Tổng quan nghiên cứu

Xã Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội sở hữu diện tích tự nhiên rộng 4.284,73 ha, trong đó có đến 2.760,44 ha là diện tích rừng đặc dụng núi đá vôi. Nơi đây nổi tiếng với quần thể danh thắng chùa Hương, hàng năm thu hút hơn 1,0 triệu lượt khách hành hương trong mùa lễ hội kéo dài 3 tháng. Tuy nhiên, sự bùng nổ của các hoạt động du lịch tự phát và việc khai thác tài nguyên thiếu kiểm soát đang tạo ra áp lực nặng nề lên môi trường sinh thái. Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế du lịch và bảo tồn thiên nhiên ngày càng gay gắt khi chất lượng nguồn nước suy giảm và cảnh quan rừng bị tác động tiêu cực.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện cấu trúc sinh thái cảnh quan và hiện trạng 8 hệ sinh thái đặc trưng tại xã Hương Sơn. Bằng việc ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp hệ thống thông tin địa lý, đề tài tiến hành phân loại, xây dựng bản đồ không gian và đề xuất các định hướng quy hoạch phát triển bền vững cho địa phương.

Nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ phạm vi hành chính xã Hương Sơn trong khung thời gian từ tháng 8/2010 đến tháng 11/2011, trải qua 3 đợt khảo sát thực địa trọng điểm. Kết quả của công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc bảo tồn 823 loài thực vật bậc cao (chiếm 7,8% hệ thực vật toàn quốc) và 68 loài động vật có xương sống trên cạn. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương tái cơ cấu kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 13,3% mà vẫn giữ vững tính toàn vẹn của di sản cảnh quan quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết sinh thái cảnh quan hiện đại và mô hình phát triển bền vững. Tác giả vận dụng quan điểm sinh thái cảnh quan của Turner (1989) và Nguyễn Thế Thôn (1994), xem cảnh quan là một địa hệ thống nhất gồm không gian lãnh thổ và các chức năng sinh thái tương hỗ. Cấu trúc chức năng hệ sinh thái theo Odum (1983) được áp dụng để phân tích dòng năng lượng, chu trình sinh địa hóa và trạng thái cân bằng động qua 4 bậc dinh dưỡng cơ bản.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận mô hình phát triển bền vững ba trụ cột của Ngân hàng Thế giới (World Bank), hướng tới sự hài hòa tối ưu giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Các nguyên tắc quy hoạch sinh thái của Mai Đình Yên (1976) và 9 nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 1991) được lồng ghép chặt chẽ nhằm thiết lập các tiêu chí phân vùng không gian bảo tồn có tính đàn hồi cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm ảnh vệ tinh viễn thám Ikonos năm 2006 độ phân giải cao tỷ lệ 1:50.000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hương Sơn năm 2005 và số liệu thống kê đất đai trên tổng diện tích 4.284,73 ha năm 2011 do Ủy ban nhân dân xã cung cấp.

Phương pháp thu thập dữ liệu xã hội học được thực hiện với cỡ mẫu 120 phiếu điều tra phỏng vấn sâu. Đối tượng khảo sát bao gồm người dân bản địa, người lái đò tại thôn Yến Vĩ, Đục Khê và các hộ kinh doanh dịch vụ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Khảo sát thực địa được tổ chức dọc theo 6 tuyến sinh cảnh đặc trưng đại diện cho vùng núi đá karst, vùng đệm nông nghiệp và thủy vực.

Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích không gian và bản đồ chuyên đề trên phần mềm MapInfo 10.0 kết hợp giải đoán ảnh vệ tinh bằng mắt. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì địa hình Hương Sơn có sự chia cắt phức tạp giữa vùng núi đá vôi cao từ 200 đến 400m và vùng trũng ngập nước từ 4 đến 6m. Công nghệ GIS cho phép chồng xếp nhiều lớp thông tin địa chất, thổ nhưỡng, thảm thực vật một cách chính xác mà phương pháp khảo sát mặt đất đơn thuần không thể thực hiện toàn diện. Quá trình nghiên cứu kéo dài 16 tháng với 3 đợt đi thực địa vào tháng 12/2010, tháng 02/2011 và tháng 06/2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã phân loại và thành lập bản đồ 8 hệ sinh thái đặc trưng trên tổng diện tích 4.284,73 ha. Trong đó, hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi và rừng núi đất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.760,44 ha (tương đương 64,4% diện tích tự nhiên). Hệ sinh thái nông nghiệp chiếm 704,87 ha (16,4%), hệ sinh thái thủy vực sông suối chiếm 450 ha (10,5%), trong khi hệ sinh thái khu dân cư chiếm khoảng 30% diện tích không gian sinh hoạt và vườn tạp của 5.525 hộ gia đình.

Thứ hai, khu hệ thực vật tại Hương Sơn ghi nhận tính đa dạng sinh học vượt trội với 823 loài thuộc 6 ngành thực vật bậc cao có mạch, chiếm 7,8% tổng số loài của hệ thực vật Việt Nam. Đề tài phát hiện 7 loài thực vật quý hiếm ghi tên trong Sách Đỏ Việt Nam gồm Nghiến, Sưa, Rau sắng, Thổ phục linh, Bình vôi, Kim tuyến, Cốt toái bổ, cùng 1 loài nghiêm cấm khai thác thuộc Nhóm IB theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP là Lan một lá.

Thứ ba, khu hệ động vật có xương sống trên cạn gồm 68 loài (17 loài thú, 25 loài chim, 16 loài bò sát, 10 loài lưỡng cư). Có tới 13 loài có giá trị bảo tồn cao trong Sách Đỏ và Danh lục Đỏ IUCN, tiêu biểu như Trăn đất (CR), Rắn hổ chúa (CR), Kỳ đà hoa (EN), Khỉ vàng và Cu li lớn (VU).

Thứ tư, hệ sinh thái thủy vực suối Yến dài gần 4,0 km đang bị suy thoái nghiêm trọng do tiếp nhận hàng chục tấn rác thải và nước thải sinh hoạt từ hơn 1.000.000 lượt khách mỗi mùa hội, kết hợp cùng nạn khai thác cát và kích điện làm suy giảm từ 40% đến 50% mật độ sinh vật đáy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy thoái cảnh quan là tính chất mùa vụ cực đoan của lễ hội chùa Hương, tạo ra xung đột gay gắt giữa dòng khách du lịch ồ ạt trong 3 tháng đầu năm và năng lực chịu tải của môi trường tự nhiên. Thêm vào đó, cơ cấu lao động địa phương có hơn 80% chưa qua đào tạo chuyên môn, khiến sinh kế của 3.224 lao động dịch vụ phụ thuộc vào việc khai thác tự phát tài nguyên bản địa.

Các dữ liệu nghiên cứu không gian được trực quan hóa rõ nét qua bản đồ hiện trạng các hệ sinh thái tỷ lệ 1:50.000 xây dựng trên nền MapInfo 10.0 và bảng thống kê phân loại đất đai chi tiết. Sự phân bố không gian phản ánh rõ tính tương phản giữa vùng lõi rừng đặc dụng 2.760,44 ha được bảo vệ nghiêm ngặt và vùng đệm nông nghiệp 704,87 ha chịu tác động nhân sinh mạnh mẽ.

So sánh với các công bố trước đây, danh lục thực vật đã tăng đáng kể từ 550 loài năm 1990 lên 655 loài năm 2003 và đạt mốc 823 loài trong nghiên cứu này. Việc bổ sung loài Nghiến vào danh lục khẳng định giá trị sinh thái đặc biệt của vùng núi karst Hương Sơn, đồng thời chứng minh hiệu quả vượt trội của phương pháp tiếp cận sinh thái cảnh quan đa tầng so với các nghiên cứu sinh học truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, phân vùng quy hoạch chức năng sinh thái không gian do Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức và Ban Quản lý Khu di tích Thắng cảnh Hương Sơn chủ trì thực hiện. Cần thiết lập ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt 2.760,44 ha rừng đặc dụng núi đá vôi, tiến hành cắm mốc giới và phục hồi sinh thái 100 ha diện tích rừng nghèo kiệt trong giai đoạn 2012-2015.

Hai là, kiểm soát và phục hồi chất lượng nước hệ sinh thái thủy vực do Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội phối hợp cùng Ủy ban nhân dân xã Hương Sơn triển khai. Cần lắp đặt 3 trạm quan trắc tự động dọc tuyến suối Yến dài gần 4,0 km, vận hành hệ thống thu gom và xử lý đạt 95% lượng rác thải mùa lễ hội, đồng thời xử phạt nghiêm minh để chấm dứt 100% hoạt động kích điện và hút cát trái phép trước năm 2014.

Ba là, chuyển đổi mô hình nông nghiệp sinh thái bền vững do Hợp tác xã Nông nghiệp Hương Sơn điều hành. Tiến hành chuyển đổi 511,57 ha ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả sang mô hình kinh tế kết hợp lúa - cá - sen gắn với dịch vụ trải nghiệm du lịch nông nghiệp, mục tiêu gia tăng thu nhập trên 1 ha canh tác từ 25% đến 30% trong giai đoạn 2012-2016.

Bốn là, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển sinh kế cộng đồng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Mỹ Đức chủ trì. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng du lịch sinh thái và văn hóa ứng xử cho tối thiểu 70% trong tổng số 3.224 lao động ngành dịch vụ và đại diện 5.525 hộ gia đình trước năm 2015, giảm thiểu tối đa áp lực khai thác lâm sản trái phép.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành quy hoạch gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức. Luận văn cung cấp bản đồ số hóa tỷ lệ 1:50.000 và số liệu kiểm kê 8 hệ sinh thái phục vụ công tác lập quy hoạch không gian bảo tồn 2.760,44 ha rừng đặc dụng.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Sinh thái học, Khoa học Môi trường và Địa lý học. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tích hợp viễn thám Ikonos và phần mềm GIS MapInfo 10.0 trong phân tích cảnh quan karst nhiệt đới.

Nhóm thứ ba là sinh viên và học viên cao học thuộc các ngành Quản lý tài nguyên, Lâm nghiệp và Quản trị dịch vụ du lịch. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về phương pháp thiết kế 120 phiếu điều tra thực địa, phân tích chuỗi thức ăn sinh thái và giải pháp phát triển kinh tế xanh.

Nhóm thứ tư là các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế và doanh nghiệp lữ hành du lịch sinh thái. Doanh nghiệp có thể khai thác tư liệu về 823 loài thực vật và 68 loài động vật quý hiếm để xây dựng các tour du lịch sinh thái có trách nhiệm và dự án bảo tồn nguồn gen.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn đã xác định được bao nhiêu hệ sinh thái đặc trưng tại xã Hương Sơn? Trả lời: Đề tài đã phân loại chi tiết 8 hệ sinh thái chính gồm hệ sinh thái khu dân cư, hệ sinh thái thủy vực, hệ sinh thái rừng núi đá vôi, hệ sinh thái rừng núi đất, hệ sinh thái trảng cây bụi và tre nứa, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái trảng cỏ, hệ sinh thái rừng trồng và cây ăn quả. Trong đó, hệ sinh thái rừng núi đá vôi chiếm diện tích lớn nhất với 2.760,44 ha.

Câu hỏi 2: Công nghệ viễn thám và GIS được ứng dụng như thế nào trong nghiên cứu? Trả lời: Tác giả đã sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao Ikonos năm 2006 tỷ lệ 1:50.000 kết hợp với bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005. Thông qua phần mềm MapInfo 10.0, dữ liệu được giải đoán bằng mắt và chồng xếp đa lớp thông tin nhằm xây dựng bản đồ hiện trạng các hệ sinh thái hoàn chỉnh trên diện tích 4.284,73 ha.

Câu hỏi 3: Khu hệ động thực vật tại Hương Sơn có những loài nguy cấp nào đáng lưu ý? Trả lời: Hệ thực vật có 823 loài với 7 loài thuộc Sách Đỏ như Nghiến, Rau sắng, Sưa và loài Lan một lá thuộc Nhóm IB Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Khu hệ động vật có 68 loài có xương sống trên cạn, nổi bật với 13 loài quý hiếm như Rắn hổ chúa, Trăn đất, Cu li lớn và Khỉ vàng.

Câu hỏi 4: Áp lực môi trường lớn nhất đối với hệ sinh thái thủy vực tại đây là gì? Trả lời: Trong 3 tháng lễ hội, hơn 1,0 triệu du khách thải ra hàng chục tấn rác và nước thải sinh hoạt trực tiếp xuống dòng suối Yến dài gần 4,0 km. Hoạt động xả rác kết hợp việc khai thác cát và kích điện đã làm suy giảm từ 40% đến 50% hệ sinh vật đáy và gây ô nhiễm hơn 149 ha mặt nước.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất mô hình kinh tế nào để vừa tăng thu nhập vừa bảo tồn cảnh quan? Trả lời: Giải pháp nổi bật là chuyển đổi 511,57 ha đất đồng trũng lúa kém hiệu quả sang mô hình kinh tế nông nghiệp kết hợp lúa - cá - sen và dịch vụ du lịch sinh thái. Đồng thời, đào tạo nâng cao tay nghề cho 3.224 lao động dịch vụ giúp người dân bản địa hưởng lợi bền vững từ du lịch.

Kết luận

  • Xác lập cơ sở khoa học và xây dựng thành công bản đồ hiện trạng 8 hệ sinh thái đặc thù trên tổng diện tích 4.284,73 ha tại xã Hương Sơn với độ chính xác cao.
  • Thống kê toàn diện tính đa dạng sinh học vượt trội gồm 823 loài thực vật bậc cao (chiếm 7,8% cả nước) và 68 loài động vật có xương sống trên cạn.
  • Phát hiện và ghi nhận 20 loài động thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, đặc biệt là cây Nghiến và Rắn hổ chúa.
  • Ứng dụng thành công phần mềm MapInfo 10.0 và tư liệu viễn thám Ikonos tỷ lệ 1:50.000 trong việc phân tích cấu trúc cảnh quan vùng karst nhiệt đới.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quy hoạch sinh thái chiến lược gắn liền với bảo tồn 2.760,44 ha rừng đặc dụng và chuyển đổi mô hình kinh tế 511,57 ha đất ngập nước.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là tạo nên khung định hướng quy hoạch sinh thái cảnh quan đầu tiên cho quần thể danh thắng Hương Sơn, dung hòa giữa phát triển du lịch và bảo tồn di sản. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung triển khai thí điểm phân vùng chức năng sinh thái giai đoạn 2012-2015 và mở rộng giám sát chất lượng môi trường định kỳ đến năm 2020. Hãy ứng dụng ngay các giải pháp quy hoạch sinh thái cảnh quan của luận văn để bảo vệ môi trường và kiến tạo sự phát triển bền vững cho vùng đất Phật Hương Sơn!