phần mở đầu và kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Hiệp ƣớc Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng Chƣơng 2: Basel II trong quản trị rủi ro tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) Chƣơng 3: Nâng cao hiệu quả ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) SVTH: LÊ THỊ HOÀI THƢƠNG 3 KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ GVHD: TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN CHƢƠNG 1: HIỆP ƢỚC BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO NGÂN HÀNG 1. Hiệp ƣớc Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng Hiệp ƣớc Basel II ra đời dựa trên những nền tảng và khắc phục những thiếu sót của Hiệp ƣớc Basel I. Hiệp ƣớc Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng Nhằm khắc phục những hạn chế của Basel I và khuyến khích các ngân hàng thực hiện các phƣơng án quản lý rủi ro tiên tiến hơn, cho đến năm 2004, bản hiệp ƣớc quốc tế về vốn - Hiệp ƣớc Basel II đã chính thức đƣợc ban hành. Đây là hiệp ƣớc quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cƣờng quản trị toàn cầu hóa tài chính cũng nhƣ việc khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro.
Bản hiệp ƣớc này đƣợc xem là giải pháp nâng cao các chuẩn mực hoạt động ngân hàng nói chung với những yêu cầu về quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trƣờng. Phạm vi và lộ trình áp dụng của Basel II Hiệp ƣớc Basel II đƣợc xác định là có khả năng áp dụng cho các ngân hàng và tổ chức quốc tế trên cơ sở hợp nhất hoặc sáp nhập. Nghĩa là hiệp ƣớc này nhằm bảo toàn vốn tốt nhất cho các ngân hàng có nhiều công ty con hoặc chi nhánh. Đối với các ngân hàng chƣa đáp ứng đƣợc những yêu cầu do Hiệp ƣớc Basel II chỉ định ra bao gồm cấp độ về tập đoàn ngân hàng, hoạt động ngân hàng mang tính quốc tế hoặc trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập thì sẽ có lộ trình 3 năm để chuẩn bị những điều kiện đầy đủ trƣớc khi áp dụng theo Hiệp ƣớc Basel II.
Ngoài ra, vì một trong những mục tiêu quan trọng của việc giám sát theo chuẩn mực của Hiệp ƣớc Basel là bảo vệ quyền lợi của ngƣời gửi tiền nên cần phải chắc chắn rằng những cách đo lƣờng và tính toán về vốn tối thiểu đảm bảo sẵn sàng cho nhu cầu của ngƣời gửi tiền. Theo đó, những thành viên chịu trách nhiệm giám sát hoạt động ngân hàng càng phải kiểm tra thƣờng xuyên các ngân hàng tƣ nhân, ngân hàng đơn lẻ. 1 Phụ lục 1: Nội dung của Hiệp ước vốn Basel I SVTH: LÊ THỊ HOÀI THƢƠNG 4 KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ GVHD: TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN 1. Nội dung của Basel II Basel II là hiệp ƣớc quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cƣờng quản trị toàn cầu hóa tài chính cũng nhƣ việc khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro.
Dự thảo Hiệp ƣớc Basel II đƣợc cấu trúc theo 3 trụ cột sau, chủ yếu đề cập tới các vấn đề chính gồm những quy định liên quan tới tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu, quá trình xem xét giám sát của cơ quan quản lý và cuối cùng là các quy tắc thị trƣờng. NỘI DUNG CỦA BASEL II VỐN TỐI THIỂU GIÁM SÁT QUY TẮC THỊ TRƢỜNG Vốn cấp 1 Tài sản có Định nghĩa rủi ro về vốn Vốn cấp 2 RR tín dụng RR hoạt động RR thị trƣờng PP chuẩn hóa PP chuẩn hóa PP chuẩn hóa PP đánh giá PP chỉ tiêu cơ PP mô hình nội nội bộ cơ bản bản bộ PP đánh giá PP đánh giá nội bộ nâng nâng cao cao Hình 1.1 Cơ cấu của Hiệp ƣớc Basel II Ghi chú: Các vấn đề đƣợc đề cập trong Basel I Các vấn đề đƣợc đề cập trong Basel II Nguồn: International Convergence of Capital Measurement & Capital Standard Trụ cột thứ nhất – Quy trình yêu cầu về vốn tối thiểu, dự thảo Basel II đề cập tới vấn đề vốn tự có của tổ chức tín dụng, các tài sản đƣợc điều chỉnh theo mức độ rủi ro trong đó nhấn mạnh tới các phƣơng pháp để tính mức độ rủi ro tín dụng nhƣ phƣơng pháp chuẩn hóa, phƣơng pháp dựa trên hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ. SVTH: LÊ THỊ HOÀI THƢƠNG 5 KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ GVHD: TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Trụ cột thứ hai – Cơ quan thanh tra trực tiếp đánh giá mức độ tuân thủ yêu cầu vốn tối thiểu của ngân hàng, dự thảo Hiệp ƣớc Basel II quy định các quy tắc giám sát, quản trị và hƣớng dẫn quản lý rủi ro đối với các ngân hàng. Quá trình giám sát và quản trị này không những nhằm mục đích khẳng định việc các ngân hàng duy trì một mức vốn phù hợp đối với toàn bộ những rủi ro trong hoạt động kinh doanh mà còn khuyến khích các ngân hàng phát triển và sử dụng kỹ thuật để quản lý rủi ro tốt hơn.
Trụ cột thứ ba – Nguyên tắc thị trường và minh bạch thông tin, Basel II cũng đƣa ra các khuyến cáo không bắt buộc và yêu cầu mang tính bắt buộc đối với ngân hàng. Ủy ban Basel II đề nghị các ngân hàng tuân thủ nguyên tắc: “Ngân hàng phải có chính sách về tính minh bạch và công khai đƣợc hội đồng quản trị thông qua. Chính sách này phải thể hiện rõ các mục tiêu và chiến lƣợc dành cho việc công khai hóa các thông tin về thực trạng tài chính và hoạt động ngân hàng.” Trụ cột thứ nhất – Yêu cầu về vốn tối thiểu Theo quy định của Hiệp ƣớc Basel, tỉ lệ vốn đƣợc tính toán dựa trên định nghĩa vốn có điều chỉnh hay vốn tự có và tài sản có rủi ro. Phƣơng trình 1.1 Vốn yêu cầu tối thiểu theo Basel II 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛 𝑡ự 𝑐ó (𝐺𝑖ố𝑛𝑔 𝐵𝑎𝑠𝑒𝑙 𝐼) 𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑣ố𝑛 𝑡ố𝑖 𝑡ℎ𝑖ể𝑢 𝐶𝐴𝑅 = 𝑅𝑅 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔 + 𝑅𝑅 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 + 𝑅𝑅 ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 Vốn tự có: vẫn đƣợc định nghĩa nhƣ trong Hiệp ƣớc Basel I Tài sản có rủi ro: Tổng tài sản có rủi ro đƣợc xác định bằng cách lấy nhu cầu vốn đối với rủi ro thị trƣờng và rủi ro hoạt động nhân với 12,5 (điều này tƣơng đƣơng với việc là tỷ lệ vốn tối thiểu bằng 8%) cộng với kết quả tính toán của tài sản có rủi ro xét đối với rủi ro tín dụng.
Trong Basel II, cách tính rủi ro tín dụng phức tạp hơn và có khả năng đánh giá chính xác hơn mức độ an toàn vốn. 𝑅𝑊𝐴𝐵𝑎𝑠𝑒𝑙 𝐼 = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 ∗ 𝑇𝑟ọ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 𝑘ℎô𝑛𝑔 đề 𝑐ậ𝑝 đế𝑛 𝑥ế𝑝 ℎạ𝑛𝑔 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑅𝑊𝐴𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔 𝐵𝑎𝑠𝑒𝑙 𝐼𝐼 = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 ∗ 𝑇𝑟ọ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 đề 𝑐ậ𝑝 đế𝑛 𝑥ế𝑝 ℎạ𝑛𝑔 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑅𝑊𝐴𝐵𝑎𝑠𝑒𝑙 𝐼𝐼 = 𝑉ố𝑛 𝑦ê𝑢 𝑐ầ𝑢 𝑡ố𝑖 𝑡ℎ𝑖ể𝑢 đố𝑖 𝑣ớ𝑖 𝑡ừ𝑛𝑔 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 𝐾 ∗ 12,5 SVTH: LÊ THỊ HOÀI THƢƠNG 6 KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ GVHD: TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Bảng 1.1 Trọng số rủi ro theo xếp hạng quốc gia và doanh nghiệp Đánh giá AAA A+ tới BBB+ BB+ tới Dƣới B- Không Phân loại tới A- tới B- xếp loại AA- BBB- Quốc gia 0% 20% 50% 100% 150% 100% Ngân Trƣờng hợp 1 20% 50% 100% 100% 150% 100% hàng Trƣờng hợp 2 20% 50% 50% 100% 150% 50% Doanh nghiệp 20% 50% 100% 100% 150% 100% Nguồn: Theo Basel II 2004, p15 – 22 Các phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro theo Basel II nhƣ sau: Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro tín dụng: o Phƣơng pháp chuẩn hóa (Standardized): Tài sản có rủi ro (RWA) đƣợc áp dụng các hệ số rủi ro khác nhau do tổ chức xếp hạng quy định. o Phƣơng pháp dựa trên hệ thống đánh giá nội bộ cơ bản (F-IRB): Tài sản có rủi ro đƣợc tính dựa trên những dữ liệu nội bộ về xác suất vỡ nợ (PD – probability of default) và tổn thất ƣớc tính (LGD – loss given default). o Phƣơng pháp dựa trên hệ thống đánh giá nội bộ nâng cao (A-IRB): Tài sản có rủi ro đƣợc tính dựa trên PD và LGD từ dữ liệu nội bộ nhƣng cách tính phức tạp hơn.
Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro hoạt động: o Phƣơng pháp chỉ tiêu cơ bản (BIA – The Basic Indicator Approach): Vốn đƣợc tính dựa trên tỷ lệ % cố định (gọi là α) trên bình quân tổng thu nhập dƣơng của năm trong ba năm trƣớc. Phƣơng trình 1.2 Vốn dự phòng rủi ro hoạt động theo phƣơng pháp chỉ số cơ bản 𝐺𝐼1…𝑛 ∗ 𝛼 𝐾𝐵𝐼𝐴 = 𝑛 Trong đó: KBIA: Yêu cầu vốn tính theo phƣơng pháp BIA GI: Lợi nhuận gộp hàng năm (>0), qua 3 năm trƣớc đó n: số lần 3 năm có lợi nhuận gộp >0 α = 15%, do Ủy ban quy định liên quan đến quy mô ngành công nghiệp. SVTH: LÊ THỊ HOÀI THƢƠNG 7 KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ GVHD: TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN o Phƣơng pháp chuẩn hóa (TSA): Áp dụng theo phƣơng pháp chuẩn, hoạt động ngân hàng đƣợc chia thành 8 nhóm nghiệp vụ, mỗi nhóm nghiệp vụ có hệ số beta tƣơng ứng. Trong mỗi nhóm, lợi nhuận gộp là một chỉ số phổ biến coi nhƣ một thƣớc đo cho hoạt động và nhƣ vậy cũng là căn cứ xác định mức độ rủi ro hoạt động.
Phƣơng trình 1.3 Vốn dự phòng rủi ro hoạt động theo phƣơng pháp chuẩn 𝑛ă𝑚 1−3 𝑚𝑎𝑥 𝐺𝐼1−8 ∗ 𝛽1−8 , 0] 𝐾𝑇𝑆𝐴 = 3 Trong đó: KTSA: là vốn dự phòng rủi ro theo phƣơng pháp chuẩn GI1-8: lợi nhuận gộp trong năm cho trƣớc, định nghĩa giống nhƣ phƣơng pháp BIA đối với từng nhóm nghiệp vụ trong số 8 nhóm B1-8: tỷ lệ phần trăm cố định do Ủy ban Basel đƣa ra liên quan đến mức độ vốn yêu cầu cho từng mức độ lợi nhuận ròng đối với mỗi nhóm nghiệp vụ. Đối với phƣơng pháp chỉ số cơ bản và phƣơng pháp chuẩn hóa, theo Basel II, hai phƣơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với những ngân hàng không phải đối mặt với mức độ rủi ro lớn về hoạt động hay do phạm vi hoạt động. Tuy nhiên, để áp dụng phƣơng pháp chuẩn hóa, ngân hàng phải có hệ thống quản lý rủi ro hoạt động đáp ứng đầy đủ những yêu cầu tối thiểu quy định tại Basel II. Cả hai phƣơng pháp đều đòi hỏi ngân hàng phải duy trì số lƣợng vốn tƣơng ứng với một tỷ lệ phần trăm nhất định so với tổng giá trị rủi ro hoạt động xác định đƣợc.
o Phƣơng pháp nâng cao (AMA): Sự lựa chọn hiện đại nhất cho đến ngày nay khi tính toán nhu cầu vốn đối phó với rủi ro hoạt động chính là sử dụng phƣơng pháp AMA.