đặt vấn đề, ý nghĩa của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu làm rõ mục tiêu của 4 đề tài. Ngoài ra, chƣơng còn đi sâu vào đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp và bố cục của đề tài nghiên cứu. Tổng quan về lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm. Chƣơng 2 sẽ bao gồm các thông tin cần thiết liên quan đến các tỷ số tài chính đo lƣờng các khía cạnh khác nhau của dòng tiền, bao gồm cả rủi ro thanh khoản trong ngân hàng.
Tác giả cũng sẽ tiến hành xem xét các nghiên cứu điển hình trong và ngoài nƣớc trƣớc đây để xác định các chỉ số tài chính có thể đƣợc sử dụng làm cơ sở cho các mô hình nghiên cứu đƣợc đề xuất. Hơn nữa, tác giả sẽ đi sâu vào các lý thuyết cơ bản xung quanh dòng tiền và phân tích của nó. Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3 sẽ giới thiệu mô hình nghiên cứu và trình bày quy trình nghiên cứu, các biến số sử dụng, dữ liệu thu thập, giả thuyết nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu áp dụng cho đề tài.
Điều này dựa trên các nghiên cứu và lý thuyết trƣớc đây đƣợc đƣa ra trong chƣơng 2. Chƣơng 4: Kết quả và thảo luận kết quả của yếu tố ảnh hƣởng đến RRTK tại các NHTM Việt Nam. Đối với chƣơng này, tác giả dự định tiến hành nghiên cứu sẽ sử dụng mô hình đã từng đƣợc giới thiệu trƣớc đây trong chƣơng ba. Tác giả sẽ thu thập dữ liệu và sử dụng nó để kiểm tra và ƣớc tính các biến liên quan.
Sau khi có đƣợc những phát hiện, tác giả sẽ thảo luận về kết quả từ các mô hình dựa trên các giả thuyết đã đƣợc đề xuất. Sau đó, tác giả sẽ tiếp tục xem xét những thiếu sót của mô hình và đƣa cuộc thảo luận đi đến kết luận. Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị. Dựa trên kết quả trong chƣơng 4, chƣơng 5 sẽ đánh giá tổng quan về kết quả đạt đƣợc và các hạn chế của đề tài.
Từ đó, sẽ đề xuất những hƣớng phát triển tiếp theo 5 để nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn. Đồng thời, dựa trên những phân tích và kết luận từ nghiên cứu, tác giả sẽ đƣa ra những khuyến nghị cụ thể cho các NHTM Việt Nam nhằm hạn chế các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTK. 6 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Tác giả của chƣơng này đã nhấn mạnh tầm quan trọng của chủ đề bằng cách nêu bật các lĩnh vực cụ thể, bao gồm mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp và nội dung nghiên cứu. Hơn nữa, tác giả đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về đóng góp và bố cục của chủ đề.
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2. Tổng quan rủi ro thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại 2. Khái niệm về rủi ro thanh khoản của các ngân hàng Theo Singh & Sharma (2016) thì RRTK là khả năng ngân hàng không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu thanh toán của khách hàng hoặc không có đủ tiền mặt để trả nợ, dẫn đến hậu quả tiêu cực. Khả năng điều đó xảy ra khi các ngân hàng vay quá nhiều tiền và phải trả nợ vào cùng một thời điểm, trong khi số tiền mặt mà họ giữ lại rất ít.
Hoặc khi các khoản đầu tƣ của ngân hàng không thể tiếp tục sinh lời, dẫn đến khả năng không có đủ tiền để thanh toán các khoản nợ phải trả. RRTK của ngân hàng thƣờng phát sinh nếu tỷ lệ giữa các khoản nợ và các khoản vốn của ngân hàng không cân đối, Ngân hàng có quá nhiều tài sản không thanh toán hoặc khi các khoản nợ của Ngân hàng bị tiêu dùng nhiều so với khoản tiền mặt và vốn khả dụng của ngân hàng( Drehmann & Juselius, 2014). RRTK đề cập đến tình trạng khi ngân hàng không thể đáp ứng đầy đủ hoặc một phần yêu cầu rút tiền từ ngƣời gửi tiền trong một khoảng thời gian nhất định (Jenkinson, 2008). Nó cũng có thể đƣợc hiểu là trạng thái mà ngân hàng không thể đáp ứng đủ mong muốn rút tiền của khách hàng trong thời gian ngắn hoặc không thể huy động đƣợc khoản vốn cần thiết để đáp ứng các nhu cầu mới hoặc khoản đầu tƣ mà ngân hàng muốn thực hiện.
Do đó, RRTK có tác động rất lớn đến uy tín của ngân hàng, từ kéo theo hoạt động kinh doanh của ngân hàng củng bị ảnh hƣởng nặng nề. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản của các ngân hàng Theo Chen & cộng sự (2018) thì RRTK đƣợc đánh giá bằng hai cách tiếp cận, đó là phƣơng.pháp khe hở tài trợ và các chỉ số về TK.1 Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản dựa vào khe hở tài trợ 8 Phƣơng pháp khe hở tài trợ đã đƣợc sử dụng để đo lƣờng RRTK của các ngân hàng ở nghiên cứu của Ferrouhi (2014). Củng trong nghiên cửu của Chen & cộng sự (2018) thì một ƣu điểm của “việc sử dụng.khe hở tài trợ để đo lường RRTK là sử dụng các hệ số thanh khoản được tính.toán từ bảng cân đối kế toán của ngân hàng, thường được áp dụng để dự báo xu hướng biến động của thanh khoản”. Tuy nhiên, việc tính toán các hệ số thanh khoản không đảm bảo độ chính xác cần thiết để đo lƣờng RRTK.
Thay vào đó, khe hở tài trợ đƣợc tính toán dựa trên sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn của ngân hàng trong hiện tại và tƣơng lai. Theo Trƣơng Quang Thông (2013) thì "Khe hở tài trợ là khoảng cách giữa số tiền tiết kiệm và số tiền đƣợc vay mà một ngân hàng sở hữu trong một khoảng thời gian cụ thể". Khi khe hở tài trợ lớn, điều này có thể chỉ ra rằng ngân hàng đang cho vay nhiều hơn số tiền mà họ có trong tài khoản của khách hàng, điều này có thể ảnh hƣởng đến thanh khoản và có thể tăng nguy cơ rủi ro thanh khoản của ngân hàng. Ngƣợc lại, khi khe hở tài trợ nhỏ, ngân hàng có thể sẽ phải hạ lãi suất tiết kiệm và nhận thêm khoản tiền gửi để tăng vốn huy động để phục vụ cho việc cho vay.
Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản dựa vào các chỉ số thanh khoản Phƣơng pháp đo lƣờng RRTK dựa vào các chỉ số tài chính hay các chỉ số thanh khoản đến nay vẫn đƣợc sử dụng rộng rãi. Đến thời điểm hiện tại thì trong nghiên cứu của các tác giả Akhtar và cộng sự (2011), Aspach & cộng sự (2005), Vodova (2011) đã tập trung vào các chỉ số thanh khoản nhƣ: Tỷ số L1 này đề cập đến tỷ trọng của tài sản thanh khoản trong tổng tài sản của ngân hàng nhƣ tiền mặt và số dƣ với các ngân hàng trung ƣơng, chứng khoán nợ 9 do chính phủ phát hành, từ đó đánh giá đƣợc khả năng thanh khoản của ngân hàng. Tài sản thanh khoản cao không đem lại lợi nhuận nhiều nên cần cân nhắc lại việc sở hữu tài khoản và tối ƣu hóa quản lý tài sản để cải thiệnđộ thanh khoản và đồng thời tối ƣu hóa lợi nhuận. Tỷ số L2 cho biết mức độ thanh khoản của ngân hàng đối với các khoản tiền gửi này.
Khi tỷ số L2 càng cao, nghĩa là ngân hàng có đủ tài sản thanh khoản để đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng, vì vậy khả năng thanh khoản của ngân hàng càng tốt. Dựa trên chỉ số L3, chúng ta có thể đƣa ra đánh giá về mức độ thanh khoản của ngân hàng, xem liệu nó có mạnh hay yếu. Chỉ số này thể hiện tỷ lệ các khoản cho vay so với tổng số tài sản của ngân hàng. Khi tỷ số L3 thấp, tức là tổng số tài sản của ngân hàng có nhiều khoản thanh khoản hơn, điều này biểu hiện khả năng thanh khoản của ngân hàng tốt.
Trong khi đó, nếu tỷ số L3 cao, có nghĩa là tổng số khoản cho vay của ngân hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng số tài sản. L4 = x 100(%) Nếu tỷ số L4 cao, điều này cho thấy ngân hàng cho vay nhiều hơn số tiền mà họ có, có nghĩa là ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho các khoản cho vay dài hạn. Điều này có nghĩa là L4 càng cao thì RRTK càng cao. Khả năng sinh lời của Ngân hàng thƣơng mại 2.
Khái niệm về khả năng sinh lời của NHTM Theo ECB (2011) đã xác định rằng KNSLlà yếu tố cốt lõi để ngân hàng giảm thiểu các rủi ro bất thƣờng và lỗ lớn trong những tình huống khẩn cấp. KNSL giúp ngân hàng tăng quỹ vốn trên cơ sở nguồn vốn tự có một cách đáng kể với chi phí sử dụng vốn thấp. Với KNSL cao, ngân hàng có thể có nguồn lực chủ động hơn để đầu tƣ vào trang thiết bị hiện đại và nâng cao cơ sở vật chất, cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho khách hàng và tăng thu nhập từ các dịch vụ này. Vì thế, KNSL cao sẽ giúp các nhà đầu tƣ yên tâm khi đầu tƣ, vì ngân hàng vẫn có khả năng bù đắp những tổn thất trong trƣờng hợp có rủi ro.
Theo nghiên cứu của Don Hofstrand (2009) thì KNSL đƣợc xem là một trong những mục tiêu chính của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu không có khả năng tạo ra lợi nhuận, một doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển lâu dài. Do đó, đo lƣờng và dự đoán KNSLtrong quá khứ, hiện tại và trong tƣơng lai đƣợc coi là vô cùng quan trọng để đánh giá và quản lý hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng thƣng mại. Đây cũng là cách để các ngân hàng thƣơng mại đƣa ra các quyết định chiến lƣợc và đầu tƣ hợp lý trên thị trƣờng.
KNSL là một trong những chỉ tiêu quan trọng đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính của các ngân hàng thƣơng mại, dựa trên kết quả kinh doanh và sử dụng tài nguyên. Đây là nền tảng quan trọng giúp các ngân hàng đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm để tăng hiệu quả kinh doanh. Việc đánh giá KNSL của ngân hàng phụ thuộc vào việc sử dụng tài sản vật chất và tài sản tài chính để tạo ra lợi nhuận, với sự cân nhắc đến mức độ rủi ro. Do đó, các yếu tố ảnh hƣởng đến KNSL luôn đƣợc quan tâm bởi các nhà quản lý và nghiên cứu ngành ngân hàng.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của NHTM 2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Chỉ số này cho biết một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi 11 nhuận, hiển thị khoản sinh lời trung bình cho các nhà đầu tƣ.