Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu phân tích và đánh giá rủi ro phơi nhiễm phthalate từ không khí trong nhà tại hà nội việt nam 8440112

Nghiên cứu phân tích và đánh giá rủi ro phơi nhiễm phthalate từ không khí trong nhà tại Hà Nội, Việt Nam. Tìm hiểu tác động và giải pháp.

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2018

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về phthalate

1.2. Giới thiệu về phthalate

1.3. Tính chất của phthalate

1.4. Độc tính của phthalate

1.5. Quá trình chuyển hóa các phthalate trong cơ thể người

1.6. Quy chuẩn hàm lượng phthalate

1.7. Các phương pháp phân tích phthalate

1.7.1. Phương pháp sắc ký GC/MS

1.7.2. Sơ đồ và nguyên tắc hoạt động thiết bị GC/MS

1.7.3. Các thông số cơ bản của phương pháp phân tích

1.7.3.1. Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng
1.7.3.2. Độ chính xác của phép đo
1.7.3.3. Khoảng tuyến tính

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Hóa chất, thiết bị

2.4. Khảo sát điều kiện tối ưu

2.4.1. Lựa chọn cột tách sắc ký

2.4.2. Khảo sát chương trình nhiệt độ

2.4.3. Khảo sát dung môi chiết

2.5. Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của thiết bị

2.6. Quá trình chuẩn bị mẫu

2.6.1. Làm sạch dụng cụ trước khi tiến hành thu mẫu

2.6.2. Cân màng lọc và ghi các điều kiện tiến hành trước khi thu mẫu

2.6.3. Chuẩn bị chất chuẩn và chất đồng hành

2.6.4. Quy trình chuẩn bị mẫu trắng

2.7. Phthalate trên pha hơi

2.8. Phthalate trên pha hạt

2.9. Xác định các thông số của phương pháp

2.9.1. Độ thu hồi và độ lặp lại của phương pháp

2.9.2. Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp

2.9.3. Khoảng tuyến tính

2.10. Đánh giá sự thay đổi nồng độ phthalate theo nhiệt độ

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tối ưu điều kiện chiết tách và phân tích sắc ký phthalate

3.1.1. Lựa chọn cột tách sắc ký

3.1.2. Khảo sát chu trình nhiệt độ

3.1.3. Khảo sát dung môi chiết

3.2. Tính đặc hiệu, độ chọn lọc của phương pháp

3.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của thiết bị

3.4. Đường chuẩn và khoảng tuyến tính

3.5. Chuẩn bị mẫu trắng

3.6. Hàm lượng phthalate trong PUF và filter mới

3.7. Hàm lượng phthalate trong mẫu trắng. Đánh giá sự thay đổi nồng độ phthalate khi nhiệt độ thay đổi

3.8. Xác định các thông số của phương pháp

3.8.1. Giới hạn phát hiện và định lượng của phương pháp

3.8.2. Độ thu hồi và độ lặp lại của phương pháp

3.9. Quy trình phân tích

3.10. Kết quả phân tích một số mẫu không khí trong nhà

3.10.1. Nồng độ phthalate trong pha hơi

3.10.2. Nồng độ phthalate trong pha hạt

3.10.3. Nồng độ phthalate trong không khí

3.10.4. So sánh tỉ lệ nồng độ phthalate giữa pha hơi và pha hạt

3.10.5. Sự phân bố các phthalate trong mẫu không khí

3.10.6. So sánh kết quả nồng độ phthalate trong không khí với các nghiên cứu khác trên thế giới

3.11. Hằng số kp và kow

3.11.1. Xác định hằng số kp và kow

3.11.2. So sánh giá trị ước lượng logKow với các nghiên cứu khác

3.12. Ước lượng mức độ phơi nhiễm phthalate qua con đường hít thở không khí

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Đường chuẩn của 10 phthalate

Phụ lục 2: Phân tích phương sai một yếu tố

Phụ lục 3: Sắc ký đồ của một số mẫu thực

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro phơi nhiễm phthalate trong không khí tại Hà Nội

Phthalate là nhóm hóa chất được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp. Chúng có mặt trong đồ chơi, vật liệu xây dựng, và nhiều sản phẩm gia dụng khác. Nghiên cứu về rủi ro phơi nhiễm phthalate từ không khí trong nhà tại Hà Nội là cần thiết để hiểu rõ hơn về tác động của chúng đến sức khỏe con người. Mặc dù phthalate mang lại nhiều lợi ích trong sản xuất, nhưng chúng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em và phụ nữ mang thai.

1.1. Phthalate và nguồn gốc phơi nhiễm trong không khí

Phthalate thường được tìm thấy trong không khí do sự bay hơi từ các sản phẩm chứa phthalate. Các nguồn phơi nhiễm chính bao gồm đồ nội thất, sàn nhà, và các sản phẩm gia dụng khác. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ phthalate trong không khí có thể cao hơn trong các khu vực đông dân cư và nơi có nhiều sản phẩm chứa phthalate.

1.2. Tác động của phthalate đến sức khỏe con người

Phthalate có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm rối loạn nội tiết, ảnh hưởng đến hệ sinh sản và phát triển của trẻ em. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phơi nhiễm lâu dài với phthalate có thể dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng như ung thư và các bệnh về hô hấp.

II. Vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà tại Hà Nội

Ô nhiễm không khí trong nhà tại Hà Nội đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Nguồn ô nhiễm chủ yếu đến từ các sản phẩm tiêu dùng, vật liệu xây dựng và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Việc hiểu rõ về các nguồn ô nhiễm này là rất quan trọng để có biện pháp khắc phục hiệu quả.

2.1. Các nguồn ô nhiễm không khí trong nhà

Các nguồn ô nhiễm không khí trong nhà bao gồm khói thuốc lá, khí thải từ bếp gas, và các sản phẩm hóa học như sơn, chất tẩy rửa. Những nguồn này không chỉ gây ô nhiễm không khí mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.

2.2. Tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe

Ô nhiễm không khí trong nhà có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như hen suyễn, dị ứng, và các bệnh về hô hấp. Trẻ em và người già là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất trước tác động của ô nhiễm không khí.

III. Phương pháp nghiên cứu rủi ro phơi nhiễm phthalate

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC/MS) để xác định nồng độ phthalate trong không khí. Phương pháp này cho phép phát hiện và định lượng chính xác các loại phthalate có trong mẫu không khí.

3.1. Quy trình thu mẫu không khí

Quy trình thu mẫu không khí bao gồm việc sử dụng thiết bị thu mẫu chuyên dụng để lấy mẫu không khí trong các khu vực khác nhau tại Hà Nội. Mẫu được bảo quản và vận chuyển đến phòng thí nghiệm để phân tích.

3.2. Phân tích nồng độ phthalate bằng GC MS

Phân tích nồng độ phthalate được thực hiện bằng phương pháp GC/MS, cho phép xác định chính xác các loại phthalate có trong mẫu không khí. Kết quả phân tích sẽ giúp đánh giá mức độ phơi nhiễm của người dân tại Hà Nội.

IV. Kết quả nghiên cứu về nồng độ phthalate trong không khí

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ phthalate trong không khí tại Hà Nội có sự biến động lớn giữa các khu vực. Một số khu vực có nồng độ phthalate cao hơn mức cho phép, điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí.

4.1. So sánh nồng độ phthalate giữa các khu vực

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ phthalate trong không khí tại các khu vực đông dân cư cao hơn so với các khu vực ít dân cư. Điều này cho thấy mối liên hệ giữa mật độ dân số và mức độ ô nhiễm không khí.

4.2. Đánh giá rủi ro phơi nhiễm phthalate

Đánh giá rủi ro phơi nhiễm phthalate cho thấy rằng người dân sống trong các khu vực có nồng độ phthalate cao có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến phthalate cao hơn. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Nghiên cứu về rủi ro phơi nhiễm phthalate từ không khí trong nhà tại Hà Nội đã chỉ ra những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến sức khỏe cộng đồng. Cần có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí hiệu quả để giảm thiểu rủi ro cho người dân.

5.1. Tầm quan trọng của việc kiểm soát ô nhiễm không khí

Kiểm soát ô nhiễm không khí là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Cần có các chính sách và quy định nghiêm ngặt hơn về việc sử dụng phthalate trong sản phẩm tiêu dùng.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp phân tích mới và hiệu quả hơn để theo dõi nồng độ phthalate trong không khí. Đồng thời, cần có các nghiên cứu sâu hơn về tác động của phthalate đến sức khỏe con người.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu phân tích và đánh giá rủi ro phơi nhiễm phthalate từ không khí trong nhà tại hà nội việt nam 8440112

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Phthalate là diester của acid phthalic, chúng đƣợc sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm gia dụng và vật liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất nhựa polyvinyl cloride (PVC) và các loại nhựa khác nhƣ polyvinyl acetate, ester cenlulose và polyurethane. Trong vật liệu xây dựng, đồ gia dụng, đồ chơi trẻ em, quần áo, thực phẩm (vật liệu đóng gói) và các sản phẩm y tế, mỹ phẩm. Phthalate còn đƣợc sử dụng làm tăng tính kết dính trong chất tẩy rửa, dung môi.

Tuy nhiên khả năng tích lũy sinh học, độc tính và những ảnh hƣởng xấu của phthalate đối với động vật phòng thí nghiệm, sự phân bố của phthalate trong các môi trƣờng khác nhau nhƣ không khí, đất, nƣớc, trầm tích, bùn và bụi,. cũng là vấn đề đáng đƣợc quan tâm và đã đƣợc báo cáo trong nhiều nghiên cứu trƣớc. Tuy nhiên, cho đến nay những hiểu biết chung về lớp hợp chất này trên thế giới vẫn còn khá hạn chế. Tại Việt Nam, qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy mới chỉ có một vài nghiên cứu cơ bản về phƣơng pháp xác định phthalate trong môi trƣờng và thực phẩm.

Nhằm hoàn thiện quy trình phân tích và đóng góp thêm những hiểu biết về sự phân bố, khả năng rủi ro cho những cƣ dân sống trong môi trƣờng bị ô nhiễm phathalte, chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu phân tích và đánh giá rủi ro phơi nhiễm phthalate từ không khí trong nhà tại Hà Nội, Việt Nam". Xây dựng phƣơng pháp xác định phthalate trong mẫu không khí trong nhà sử dụng kĩ thuật sắc kí khí ghép nối khối phổ. Thu thập mẫu và xác định sự phân bố của phthalate từ không khí trong nhà tại Hà Nội, Việt Nam. Đánh giá rủi ro phơi nhiễm phthalate qua con đƣờng hít thở không khí đối với các nhóm đối tƣợng khác nhau.

Phƣơng pháp: Xác định hàm lƣợng phthalate bằng phƣơng pháp sắc ký khí khối phổ (GC/MS). 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về phthalate 1. Giới thiệu về phthalate Phthalate hay còn gọi là các diester của 1,2-benzenedicarboxylic acid hoặc phthalic acid.

Phthalate là loại hóa chất công nghiệp đƣợc sử dụng rộng rãi trong ngành nhựa để tạo ra tính mềm dẻo và độ bền chắc cho sản phẩm. Phthalate đƣợc sử dụng làm chất trợ dẻo trong việc chế tạo nhựa polyinyl chloride (PVC). Chất trợ dẻo đƣợc nhóm thành các loại sau: Phthalate, terephthalate, epoxy, aliphatic (chủ yếu là adipate và hydro hóa phthalate), trimellitate, polymeric, phosphate, và một số thành phần khác. Trong đó các ester của acid phthalic, thƣờng đƣợc gọi là chất làm dẻo phthalate, là loại chất làm dẻo chủ yếu đƣợc sản xuất và tiêu thụ trên thế giới.

Năm 2014, trên thế giới sản lƣợng sản xuất nhựa dẻo khoảng 8 triệu tấn, trong đó phthalate chiếm 70%, giảm từ khoảng 88% năm 2005; chúng đƣợc dự báo sẽ chiếm 65% lƣợng tiêu thụ thế giới trong năm 2019 [12]. Phthalate đƣợc tìm thấy trong vật liệu xây dựng, bọc đệm, vinyl sàn, sơn tƣờng, sợi, bao bì thực phẩm, đồ chơi trẻ em và mỹ phẩm nhƣ sơn móng tay, gel vuốt tóc, kem dƣỡng da, nƣớc hoa,. chúng đƣợc thêm vào để làm tăng độ bóng, độ mịn, độ bám bề mặt và giữ mùi lâu hơn. Phthalate đƣợc sử dụng tùy thuộc vào những thuộc tính khác nhau của chúng ví dụ nhƣ trọng lƣợng phân tử.

Một số phthalate có trọng lƣợng phân tử cao (7C đến 13C) đƣợc bổ sung vào nhựa để làm tăng tính dẻo và độ bền của vật liệu, phthalate có trọng lƣợng phân tử thấp (2C đến 6C) thƣờng đƣợc dùng làm tăng tính kết dính trong chất tẩy rửa, dung môi [27]. Phthalate đƣợc dùng làm chất chống tạo bọt trong sản xuất giấy [34]. Trong ngành y dƣợc phthalate còn đƣợc ứng dụng sản xuất các loại dụng cụ, thiết bị y tế, các phthalate thƣờng có trong những túi nhựa đựng máu, dây truyền nƣớc và hóa chất, ống thông tiểu, ống súc dạ dày. Diethyl phthalate (DEP) có tính diệt khuẩn cao nên đƣợc dùng nhƣ một chất trị bệnh ghẻ.

Đặc biệt, DEP đƣợc dùng làm chất hóa dẻo trong bao phim viên thuốc, nhƣng lớp phim bao này thƣờng rất mỏng 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cộng với việc sử dụng hàng ngày chỉ một lƣợng nhỏ nên coi nhƣ lƣợng vào cơ thể không đáng kể [28]. Công thức cấu tạo chung của phthalate Đây là công thức cấu tạo chung của các ester phthalate hay còn đƣợc gọi là diester của acid benzenedicarboxylic. R và R’ là 2 gốc hydrocarbon. Cấu trúc khác nhau của 2 nhánh này sẽ tạo ra những tính chất hóa học và vật lý rất riêng của từng chất và làm thay đổi hoạt tính sinh học của chúng [29].

Tên gọi, công thức hoá học của một số phthalate thông dụng đƣợc thể hiện ở bảng 1.1: Một số phthalate thƣờng gặp KLPT No Tên gọi Viết tắt Công thức cấu tạo (đ.C) Dimethyl 1 DMP C6H4(COOCH3)2 194,18 phthalate Diethyl 2 DEP C6H4(COOC2H5)2 222,24 phthalate Diallyl 3 DAP C6H4(COOCH2CH=CH2)2 246,26 phthalate Di-n-propyl 4 DPP C6H4[COO(CH2)2CH3]2 250,29 phthalate Di-n-butyl 5 DBP C6H4[COO(CH2)3CH3]2 278,34 phthalate 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Di-iso-butyl 6 DiBP C6H4[COOCH2CH(CH3)2]2 278,34 phthalate Butyl 7 cyclohexyl BCHP CH3(CH2)3OOCC6H4COOC6H11 304,38 phthalate Di-n-pentyl 8 DnPP C6H4[COO(CH2)4CH3]2 306,40 phthalate Dicyclohexyl 9 DCHP C6H4[COOC6H11]2 330,42 phthalate Butyl benzyl 10 BzBP CH3(CH2)3OOCC6H4COOCH2C6H5 312,36 phthalate Di-n-hexyl 11 DnHP C6H4[COO(CH2)5CH3]2 334,45 phthalate Di-iso-hexyl 12 DiHxP C6H4[COO(CH2)3CH(CH3)2]2 334,45 phthalate Di-iso-heptyl 13 DiHP C6H4[COO(CH2)4CH(CH3)2]2 362,50 phthalate Butyl decyl 14 BDP CH3(CH2)3OOCC6H4COO(CH2)9CH3 362,50 phthalate Di(2- 15 ethylhexyl) DEHP C6H4[COOCH2CH(C2H5)(CH2)3CH3]2 390,56 phthalate Di(n-octyl) 16 DnOP C6H4[COO(CH2)7CH3]2 390,56 phthalate Di-iso-octyl 17 DiOP C6H4[COO(CH2)5CH(CH3)2]2 390,56 phthalate n-Octyl n- 18 ODP CH3(CH2)7OOCC6H4COO(CH2)9CH3 418,61 decyl phthalate 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Di-iso-nonyl 19 DiNP C6H4[COO(CH2)6CH(CH3)2]2 418,61 phthalate Di(2- C6H4[COOCH2CH(CH2CH2CH3)(CH2 20 propylheptyl) DPHP 446,66 )4CH3]2 phthalate Di-iso-decyl 21 DiDP C6H4[COO(CH2)7CH(CH3)2]2 446,66 phthalate Diundecyl 22 DUP C6H4[COO(CH2)10CH3]2 474,72 phthalate Di-iso-undecyl 23 DiUP C6H4[COO(CH2)8CH(CH3)2]2 474,72 phthalate Ditridecyl 24 DTDP C6H4[COO(CH2)12CH3]2 530,82 phthalate Di-iso-tridecyl 25 DiTP C6H4[COO(CH2)10CH(CH3)2]2 530,82 phthalate 1. Tính chất của phthalate - Nhóm các ester phthalate là các chất lỏng, dễ bay hơi, có mùi nhẹ, tan không đáng kể trong nƣớc và carbon tetracloride nhƣng lại tan tốt trong các dung môi hữu cơ nhƣ methanol, acetonitrile, hexane, các dung dịch dầu ăn, chất béo. Chúng có thể tan đƣợc trong máu và những chất dịch cơ thể có chứa lipoprotein. - Khi bị phân hủy nhiệt, các phthalate này cho khí mùi hơi chát.

- Phthalate không có tƣơng tác với các muối nitrate, kiềm, acid hay những chất oxy hóa mạnh. - Phthalate là một nhóm hóa chất đƣợc sử dụng nhƣ chất làm dẻo, trong đó cung cấp tính linh hoạt và độ bền cho nhựa nhƣ polyvinyl cloride (PVC). - Phthalate khác nhau rất nhiều về tính chất hóa học do độ dài chuỗi khác nhau của chúng. Do đó, sự phân bố của phthalate trên các môi trƣờng khác nhau cũng khác nhau.

Trọng lƣợng phân tử dao động từ khoảng 194 đến 550 g/ mol, độ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hòa tan trong nƣớc và hệ số phân tán octanol- nƣớc tăng theo trọng lƣợng phân tử. Nhƣ với hầu hết các hóa chất kỵ nƣớc hữu cơ, các ester phthalate ít hòa tan trong nƣớc mặn hơn trong nƣớc ngọt [32]. Tính chất lý hoá học của một số phthalate đƣợc thể hiện ở bảng 1. Tính chất lý, hoá học của các phthalate trong nghiên cứu này Nhiệt Độ Áp suất hóa tan Công thức hóa hơi Trích STT Phthalate hơi logKow trong cấu tạo (mmHg) dẫn (oC) nƣớc 4 284 1,5- 3,08.10-5 4 DiBP 320 - - (24oC) ( 25oC) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.10-7 9 DCHP 222 6,2 mg/L [22] (25oC) (24oC) 10 DPP 318 - - - 1.

Độc tính của phthalate Phthalate đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân và tiêu dùng của con ngƣời, do phthalate không tạo thành một liên kết hoá học bền 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vững với chất dẻo, chỉ có sự tƣơng tác lƣỡng cực giữa chúng nên chúng có thể thoát khỏi sản phẩm ra môi trƣờng một cách dễ dàng. Chƣa có nhiều thử nghiệm về tác hại của các phthalate đối với cơ thể con ngƣời. Tuy nhiên đối với những nghiên cứu trên động vật (cụ thể là chuột ở cả hai giống đực và cái) đã cho ta thấy những kết quả đáng sợ về độc tính của các phthalate này. Theo nghiên cứu trƣớc đây đã nêu ra độc tính của các phthalate này trên những con chuột đƣợc tiêm vào một lƣợng phthalate nhất định.

Tất cả các phthalate kiểm tra đều có những tác hại về hệ sinh sản và một điều đáng lƣu ý ở một số thai nhi bị biến đổi ở hầu hết các động vật đƣợc tiêm. Các phthalate khi đƣợc tiêm vào tĩnh mạch chuột, cơ thể chuột tích tụ các phthalate lại trong phổi, gan và lá lách với những lƣợng khác nhau các phthalate và dần dần làm mất chức năng của các bộ phận đó [28], [36]. Trong các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm, khi tiếp xúc với phthalate lâu dài sẽ dẫn đến tỷ lệ mắc các bệnh bất thƣờng nhƣ hở hàm ếch, các dị tật xƣơng và đƣờng hô hấp tăng và tỉ lệ tử vong của thai nhi tăng lên [4] Để đánh giá mức độ độc tính của phthalate, một nghiên cứu đã đƣợc khảo sát trên chuột hoặc thỏ qua nhiều con đƣờng phơi nhiễm khác nhau, kết quả thể hiện trong bảng 1. LD50 của một số phthalate.

Phthalate Ghi chú LD50 Qua đƣờng tiêu hóa (chuột) 7499 mg/kg DBP Qua da (thỏ) 20000 mg/kg Qua hít thở (chuột) 25000 mg/m/2h Qua đƣờng tiêu hóa (chuột) 6,9 g/kg DMP Qua đƣờng tiêu hóa (thỏ) 4,4 g/kg DEP Qua đƣờng tiêu hóa (chuột) 8,6 g/kg DBP Qua đƣờng tiêu hóa (chuột) 12,6 g/kg 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Qua đƣờng tiêu hóa (chuột) 30,6 g/kg DEHP Qua đƣờng tiêu hóa (thỏ) 33,9 g/kg LD50- (Lethal Dose - là liều lƣợng của hoá chất phơi nhiễm trong cùng một thời điểm, gây ra cái chết cho 50% (một nửa) của một nhóm động vật dùng thử nghiệm). Một nghiên cứu cho thấy sự xuất hiện của 14 chất phthalate đã đƣợc tìm thấy trong tất cả các mẫu nƣớc tiểu của ngƣời từ một số nƣớc châu á nhƣ: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Kuwait, Malaysia và Việt Nam [36], cho thấy sự phơi nhiễm phổ biến của con ngƣời với phthalate ở các nƣớc Châu á này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu rủi ro phơi nhiễm phthalate từ không khí trong nhà tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ phơi nhiễm phthalate trong không khí nội thất tại Hà Nội, một vấn đề ngày càng được quan tâm do tác động tiêu cực của các hóa chất này đến sức khỏe con người. Nghiên cứu không chỉ chỉ ra các nguồn gốc chính của phthalate mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phơi nhiễm, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro cho người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp phân tích hóa học và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu chiết trắc quang phức đaligan trong hệ 1 2 pyridilazơ 2 naphtol pan pbii ccl3cooh và ứng dụng phân tích, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic hcno với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các cơ chế phản ứng hóa học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu điều chế và khảo sát khả năng hấp phụ co2 ch4 và hỗn hợp co2 có thể cung cấp thêm thông tin về khả năng hấp phụ của các vật liệu, một khía cạnh quan trọng trong việc xử lý ô nhiễm không khí.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về hóa học mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và môi trường.