CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUYEN SỞ HỮU VA KHAI THÁC TÀI SẢN CHUNG VÀ RIÊNG TẠI CHUNG CƯ _CHUONG 2: NGHIÊN CỨU CÁC VAN DE PHÁT SINH VÀ GIẢI QUYET TRANH CHAP VE TÀI SAN CHUNG VÀ RIÊNG TẠI CHUNG CU CHUONG 3. MOT SO KIEN NGHI VA GIAI PHAP 12 CHUONG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUYÈN SỞ HỮU VÀ KHAI THÁC TÀI SÁN CHUNG VÀ RIÊNG TẠI CHUNG CƯ 1.
Các khái niệm cơ bản 1. Một số khái niệm về nhà ở và chung cư a. Nhàở Bắt đầu từ thời kỳ nguyên thuỷ, nhà ở mới chỉ đơn giản là nơi che mưa, che năng và tránh thú dữ. Khi cuộc sống từng bước phát triển cũng là lúc tam quan trọng của ngôi nhà được nâng cao.
Nhà ở đã trở thành nơi diễn ra mọi sinh hoạt, nơi tái tạo sức lao động và còn là một loại hàng hoá đặc biệt có những đặc điểm riêng. Trong từ điển Tiếng Việt thì “nhà” được hiểu trong nghĩa nhà ở là danh từ chỉ công trình xây dựng gồm có mái, có tường vách được sử dụng làm chỗ ở, thường cùng với gia đình. Khái niệm nhà ở được quy định tại Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII như sau: “1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục dich dé ở và phục vụ các nhu cau sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyên sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liên kê và nhà ở độc lập. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tang trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, câu thang chung, có phan sở hữu riêng, phan sở hữu chung và hệ thong công trình ha tang sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục dich sử dung hỗn hợp dé ở và kinh doanh. Nhà ở thương mại là nhà ở được dau tư xây dựng dé ban, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng dé cho các đổi tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.
Nhà ở dé phục vụ tái định cư là nhà ở dé bo trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hôi đất ở, bi giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hô trợ cua Nhà nước cho các đổi tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật nay. Nhà chung cw Nha chung cư là nha trong đó có nhiều căn hộ riêng biệt, độc lập với nhau nhưng có những phan diện tích hoặc trang thiết bi sử dụng chung. Theo Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 thì “nhà chung cu là nhà có từ 2 tang trở lên, có nhiều căn hộ, có lỗi di, cau thang chung, có phan sở hữu riêng, phan sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tang sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gom nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.
” Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13: “Nhà chung cu là nhà có từ 2 tang trở lên, có nhiễu căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phan sở hữu riêng, phan sở hữu chung và hệ thong công trình hạ tang sử dung chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gom nhà chung cu được xây dựng với mục dich dé ở và nhà chung cư được xây dựng có mục dich sử dụng hỗn hop để ở và kinh doanh ”. Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thong tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, b6 sung một số quy định của thông tư số 10/2015/TT- BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của bộ xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của bộ xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng 14 dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành san giao dich bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của bộ trưởng bộ xây dựng : “2. Tòa nhà chung cư là một khối nhà (block) độc lập hoặc một số khối nhà có chung khối dé nồi trên mặt dat được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyên phê duyệt.Cum nhà chung cư là tập hợp từ 02 tòa nhà chung cư trở lên được xây dung theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyên phê duyệt. ” Theo Quyền sở hữu thi nhà chung cư gồm hai loại: Nhà chung cư có một chủ sở hữu và nhà chung cư có nhiều CSH.
Trong đó, căn cứ Khoản 11 Điều 3 Thông tư 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu là loại nhà chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên. Trong bài chủ yếu nói về loại nhà chung cư này, vì đây là nơi nảy sinh nhiều mâu thuẫn tranh chấp khi có nhiều CSH các phần chung, riêng. Một số khái niệm về các bên liên quan trong quan lý, khai thác chung Cw a. Chi dau tw Căn cứ Luật Dau thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 thang 11 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII có nêu khái niệm về chủ đầu tư.
Trong đó quy định rang CDT là một tô chức sở hữu vốn hoặc được giao thay mặt chủ sở hữu vốn. Họ trực tiếp theo déi và quan lý quá trình thực hiện dự án. Trong lĩnh vực xây dựng, định nghĩa về CDT cũng được quy định trong Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII. Theo đó, tương tự như 15 trên chủ đâu tư xây dựng là cơ quan, tô chức, cá nhân sở hữu vôn, vay vôn hoặc được giao trực tiêp quan ly.
Họ sử dung von đê triên khai hoạt động đâu tư xây dựng. Vậy có thể hiểu chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý sử dụng vốn dé thực hiện đầu tư xây dựng nhà chung cư theo quy định của pháp luật; là người trực tiếp bán các căn hộ trong nhà chung cư cho bên mua. Chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ chung cw Chủ sở hữu nhà chung cư là tổ chức, cá nhân đang sử hữu hợp pháp phần sở hữu riêng trong nhà chung cư. Căn cứ Khoản 8, Khoản 9 Điều 3 Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định : “8.
Người sử dụng nhà chung cư là chủ sở hữu đang trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tô chức, hộ gia đình, cá nhân dang sử dụng hợp pháp căn hộ, phân diện tích khác trong nhà chung cư thông qua hình thức thuê, mượn, ở nhờ, được uy quyên quan lý sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyên. Đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư là người đại diện cho chủ sở hữu của mỗi căn hộ, mỗi phân diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư hoặc người sử dụng hợp pháp nếu chủ sở hữu không sử dung và có uy quyên hợp pháp (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu căn hộ). Ban quản lý nhà chung cư Ban quản lý tòa nhà: Là đội ngũ đứng sau nhằm điều hành và quản lý trực tiếp mọi hoạt động của tòa nhà. Các hoạt động này đều được Cục quản lý nha va thị trường bat động sản xét duyệt, được dang tai đầy đủ hoạt động theo văn bản trên công thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là tổ chức đang được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý nhà chung cư đó. 16 Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý, vận hành nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Doanh nghiệp này được chủ đầu tư hoặc BQT nhà chung cu ký hợp đồng dé thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ quản lý vận hanh nhà chung cư. Ban quản tri nhà chung cư Ban quản trị nhà chung cư là đại diện của các CSH nhà chung cư được Hội nghị nhà chung cư bau ra dé thay mặt họ quản lý vận hành nhà chung cư.
Hình thức tổ chức, cơ cấu tô chức và ngân sách chi trả thù lao cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư cũng do Hội nghị nhà chung cư quyết định. Pháp luật hiện hành quy định ba hình thức tổ chức Ban quản trị nhà chung cư sau: Căn cứ Khoản 3 Điều 103 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 quy định: “3. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu được tổ chức theo mô hình tự quản. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được tổ chức và hoạt động theo mô hình Hội đồng quản trị của công ty cổ phan hoặc mô hình Ban chủ nhiệm của hợp tác xã, có tu cách pháp nhân, có con dấu và thực hiện các quyên, trách nhiệm quy định tại khoản 1 Diéu 104 của Luật nay.” Khoản 1 Điều 17 Thông tư 02/2016/TT-BXD cũng quy định Ban quản trị nhà chung cư là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và hoạt động theo mô hình.