BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------- KINH TẾ LƯỢNG Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của các doanh nghiệp ngành môi giới chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020. Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Châm Nhóm thực hiện : Nhóm 3 Lớp tín chỉ : CQ59/22.2_LT Số lượng thành viên : 8 HÀ NỘI – 2023 THÀNH VIÊN NHÓM 3 STT STT (Danh sách lớp) Họ và tên 1 22_LT1 Trịnh Anh Kiệt 2 22_LT1 Đoàn Minh Thắng 3 22_LT1 Vũ Trương Minh Khoa 4 22_LT1 Nguyễn Đức Phúc 5 22_LT1 Bùi Đức Huy 1 MỤC LỤC I. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Vấn đề nghiên cứu .2 Lý do chọn đề tài.
Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Phương pháp nghiên cứu:. Phương pháp thu thập thông tin:. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin:.
XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY MÔ TẢ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN KINH TẾ. Cơ sở lựa chọn mô hình. Cơ sở thực tiễn. Xây dựng mô hình hồi quy.
Lý thuyết kinh tế. Xây dựng mô hình hồi quy. THU THẬP SỐ LIỆU. ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH HỒI QUY SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEWS.
TIẾN HÀNH MỘT SỐ KIỂM ĐỊNH VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG TIN CẬY LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH HỒI QUY. Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy. Kiểm định mô hình bỏ sót biến thích hợp. Kiểm định phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi.
Phát hiện phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi bằng kiểm định Glejser. Phát hiện phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi bằng kiểm định White. Phát hiện phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi bằng kiểm định Breusch – Pagan (Kiểm định LM). Phát hiện phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi bằng kiểm định dựa trên biến phụ thuộc.
Kiểm định sai số ngẫu nhiên tự tương quan. Phát hiện sai số ngẫu nhiên tự tương quan bậc 1 bằng kiểm định Durbin - Waston. Phát hiện sai số ngẫu nhiên tự tương quan bậc 2 bằng kiểm định Breusch-Godfrey. Kiểm định đa cộng tuyến.
Phát hiện đa cộng tuyến bằng mô hình hồi quy phụ và hệ số phóng đại phương sai. Phát hiện đa cộng tuyến bằng độ Theil. Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và các hệ số hồi quy.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy. Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy. Xác định khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy. Khoảng tin cậy của.
Khoảng tin cậy hai phía. Khoảng tin cậy bên trái. Khoảng tin cậy bên phải. Khoảng tin cậy của.
Khoảng tin cậy hai phía. Khoảng tin cậy bên trái. Khoảng tin cậy bên phải. Khoảng tin cậy của.
Khoảng tin cậy hai phía. Khoảng tin cậy bên trái. Khoảng tin cậy bên phải. Khoảng tin cậy của.
Khoảng tin cậy hai phía. Khoảng tin cậy bên trái. Khoảng tin cậy bên phải. Xác định khoảng tin cậy của phương sai sai số ngẫu nhiên.
Khoảng tin cậy hai phía. Khoảng tin cậy bên trái. Khoảng tin cậy bên phải. Một số tình huống kiểm định và xác định khoảng tin cậy.
Dự báo giá trị trung bình của biến phụ thuộc. Khoảng tin cậy hai phía. Khoảng tin cậy bên trái. Khoảng tin cậy bên phải.
Dự báo giá trị cá biệt của biến phụ thuộc. Khoảng tin cậy hai phía. Khoảng tin cậy bên trái. Khoảng tin cậy bên phải.
KẾT LUẬN TỔNG HỢP VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Những thành tựu đạt được. Kết quả nghiên cứu. Một số hàm ý chính sách.
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Vấn đề nghiên cứu - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của các doanh nghiệp ngành môi giới chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020. - Xây dựng mô hình, thực hiện các kiểm định, ước lượng và đưa ra dự báo về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).2 Lý do chọn đề tài Return On Assets (ROA) hay tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là một chỉ số tài chính cho bạn biết một công ty tạo ra bao nhiêu lợi nhuận so với giá trị tài sản họ có. Tài sản của một công ty bao gồm tất cả các nguồn lực mà công ty đó sở hữu hoặc kiểm soát để tạo ra giá trị kinh doanh. Việc tìm hiểu và nhận thức đúng về chỉ số ROA có thể giúp nhìn rõ hơn bức tranh tài chính của các doanh nghiệp.
Đối với các cổ đông và các nhà đầu tư, chỉ số ROA rất quan trọng để lựa chọn cổ phiếu tiềm năng. Thông qua chỉ số ROA, bạn sẽ đánh giá được mức độ hiệu quả của một công ty trong việc chuyển hoá vốn đầu tư thành lợi nhuận. Chỉ số ROA thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Nhà đầu tư sẽ thấy được doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu tiền lãi trên 1 đồng tài sản.
ROA càng cao thì khả năng sử dụng tài sản càng có hiệu quả. Tương tự như chỉ số ROE, những chứng khoán có ROA cao sẽ là những chứng khoán được ưa chuộng hơn. Và tất yếu những chứng khoán có chỉ số ROA cao cũng có giá cao hơn. Tóm lại, ROA = hiệu quả sử dụng tài sản.
Thị trường chứng khoán ở Việt Nam đã từng bước hình thành và phát triển với tốc độ nhanh, đã đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế đất nước. Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 bùng phát toàn cầu càng làm tăng thêm khó khăn cho thị trường chứng khoán. Song thực tế cho thấy, giai đoạn khó khăn hiện nay cũng là cơ hội sàng lọc, định vị lại các doanh nghiệp trong ngành chứng khoán. Dịch bệnh lan rộng, diễn biến phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới kế hoạch hoạt động, cũng như doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp chứng khoán.
Khi thị trường chứng khoán ở Việt Nam ngày càng đối mặt với nhiều biến động, điều này tạo ra sự phức tạp trong giao dịch và đòi hỏi sự chăm sóc kỹ lưỡng hơn đối với các 5 nhà đầu tư. Trong bối cảnh đó, môi giới chứng khoán đã nổi lên và trở thành một phần quan trọng trong hệ thống tài chính. Vì vậy, tìm hiểu tác động của chỉ số ROA vào các doanh nghiệp trong ngành có một tầm quan trọng nhất định. ROA sẽ được so sánh với giá trị lịch sử và với chỉ số ROA trung bình ngành, công việc này góp phần lớn trong việc xác định mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài cùng ngành.
Vì vậy, để làm rõ vấn đề này, nhóm chúng em xin chọn đề tài này để nghiên cứu sự tác động của các yếu tố tới chỉ số ROA của các doanh nghiệp thuộc ngành môi giới chứng khoán được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Đã có rất nhiều nghiên cứu phân tích sự tác động của các nhân tố đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, tiêu biểu như: - Đặng Đình Đào (1998) cho biết: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí. - Tariq và cộng sự (2014) khẳng định sự phù hợp của các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh từ góc độ kế toán của công ty (ROA, ROE, ROS). - Rehman & Khidmat (2014) đã nghiên cứu trên 9 công ty ngành hóa học niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Pakistan từ năm 2001 đến 2009, với biến phụ thuộc là ROA, đại diện cho khả năng sinh lời của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời.
Kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy rằng các tỷ số khả năng thanh toán, quy mô hoạt động có tác động cùng chiều và các nhân tố còn lại có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. - Bolek & Wiliński (2012) nghiên cứu sự tác động của các nhân tố kinh tế bên trong lẫn bên ngoài lên khả năng sinh lời của các công ty xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Warsaw trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng quy mô công ty và tốc độ tăng trưởng có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp (ROA), trong khi đó cấu trúc tài sản, cấu trúc vốn, kỳ thu tiền trung bình và tỷ số khả năng thanh toán nhanh lại có tác động ngược chiều. - Quan Minh Nhựt và Lý Thị Phương Thảo (2014) cho biết tài sản cố định/tổng tài sản, tỷ lệ cổ phiếu quỹ/tổng vốn cổ phần và thời gian hoạt động của doanh nghiệp đều có tác động đến hiệu quả doanh nghiệp ở chỉ tiêu là ROA.
- Andersson & Minnema (2018), Elif (2016), Owolabi & Obida (2012) cũng tìm thấy mối quan hệ thuận chiều giữa thời gian hoạt động (AGE), quy mô hoạt động 6 (SIZE) và khả năng sinh lời của doanh nghiệp ROA, trong khi đó tỷ lệ nợ có tác động ngược chiều. - Coad & cộng sự (2013) và Osunsan & cộng sự cho rằng doanh nghiệp hoạt động lâu năm sẽ có hiệu quả tài chính, hiệu quả hoạt động tốt hơn vì họ có nhiều kinh nghiệm hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu của Loderer & cộng sự (2011) và Ouimet & arutkskie (2014) lại thể hiện quan điểm về sự già hoá của các doanh nghiệp có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp, khiến các chỉ số như ROA, ROE xấu hơn. - Một số nhà nghiên cứu như Malik (2011), Amoroso (2015), Serrasqueiro & Nunes (2008), Asimakopoulos & cộng sự (2009), Mesut (2013) cho rằng, doanh nghiệp càng có tiềm lực tài chính mạnh, dễ tạo được danh tiếng, có nhiều lợi thế cạnh tranh trong đàm phán thương mại và đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, có đủ nguồn lực tài chính để tuyển dụng lao động có trình độ cao, qua đó có nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Kartikasari & Merianti (2016), Shehata & cộng sự (2017) lại chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp được đo bằng tổng tài sản có tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu: 1.