Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Chinh Lam, với tiêu đề "Nghiên cứu rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Đức Lai và GS.TS Bùi Xuân Phong tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (năm 2022). Luận án tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng tại Việt Nam.

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp viễn thông phải đối mặt với nhiều áp lực tài chính. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp mới chỉ quan tâm đến rủi ro kinh doanh (liên quan đến lưu chuyển tiền tệ so với chi trả giá vốn hàng bán, tiền lương) mà chưa nhận thức đầy đủ về rủi ro tài chính. Các nghiên cứu trước đây về rủi ro tài chính tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khối ngân hàng thương mại, các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, hoặc các ngành như công nghiệp, dược phẩm, thủy sản, xây dựng. Nhóm doanh nghiệp viễn thông—đặc biệt là các doanh nghiệp chưa niêm yết nhưng sở hữu hạ tầng mạng riêng—chưa được khảo sát một cách có hệ thống.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ thực trạng rủi ro tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tài chính. Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tài chính doanh nghiệp, làm rõ khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính.
  2. Đánh giá thực trạng rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.
  3. Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.
  4. Nghiên cứu một số đề xuất nhằm phòng ngừa, hạn chế sự ảnh hưởng của rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông.

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Rủi ro tài chính doanh nghiệp là gì?
  2. Rủi ro tài chính biểu hiện như thế nào tại các doanh nghiệp viễn thông?
  3. Có những yếu tố nào và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như thế nào đến rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam?
  4. Doanh nghiệp viễn thông nên sử dụng biện pháp nào, công cụ nào để phòng tránh và hạn chế ảnh hưởng của rủi ro tài chính?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng rủi ro tài chính trong hoạt động của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, trong đó rủi ro tài chính được tiếp cận theo nghĩa hẹp là khả năng thanh toán đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khái niệm rủi ro tài chính trong phạm vi cấp độ doanh nghiệp; sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính trong giai đoạn 2011–2020 của 7 doanh nghiệp viễn thông Việt Nam có thiết lập hạ tầng mạng riêng (gồm: Vinaphone, Mobifone, FPT Telecom, CMC Telecom, VTC, Vishipel, SPT Telecom).

Ý nghĩa khoa học của luận án là hệ thống hóa lý luận và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro tài chính doanh nghiệp viễn thông. Ý nghĩa thực tiễn là cung cấp bức tranh tài chính giai đoạn 2011–2020 của 7 doanh nghiệp viễn thông lớn và đưa ra các khuyến nghị giúp các nhà quản trị đảm bảo an toàn tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

1. Các nghiên cứu về rủi ro và rủi ro tài chính:

  • Peter Moles (1998, Đại học Edinburgh) với tài liệu "Financial Risk Management - Source of Financial Risk and Risk Assessment" hệ thống hóa các nguyên nhân và nội dung quản trị rủi ro tài chính.
  • Anastasios Gentzoglanis (2006, Đại học Sherbrooke) nghiên cứu quản trị rủi ro ngành viễn thông tại công ty Telus Canada, phân loại rủi ro thành rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính (gồm rủi ro lãi suất, tỷ giá và tín dụng).
  • Philippe Jorion với ấn phẩm "Financial Risk Manager" (Wiley Finance) phân tích quản trị rủi ro tài chính qua 7 phần chuyên sâu.
  • Standard & Poor's (2009) trên Global Credit Portal công bố bài viết về rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ngành viễn thông, cáp và truyền hình vệ tinh, chỉ ra mối liên hệ giữa hai loại rủi ro trong xếp hạng tín dụng và nhấn mạnh vai trò của dòng tiền.
  • Nguyễn Thành Cường và Phạm Thế Anh (2010) ứng dụng mô hình điểm số Z của E. Altman để đánh giá rủi ro phá sản doanh nghiệp thủy sản niêm yết.
  • Hà Văn Sang và Nguyễn Hà Nam (2011) ứng dụng mô hình học máy và mạng nơ-ron đánh giá rủi ro tài chính chứng khoán.
  • Nguyễn Thị Thanh (2011) nghiên cứu phân tích rủi ro tài chính trong các tập đoàn kinh tế mẹ - con.
  • Lê Văn Luyện và Vũ Thị Hậu (2011) phân tích rủi ro tài chính tại 105 doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2008–2011.
  • Bộ môn Tài chính quốc tế, Đại học Kinh tế TP.HCM (2012) phân biệt rủi ro kiệt giá tài chính (độ nhạy với lãi suất, tỷ giá, giá cả) và rủi ro tài chính (bao gồm việc sử dụng đòn bẩy tài chính).
  • Lê Hoàng Vinh (2014, Đại học Ngân hàng TP.HCM) nghiên cứu cơ cấu vốn và rủi ro tài chính của 230 doanh nghiệp phi tài chính giai đoạn 2010–2013.
  • Nguyễn Hữu Tuấn, Nguyễn Thanh Tuyến, Võ Ngọc Thanh Tuyền, Hà Hiếu Dinh (2015) khảo sát độ nhạy cảm rủi ro kiệt giá tài chính lên giá trị của 18 ngành niêm yết tại Việt Nam bằng hồi quy OLS.

2. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính:

  • Edward I. Altman (1968) công bố mô hình điểm số $Z$, sau đó mở rộng thành mô hình $Z'$ (cho doanh nghiệp chưa cổ phần hóa) và $Z''$ (cho doanh nghiệp phi sản xuất).
  • Torben G. Andersen, Tim Bollerslev, Peter F. Diebold (2011, Đại học Aarhus) phân tích các kỹ thuật đo lường rủi ro như VaR, ES.
  • Nhóm tác giả tại Đại học Kinh tế và Quản trị Trung Quốc (2012) trên E3 Journal of Business Management and Economics phân tích các yếu tố cơ cấu nợ, khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động, cấu trúc vốn tác động đến rủi ro tài chính theo mô hình Bathory của các doanh nghiệp vừa và nhỏ niêm yết sàn Thâm Quyến.
  • Amalendu Bhunia và Somnath Mukhuti nghiên cứu đo lường rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ sàn Bombay (Ấn Độ).
  • Ann Wanjiru Ndung'u (2013, Đại học Nairobi) phân tích mối quan hệ giữa thực hành quản trị rủi ro tài chính và hiệu suất tài chính (ROA) tại 40 công ty dầu mỏ Kenya.
  • Vũ Thị Hậu (2013, Đại học Bách khoa Hà Nội) xây dựng mô hình $Z_{cn\text{Việt Nam}}$ cho doanh nghiệp công nghiệp và nghiên cứu trường hợp TISCO.
  • Hoàng Đức Mạnh (2014, Đại học Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu các mô hình đo lường rủi ro (VaR, ES, Copula, ARCH) trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Nguyễn Phúc Cảnh và Vũ Xuân Hùng (2014) ứng dụng mô hình Z-score quản lý rủi ro tín dụng tại Bibica.
  • Hồ Thị Ngọc Thủy (2015, Đại học Đà Nẵng) nghiên cứu tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính của 72 doanh nghiệp xây dựng niêm yết giai đoạn 2009–2014.
  • Nguyễn Thị Mai Chi (2020) nghiên cứu rủi ro tài chính các doanh nghiệp viễn thông niêm yết giai đoạn 2010–2016 theo mô hình Alexander Bathory ($FR_{it} = SZL_{it} + SY_{it} + GL_{it} + YF_{it} + YZ_{it}$).

3. Các nghiên cứu về ngăn ngừa và hạn chế ảnh hưởng của rủi ro tài chính:

  • Elena Demidenko và Patrick McNutt (2010) mô tả quy trình quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM).
  • Paul J. Sobel và Kurt F. Reding (2004) nghiên cứu sự phối hợp giữa quản trị doanh nghiệp và ERM.
  • Danijela Miloš Sprčić (2007) khảo sát việc sử dụng công cụ phái sinh tại 49 công ty Croatia và 41 công ty Slovenia.
  • Karol Marek Klimczak (2007) kiểm định thực nghiệm lý thuyết quản trị rủi ro trên 150 công ty niêm yết Ba Lan giai đoạn 2001–2005.
  • Nhóm tác giả Đại học Tirana và AMC (2010) nghiên cứu quản trị rủi ro ngành viễn thông tại Albania.
  • Các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Đức Tú (2012) tại VietinBank, Đặng Vũ Hùng (2013) tại VDB, Trịnh Thị Phan Lan (2016) trên 158 doanh nghiệp niêm yết, Nguyễn Thị Bảo Hiền (2016) tại các doanh nghiệp Dược.
Tác giả / Tổ chức Năm Đối tượng / Không gian nghiên cứu Hướng tiếp cận và phương pháp chính
Peter Moles 1998 Doanh nghiệp nói chung Hệ thống hóa lý thuyết và nhận diện nguồn gốc rủi ro tài chính
Anastasios Gentzoglanis 2006 Ngành viễn thông (Telus Canada) Phân tích rủi ro đặc thù, rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
Standard & Poor's 2009 Viễn thông, cáp, truyền hình toàn cầu Đánh giá xếp hạng tín dụng dựa trên cấu trúc vốn và dòng tiền
E. I. Altman 1968 Doanh nghiệp sản xuất và phi sản xuất Mô hình định lượng $Z, Z', Z''$ dự báo nguy cơ phá sản
ĐH Kinh tế & Quản trị TQ 2012 Doanh nghiệp vừa và nhỏ sàn Thâm Quyến Đo lường tác động của cấu trúc vốn, thanh toán đến RRTC (Bathory)
Ann Wanjiru Ndung'u 2013 40 công ty dầu mỏ tại Kenya Hồi quy tuyến tính OLS giữa hoạt động QTRR và hiệu suất ROA
Vũ Thị Hậu 2013 Doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam Xây dựng mô hình $Z_{cn\text{Việt Nam}}$, phân tích tình huống TISCO
Lê Hoàng Vinh 2014 230 doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam Hồi quy dữ liệu bảng cân bằng (FEM, REM) cơ cấu vốn và RRTC
Trịnh Thị Phan Lan 2016 158 doanh nghiệp niêm yết Việt Nam Phân tích kinh tế lượng tác động của QTRR đến giá trị doanh nghiệp
Nguyễn Thị Mai Chi 2020 Doanh nghiệp viễn thông niêm yết (2010–2016) Đánh giá rủi ro tài chính theo mô hình Alexander Bathory

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù rủi ro tài chính đã được nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo các yếu tố vĩ mô hoặc tập trung vào ngành ngân hàng và các công ty niêm yết. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Chi (2020) khảo sát viễn thông nhưng chỉ giới hạn ở các đơn vị niêm yết giai đoạn 2010–2016 và gộp chung cả hoạt động đa ngành của tập đoàn FPT, CMC. Luận án của NCS Nguyễn Thị Chinh Lam giải quyết khoảng trống này bằng cách đi sâu vào 7 doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng riêng tại Việt Nam (bao gồm các đơn vị chưa niêm yết chiếm thị phần lớn như Vinaphone, Mobifone) trong giai đoạn kéo dài 10 năm (2011–2020), tiếp cận rủi ro tài chính từ góc độ nội tại là khả năng thanh toán nợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Về khái niệm rủi ro, luận án đối chiếu hai trường phái:

  • Trường phái truyền thống: Xem rủi ro là sự tổn thất, mất mát, nguy hiểm hoặc biến cố không mong đợi xảy ra ngoài ý muốn gây thiệt hại về tài sản, giảm sút lợi nhuận.
  • Trường phái hiện đại: Xem rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được bằng xác suất (Frank Knight, Irving Preffer, Allan Willett). Rủi ro gồm hai mặt: nguy cơ tổn thất tiêu cực và cơ hội sinh lời tích cực. Rủi ro gồm 3 thành tố: xác suất xảy ra (Probability), mức độ ảnh hưởng đến mục tiêu (Impacts on objectives) và thời lượng ảnh hưởng (Duration).

Về phân loại rủi ro: Luận án phân chia thành rủi ro tính toán được (rủi ro tài chính) và rủi ro không tính toán được (rủi ro phi tài chính); rủi ro động (rủi ro suy tính, đầu cơ, có khả năng sinh lời) và rủi ro tĩnh (rủi ro thuần túy, chỉ mang lại tổn thất đối với tài sản, con người, trách nhiệm).

Về khái niệm rủi ro tài chính doanh nghiệp: Luận án phân tích hai cách tiếp cận:

  • Nghĩa rộng: Rủi ro tài chính là sự biến động giảm sút thu nhập và giá trị doanh nghiệp do các biến số thị trường tài chính vĩ mô (lãi suất, tỷ giá, lạm phát, giá cả chứng khoán).
  • Nghĩa hẹp: Rủi ro tài chính gắn liền với quyết định sử dụng đòn bẩy tài chính (nợ vay) trong cơ cấu vốn, biểu hiện qua nguy cơ mất khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ (gốc và lãi) khi đến hạn, dẫn đến nguy cơ kiệt quệ tài chính hoặc phá sản. Luận án lựa chọn cách tiếp cận theo nghĩa hẹp để lượng hóa thực trạng tại các doanh nghiệp viễn thông.

Khung phân tích quy trình quản trị rủi ro tài chính trong luận án gồm các bước liên hoàn: Nhận diện rủi ro $\rightarrow$ Đo lường rủi ro $\rightarrow$ Phân tích rủi ro $\rightarrow$ Đánh giá và kiểm soát rủi ro $\rightarrow$ Xử lý, ứng phó rủi ro (giảm thiểu, phòng tránh, chuyển giao hoặc chấp nhận) $\rightarrow$ Giám sát kết quả. Quá trình này chịu sự chi phối của các nhân tố: nhận thức của nhà quản trị, quy mô và hình thức tổ chức, sự phát triển của thị trường công cụ phái sinh, chính sách và phương thức quản trị rủi ro của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án áp dụng quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, thu thập tài liệu học thuật, phân tích văn bản quy phạm pháp luật và tiến hành khảo sát, phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông để nhận diện các đặc trưng rủi ro tài chính ngành.
  • Phương pháp định lượng: Thiết kế hệ thống thang đo và mô hình toán kinh tế. Luận án xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (biến phụ thuộc) và các nhóm chỉ tiêu tài chính phản ánh cấu trúc vốn, cơ cấu nợ, hiệu quả hoạt động, dòng tiền (biến độc lập). Sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích hồi quy để kiểm định mô hình lý thuyết các yếu tố tác động đến rủi ro tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc lập (như EY, KPMG...) và các bản cáo bạch tài chính được công bố công khai của 7 doanh nghiệp viễn thông Việt Nam có hạ tầng mạng riêng trong giai đoạn 10 năm liên tục từ năm 2011 đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu rủi ro và rủi ro tài chính

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến rủi ro, rủi ro tài chính, các yếu tố tác động và biện pháp quản trị rủi ro. Tác giả phân tích các mô hình định lượng phổ biến như Altman Z-score, mô hình Alexander Bathory, mô hình của Ann Wanjiru Ndung'u, mô hình $Z_{cn\text{Việt Nam}}$ của Vũ Thị Hậu. Chương 1 làm rõ sự phân hóa giữa cách hiểu rủi ro tài chính theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, chỉ ra khoảng trống về việc thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu đối với nhóm doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng tại Việt Nam, từ đó xác lập 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về rủi ro tài chính doanh nghiệp

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý luận về rủi ro theo trường phái truyền thống và hiện đại; phân loại rủi ro theo khả năng tính toán và tính chất động/tĩnh. Tác giả đi sâu vào bản chất của rủi ro tài chính theo nghĩa hẹp—tập trung vào khả năng thanh toán nợ do sử dụng đòn bẩy tài chính. Chương này thiết lập hệ thống chỉ tiêu nhận diện và đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp, làm rõ cấu trúc quy trình quản trị rủi ro tài chính và phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro: nhận thức của nhà quản trị, quy mô và hình thức tổ chức, sự phát triển của thị trường phái sinh, chính sách quản trị rủi ro và phương thức quản trị rủi ro.

Chương 3: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Tác giả trình bày thiết kế nghiên cứu định tính (phỏng vấn, khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp viễn thông) và thiết kế nghiên cứu định lượng. Nội dung chương bao gồm việc mã hóa các khái niệm, xây dựng thang đo đánh giá các chỉ tiêu rủi ro tài chính (Bảng 3.1), mô tả các chỉ tiêu của biến phụ thuộc về khả năng thanh toán (Bảng 3.2), mô tả các chỉ tiêu của biến độc lập (Bảng 3.3). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết (Sơ đồ 3.1) và phát triển các giả thiết nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa các biến số tài chính đối với rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.

Chương 4: Thực trạng về rủi ro tài chính doanh nghiệp viễn thông Việt Nam

Chương 4 khái quát lịch sử hình thành, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành viễn thông Việt Nam và thống kê số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2011–2015 (Bảng 4.1) và 2015–2019 (Bảng 4.2). Trọng tâm của chương là tính toán, phân tích thực trạng các hệ số thanh toán của 7 doanh nghiệp viễn thông giai đoạn 2011–2020:

  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Bảng 4.4).
  • Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Bảng 4.5).
  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Bảng 4.6).
  • Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (Bảng 4.7).
  • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Bảng 4.8).

Chương 4 tiến hành kiểm định mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính, từ đó rút ra các kết luận định lượng về mức độ an toàn tài chính, áp lực thanh khoản ngắn hạn và ảnh hưởng của cơ cấu nợ tới rủi ro tài chính của các doanh nghiệp viễn thông trong mẫu nghiên cứu.

Chương 5: Bàn luận về kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 5 thảo luận các phát hiện rút ra từ mô hình phân tích thực trạng và kiểm định kinh tế lượng. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp viễn thông:

  1. Cải thiện khả năng thanh toán trong ngắn hạn và xây dựng cơ cấu nợ hợp lý.
  2. Tìm kiếm các nguồn vốn tài trợ an toàn.
  3. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo sự an toàn tài chính.
  4. Tăng cường quản lý dòng tiền (Cash flow) của doanh nghiệp.
  5. Nâng cao nhận thức về rủi ro tài chính cho đội ngũ nhà quản trị.
  6. Xây dựng chương trình định kỳ đánh giá mức độ rủi ro tài chính. Đồng thời, chương này đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ ngành viễn thông vận hành an toàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và phương pháp luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ các trường phái tiếp cận rủi ro tài chính doanh nghiệp, xác định ranh giới giữa rủi ro kiệt giá tài chính (nghĩa rộng) và rủi ro mất khả năng thanh toán nợ (nghĩa hẹp).
  • Lựa chọn và xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính phù hợp với đặc thù thâm dụng vốn và hạ tầng mạng của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.
  • Xác lập hệ thống chỉ tiêu định lượng toàn diện để đo lường khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, dài hạn, lãi vay) phục vụ việc nhận diện rủi ro tài chính trong ngành viễn thông.

Đóng góp về thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm về thực trạng rủi ro tài chính và khả năng thanh toán nợ của 7 doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng tại Việt Nam (Vinaphone, Mobifone, FPT Telecom, CMC Telecom, VTC, Vishipel, SPT Telecom) trong giai đoạn 10 năm (2011–2020).
  • Chỉ rõ mức độ tác động của các nhân tố như cơ cấu nợ, cấu trúc tài sản, hiệu quả kinh doanh và quản lý dòng tiền đến nguy cơ phát sinh rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông.
  • Đưa ra 6 nhóm khuyến nghị thực tiễn cho doanh nghiệp viễn thông và các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và kiểm soát an toàn tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Mẫu nghiên cứu định lượng tập trung vào 7 doanh nghiệp viễn thông lớn có hạ tầng mạng riêng tại Việt Nam, chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng (đại lý, doanh nghiệp dịch vụ giá trị gia tăng).
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2020, chủ yếu khai thác thông tin từ báo cáo tài chính lịch sử đã kiểm toán.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp viễn thông ảo (MVNO), các đơn vị cung cấp dịch vụ nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin viễn thông tích hợp.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính cho các giai đoạn tiếp theo sau năm 2020 để phân tích biến động rủi ro tài chính trong bối cảnh chuyển đổi số và triển khai mạng 5G.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực:

  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp khung chỉ tiêu và quy trình nhận diện rủi ro khả năng thanh toán, hỗ trợ việc tái cấu trúc nợ ngắn hạn, quản lý dòng tiền và xây dựng chính sách tài trợ an toàn.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Làm căn cứ tham khảo để ban hành các quy định quản lý tài chính, giám sát an toàn vốn tại các doanh nghiệp viễn thông có vốn Nhà nước hoặc các doanh nghiệp hạ tầng trọng yếu.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp đo lường rủi ro tài chính doanh nghiệp theo ngành đặc thù, tổng quan tài liệu đa dạng và mô hình phân tích hệ số tài chính trên báo cáo tài chính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm rủi ro tài chính theo hướng nào?
Luận án tiếp cận rủi ro tài chính theo nghĩa hẹp, được hiểu cụ thể là rủi ro gắn liền với quyết định sử dụng nợ trong cơ cấu vốn, biểu hiện trực tiếp qua khả năng thanh toán đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.

2. Mẫu nghiên cứu của luận án gồm những doanh nghiệp nào và trong giai đoạn nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 7 doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã thiết lập hạ tầng mạng riêng khai phá thị trường ban đầu: Vinaphone, Mobifone, FPT Telecom, CMC Telecom, VTC, Vishipel và SPT Telecom. Số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính trong giai đoạn 10 năm từ năm 2011 đến năm 2020.

3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng rủi ro tài chính trong luận án gồm những hệ số thanh toán nào?
Luận án sử dụng 5 hệ số thanh toán chính: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Bảng 4.4), Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Bảng 4.5), Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Bảng 4.6), Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (Bảng 4.7) và Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Bảng 4.8).

4. Luận án đề xuất những nhóm khuyến nghị nào đối với các doanh nghiệp viễn thông?
Tác giả đề xuất 6 nhóm khuyến nghị: (1) Cải thiện khả năng thanh toán ngắn hạn, xây dựng cơ cấu nợ hợp lý; (2) Tìm kiếm nguồn vốn tài trợ an toàn; (3) Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; (4) Quản lý dòng tiền (Cash flow); (5) Nâng cao nhận thức về rủi ro tài chính cho nhà quản trị; (6) Xây dựng chương trình đánh giá mức độ rủi ro tài chính định kỳ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Chinh Lam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tài chính doanh nghiệp và lựa chọn cách tiếp cận theo nghĩa hẹp gắn liền với khả năng thanh toán nợ. Nghiên cứu cung cấp đánh giá thực nghiệm toàn diện về thực trạng rủi ro tài chính tại 7 doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Các kết quả kiểm định mô hình là cơ sở khoa học để luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp và kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm bảo đảm an toàn tài chính trong ngành viễn thông.