gia tăng lợi nhuận trên 19 triệu VNĐ/ha/vụ.
  • Doanh nghiệp chế biến thực phẩm & Thức ăn chăn nuôi: Có nguồn nguyên liệu nội địa chất lượng cao, hạt đồng đều, giảm tải áp lực phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu đậu tương biến đổi gen (GMO).
  • Cán bộ nghiên cứu & Viện chọn giống: Thu nhận được nguồn vật liệu di truyền đã được đánh giá đặc tính nông sinh học chi tiết theo tiêu chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT để phục vụ các tổ hợp lai mới.
  • Sinh viên ngành Khoa học cây trồng & Nông học: Tài liệu tham khảo thực nghiệm tiêu chuẩn về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng RCBD, giải thuật sinh trắc học và kỹ thuật xử lý số liệu bằng IRRISTAT.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Yêu cầu kỹ thuật đất đai và làm đất để gieo trồng các dòng đậu tương này là gì?

Đậu tương thích hợp nhất trên đất thịt nhẹ pha cát, đất phù sa ven sông có độ pH từ $6,0 – 6,5$, tầng canh tác dày $\ge 20\text{ cm}$, khả năng thoát nước tốt. Đất cần được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại, lên luống rộng $1,4\text{ m}$, cao $20 – 25\text{ cm}$, rãnh rộng $30\text{ cm}$ để tránh úng ngập khi mưa lớn.

2. Mật độ gieo trồng 35 cây/m² có bị cạnh tranh ánh sáng khi cây phân cành mạnh không?

Mật độ 35 cây/$\text{m}^2$ (hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây $6 – 8$ cm) đã được chuẩn hóa qua thí nghiệm. Với các dòng phân cành mạnh như PI507147 hay PI458227, khoảng cách hàng 35 cm đảm bảo độ thông thoáng tầng tán, tối ưu hóa chỉ số diện tích lá (LAI) mà không gây ra hiện tượng lốp đổ hay tăng độ ẩm vi khí hậu gây bệnh gỉ sắt.

3. Làm thế nào để phân biệt nốt sần hữu hiệu và nốt sần vô hiệu trên rễ đậu tương?

Nốt sần hữu hiệu (Rhizobium japonicum) có kích thước lớn ($\ge 2,5\text{ mm}$), mọc tập trung ở rễ chính và rễ ngang cấp 1; khi dùng dao cắt ngang bên trong có dịch màu hồng đậm của sắc tố Leghaemoglobin. Nốt sần vô hiệu có kích thước nhỏ, phân tán ở rễ phụ, bên trong có màu trắng hoặc nâu nhạt, không có khả năng cố định đạm tự do.

4. Các dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc có bị ảnh hưởng bởi quang chu kỳ ngày ngắn tại Việt Nam không?

Phần lớn các dòng đậu tương nhập nội khảo nghiệm có thời gian sinh trưởng biến động từ 83 đến 88 ngày trong vụ Hè Thu, chứng tỏ phản ứng quang chu kỳ ở mức độ thích nghi tốt với điều kiện nhiệt đới gió mùa tại Thái Nguyên, không xảy ra hiện tượng ra hoa quá sớm làm lùn cây hoặc kéo dài sinh trưởng vô hạn.

5. Dòng nào trong số 9 dòng nhập nội được khuyến nghị mở rộng sản xuất thử nghiệm?

Hai dòng được khuyến nghị cao nhất là PI507147PI458227. Đây là 2 dòng hội tụ đầy đủ các ưu điểm: số cành cấp 1 cao ($3,83 – 4,10$ cành/cây), chiều cao cây tối ưu ($69,87 – 70,57$ cm), khối lượng chất khô giai đoạn chắc xanh đạt cao nhất ($9,59 – 10,69$ g/cây) và tính chống đổ ngã đạt điểm 1 – 2.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra, cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc về khả năng thích ứng của tập đoàn giống đậu tương nhập nội Hàn Quốc tại Thái Nguyên trong vụ Hè Thu 2017:

  • Tuyển chọn thành công 02 dòng đậu tương ưu tú nhất là PI507147PI458227 với các chỉ tiêu sinh trưởng, khả năng phân cành, tích lũy sinh khối khô và tính chống đổ vượt trội so với giống đối chứng DT84 ($p < 0,05$).
  • Xác lập được hệ thống dữ liệu sinh trắc học chuẩn mực theo QCVN 01-58:2011/BNNPTNT, mở ra triển vọng đột phá về năng suất cho ngành sản xuất đậu tương tại các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc.
  • Đề nghị Sở Nông nghiệp & PTNT cùng các đơn vị chuyên môn tiếp tục hỗ trợ kinh phí để triển khai khảo nghiệm sản xuất thử diện rộng (VAT) trong vụ Xuân và vụ Đông tiếp theo nhằm sớm đưa các dòng giống tốt vào cơ cấu cây trồng nông nghiệp bền vững.