HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VI SINH VẬT NỘI SINH ĐỂ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM DINH DƯỠNG VI SINH ĐA CHỨC NĂNG TỪ PHẾ THẢI CHĂN NUÔI DẠNG LỎNG Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mỹ Duyên i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Nguyễn Thị Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy - cô giáo trong khoa Môi trường, trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý báu. Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới phòng thí nghiệm Jica, khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn.
Cuối cùng tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình bạn bè những người đã luôn bên cạnh và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mỹ Duyên ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Danh mục chữ viết tắt. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Giả thuyết khoa học. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Tình hình phát triển chăn nuôi, hiện trạng phế thải chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam. Tình hình phát triển chăn nuôi trên Thế Giới và Việt Nam.
Hiện trạng chất thải chăn nuôi và tác động của chúng đến môi trường. Các biện pháp xử lý phế thải chăn nuôi. Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật nội sinh để sản xuất chế phẩm sinh học. Khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ của vi sinh vật.
Khả năng phân giải và chuyển hóa lân của vi sinh vật. Khả năng cố định Nitơ của vi sinh vật. Khả năng tổng hợp IAA của vi sinh vật. Khả năng kháng bệnh hại cây trồng.
Tổng quan về vi sinh vật nội sinh và chế phẩm sinh học. Tổng quan về vi sinh vật nội sinh. Tổng quan về chế phẩm sinh học. 24 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tình hình nghiên cứu và sử dụng vi sinh vật nội sinh và chế phẩm sinh học trên thế giới và Việt Nam. Tình hình nghiên cứu sử dụng VSV nội sinh và chế phẩm sinh học trên Thế giới .2 Tình hình nghiên cứu sử dụng VSV nội sinh và chế phẩm sinh học Việt Nam. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Đối tượng/vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Tuyển chọn giống vi sinh vật theo phương pháp đánh giá trực tiếp đặc tính sinh học của các chủng vi sinh vật trên môi trường chuyên tính ở các điều kiện khác nhau. Xác định điều kiện nhân giống thích hợp cho các chủng VSV nội sinh được tuyển chọn. Xác định chất lượng của chế phẩm dinh dưỡng vi sinh từ phế thải chăn nuôi, tính chất đất thí nghiệm. Giống vi sinh vật và dịch dinh dưỡng sau xử lý phế thải chăn nuôi được phối trộn theo phương pháp phối trộn chất mang không thanh trùng.
Thí nghiệm chậu vại. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Tuyển chọn các giống vi sinh vật nội sinh có hoạt tính sinh học cao.
Đánh giá khả năng tổng hợp IAA, phân giải lân, phân giải xenlulo, phân giải tinh bột của các chủng vi sinh vật nội sinh. Đánh giá khả năng chịu nhiệt và thích ứng pH của các chủng vi sinh vật. Đánh giá tính đối kháng của các chủng vi sinh vật. Đánh giá khả năng kháng bệnh của các chủng vi sinh vật tuyển chọn.
Xác định điều kiện nhân sinh khối tối ưu cho các giống vsv tuyển chọn. Ảnh hưởng của pH môi trường. 51 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Ảnh hưởng của tốc độ lắc. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy. Ảnh hưởng của nồng độ muối. Chất lượng của chế phẩm dinh dưỡng vi sinh đa chức năng từ vsv nội sinh đa chức năng và phế thải chăn nuôi dạng lỏng.
Đánh giá hiệu quả của chế phẩm dinh dưỡng vi sinh đa chức năng. Hiệu quả của chế phẩm dinh dưỡng vi sinh đa chức năng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Hiệu quả của chế phẩm dinh dưỡng vi sinh đa chức năng tới việc cải tạo đất. Kết luận và kiến nghị.
63 Tài liệu tham khảo. 64 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Số lượng gia súc gia cầm năm 2013-2016. Định hướng phát triển đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020.
Ước tính lượng chất thải rắn chăn nuôi phát sinh từ năm 2015-2016. Kết quả khả năng phân giải lân của VSV nội sinh. Kết quả khả năng phân giải xenlulozơ của VSV nội sinh. Kết quả phân giải vòng tinh bột của VSV nội sinh.
Khả năng chịu nhiệt của các chủng vi sinh vật. Khả năng thích ứng pH của các chủng vi sinh vật. Khả năng kháng bệnh của các chủng vi sinh vật tuyển chọn. Đặc tính sinh học của các chủng vi sinh vật nội sinh được tuyển chọn.
Ảnh hưởng của pH đến số lượng vi khuẩn. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến số lượng vi khuẩn. Ảnh hưởng của tốc độ lắc đến số lượng vi khuẩn. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến số lượng vi khuẩn.
Ảnh hưởng của nồng độ muối đến số lượng vi khuẩn. Chất lượng của chế phẩm dinh dưỡng vi sinh đa chức năng. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây trồng sau thí nghiệm. Tính chất đất trước và sau thí nghiệm.
60 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ chuyển hoá các hợp chất lân hữu cơ thành muối của H3PO4. Khả năng thích ứng với nhiệt độ của một số chủng VSV. Khả năng thích ứng pH của chủng 6RN2 (pH=5) và chủng 6RN1(pH=6) 46 Hình 4.
Chủng vi sinh vật nội sinh được tuyển chọn. Tính đối kháng của của các chủng vi sinh vật được tuyển chọn. Vòng kháng bệnh nấm của chủng 6TCCH1 và Ecoli của chủng 3RMT. Ảnh hưởng của pH môi trường đến hàm lượng IAA.
Ảnh hưởng của pH môi trường đến hàm lượng IAA. Ảnh hưởng của tốc độ lắc đến hàm lượng IAA. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến hàm lượng IAA. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hàm lượng IAA.
58 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Nghĩa tiếng việt BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BVTV Bảo vệ thực vật CTR Chất thải rắn CT Công thức IAA Kích thích tố Auxin QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam VSDCN Vi sinh đa chức năng VSV Vi sinh vật viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Duyên Tên luận văn: Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật nội sinh để sản xuất chế phẩm dinh dưỡng vi sinh đa chức năng từ phế thải chăn nuôi dạng lỏng. Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60 44 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Tuyển chọn được các giống vi sinh vật nội sinh có hoạt tính sinh học cao (có khả năng kích thích sinh trưởng phát triển cây trồng, phân giải chuyển hóa lân và các chất hữu cơ, kháng bệnh hại,.) từ các vùng sinh thái và cây trồng khác nhau. Xác định được điều kiện nhân sinh khối tối ưu cho các giống VSV tuyển chọn. Sản xuất được chế phẩm dinh dưỡng vi sinh đa chức năng từ VSV nội sinh và phế thải chăn nuôi dạng lỏng.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện tuyển chọn các giống vi sinh vật nội sinh có hoạt tính sinh học cao (khả năng sinh IAA, chuyển hóa lân,.) từ các vi sinh vật nội sinh đã được phân lập từ các vùng có điều kiện sinh thái khác nhau. Sau khi tuyển chọn được các vi sinh vật có hoạt tính sinh học cao, tiến hành xác định điều kiện nhân sinh khối tối ưu cho các giống VSV tuyển chọn. Việc đánh giá chất lượng của chế phẩm dinh dưỡng vi sinh đa chức năng từ VSV nội sinh và phế thải chăn nuôi dạng lỏng được thực hiện trên đối tượng cây mồng tơi. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp: Tuyển chọn giống vi sinh vật theo phương pháp đánh giá trực tiếp đặc tính sinh học của các chủng vi sinh vật trên môi trường chuyên tính ở các điều kiện khác nhau; Xác định chất lượng của chế phẩm dinh dưỡng vi sinh từ phế thải chăn nuôi, tính chất đất thí nghiệm theo TCVN đối với hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng chính, độ ẩm, pH.; Giống vi sinh vật và dịch dinh dưỡng sau xử lý phế thải chăn nuôi được phối trộn theo phương pháp phối trộn chất mang không thanh trùng; Thí nghiệm chậu vại theo phương pháp của Vicent (1976) gồm 3 công thức với 5 lần nhắc lại: Công thức 0: Đối chứng (bón theo nền thâm canh của địa phương), Công thức 1: Bón dịch dinh dưỡng từ phế thải chăn nuôi, Công thức 2: Bón chế phẩm dinh dưỡng VSDCN.
Theo dõi các chỉ tiêu: Số lá, Chiều cao cây, Diện tích lá, Năng suất.