CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE QUYỀN SAO CHÉP TÁC PHAM 1. Khái quát về quyền sao chép tác phẩm 1. Khái niệm quyền sao chép tác phẩm Trước khi tim hiểu khái niém “quyển sao chép tác phẩm ”, chúng ta cân hiểu một cách cụ thé thé nao là hành vi “sao chép”. Có thể ké đền, trong Từ điển Hán.
Việt Tran Van Chánh thuật ngữ “sao chép” có nghĩa là chép, sao lại, chép lại của người khác, Nói cách khác, ta có thể hiểu thuật ngữ sao chép trong từ điển Tiếng Việt phô thông là ghi chép lai từ bản gốc Còn khả niệm “quyển sao chép” có một số nhà nghiên cửu trước đây đã tùng có những quan điểm khác nhau về nội hàm của quyên sao chép như sau: E Gavrilov định nghĩa quyền sao chép như là “sự lặp lại” tác phẩm đưới bat ky bình thức vật chất nao. Ioplie coi quyền sao chép là việc nhân bản tác phẩm”. Do đó, chúng ta cần phải đưa ra được mét khái niệm cu thé dưới nhiều cách suy luận. phong phú khác nhau về quyền sao chép để dim bảo, phù hợp cho các van dé lý luận và thực tiễn trong tiễn trình bảo vệ tài sẵn trí tué khi thực hiện hành wi sao chép tác phẩm Khi nhắc đến quyên sao chép, tai Đạo luật “Statute of Arme”- Luật bản quyền.
đầu tiên trên thé giới của nước Anh có liệu lực từ tháng 10/1710 thì việc sao chép tác phẩm cân phải được sự cho phép của chủ sở hữu QTG thì mới được thực hiện hành vi nay. Tác giả có độc quyền những tác phâm của minh và độc quyền đó được bảo vệ trong một khoảng thời gan nhật định Nữ hoàng Anne quy định dành 14 nam độc quyên cho việc in một cuốn sách và độc quyên này có thể được gia han thêm 14 năm nữa, néu tác giả của cuôn sách van còn sóng khi thời han bảo hô dau tiên đã hêÈ, Có thé thay, “Dao luật Ame” đã trao quyền độc quyên kiểm soát hành vi tao bản sao tác pham cho chủ sở hữu QTG. Theo đó, ngay từ những thê ky trước quyên sao chép đã được chú trong va bảo vệ một cách nghiém ngặt ` Trần Văn Chánh (1999), Từ điển Heo Việt, NXB Trị, TP Hồ Chi Minh, tra cứu trên trang thông tin thự viện. số hips /Awdic thivien net/.
—— sie: Nguyễn Thị Qué Anh (2016), Ngiiển cưu mét số vấn đề BF luận về Quyên sao chép, Tạp chi Khoa học DHQGHN: Luật học Tập 32, Số 4. ` Bài Loan Thùy, Bai Thu Hing (2011), Thực Hiển quyên 6 ihe oi td và quyền tác gid trong hoạt động. thông tin- thự viễn, Tạp chí Thur viin Việt Nam số 1(27), Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG TP HCM, tr. 7 Ngoài ra, khái niém quyền sao chép còn được hiểu rộng hơn theo quy định tại Điều 9(1) Công ước Berne như sau: “Tác giả có các tác phẩm văn hoc nghệ thuật được Công ước này bao hộ.
được toàn quyén cho phép sao in các tác phẩm đó đưới bắt kỳ phương thức, hình thức nào ki Công ước này quy định các quyền cơ bản của tác giả đối với tác phẩm của minh, bao gềm quyền tự do quyết đính việc “cho phép” hay không “cho phép” sao in tác phẩm của mình, cũng như quyết đính các phương thức, hình thức sao im. Pháp luật nhiêu quốc gia trên thé giới về QTG cũng ghi nhận quan điểm nay. Khoản 15 Điều 1 Luật Quyền tác giả Nhật Bản quy định: “Sao chép là tái sản xuất một cách hiểu hình bằng các phương pháp như in an, chụp ảnh sao chip, ghi âm, ghi hình và bao gồm các hành vi sau đây: a) Ghi âm hoặc ghi hình cuộc biểu diễn, phát sóng hoặc truyền tải hitu tyễn một vỡ kịch hoặc là các tác phẩm cùng loại; b) Đối với một tác phẩm liễn trúc thì đó là việc dura vào bản vẽ dé hoàn thành một công trình kiến tric“. Điều 1270 BLDS Liên bang Nga quy định về việc tác giả có độc quyên trong việc sử dung tác phẩm dưới bat ky hình thức nao và bằng bất ky phương thức nào, trong đó có quyên sao chép tác phẩm: “Sao chép tac phẩm là việc chuẩn bị một hoặc nhiều bản sao tác phẩm hoặc một phan tác phẩm dưới bat i} hình thức vật chất nào, trong đó có hình thức ghi âm, ghi hình, tái tạo một hoặc nhiều bản sao tác phẩm hai chiều trên không gian ba chiều; tdi tạo một hoặc nhiều bản sao tác phẩm ba chiêu trên không gian hai chiều Tiệc ghi lai các tác phẩm trên phương tiên điện từ trong đó việc ghi lai trong bộ nhớ may tinh cig được coi là sao chép tác phẩm trừ trường hợp bản ghỉ đó là bản ghi tam thời và tao thành một phan đáng kế.
không thé thiếu của quy trình lý thuật có mục đích dy nhất là nhằm sử ding hợp pháp bản ghi hoặc truyền tải tác phẩm một cách hop pháp đến công ching’. “Tai bản tác phẩm được bdo hộ dưới dang ban sao hoặc ban ghi ”” 2 Tai Việt Nam, QTG nói chung và khái niém sao chép tác phẩm noi riêng được ghi nhân trong Luật SHTT và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Theo Khoản 10 1 CONG UOC BERNE (Đạo uit Paris, ngày 24 thing 7 nim 1971, Sữa doingiy 28 thing 9 năm 1979), Bio hộ các tác phẩm vin học vì nghề thuật, https -/Attp toaan gov. wavirebcenterportalitttp /chi-tist-dieu- toc 7dDoc Name=TOAAND09737.
` Nguyễn Quoc Việt Đức (2017), Qiwénsao chép trong môi trường tế thudt số - Những vấn để tí luận và due tiễn, Luận văn thạc sĩ tật học, Trường Đai học Luật Hi Nội, Hà Nội, t0. § Điều 4 Luật SHTT định ngiĩa sao chép như sau: “Sao chép là việc tao ra ban sao của toàn bộ hoặc một phan tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bang bắt i phương tiên hay hình thức nào”. Có thé hiéu đơn giãn pháp luật SHTT Việt Nam quy định sao chép là việc tai tao bản sao từ tác phẩm gốc, có thé là một phan hoặc toàn bộ tác phẩm bằng bat kỹ phương tiên và hình thức nào khác nham mục dich sử dung hợp pháp. Như vậy, từ việc tim hiểu các nghiên cứu trên ta có thê định ngliia: Quyển sao chép tác phẩm là quyền cho phép người khác tải tạo một phan hoặc toàn bé tác phẩm dưới các hình thức, phương tiên khác nhau (phương tiện thù công hoặc phương tiện công nghệ hiện dai) được pháp luật thừa nhân, cho phép nhằm muc dich sử dung hoặc để tao thành một tác phẩm khác không xâm hại đến chủ sở hữu quyển tác giả.
Đặc điểm của quyền sao chép tác phẩm - Quyền sao chép sao chép đóng vai trò quan trọng, tạo điều kiện cho việc thực thi các quyền năng khác của tác giả đôi với tác phẩm. QTG theo Luật SHTT quy đình là quyên của tô chức, cá nhân đối với tác phẩm do minh sáng tạo ra hoặc sở hữu (khoản2 Điều 4 Luật SHTT). Ở đây, QTG được biểu hién bằng việc sở hữu thành quả lao đông tri thức mà tác giã sáng tao ra, dong một vai tro quan trong trong quá trình phát triển di lên của đất nước. Vì vậy, không phải ai cũng được sao chép, sử dụng xâm hai đến các tác phẩm do.
Pháp luật cần có một sự bảo vệ phủ hợp đối với những hành vi nay. Cụ thể, quyển sao chép không chi đơn thuận là tạo ra bẻn sao, ma còn là nên tang cho việc thực thi các quyền năng khác của QTG như phân phối, truyền dat, cho thuê và công bé. tác phẩm một cách hiệu quả. Có thê hiểu rằng, quyền sao chép cờn là nên móng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân.
phối bản góc hoặc bản sao tác phẩm, phục vụ mục dich kinh té của chủ sở hữu hoặc chủ thể được nhượng quyên. Trong xu hướng hiện. đại, việc phân phối bản sao được chú trong hơn bởi tính tiện lợi và khả năng tiếp cận rộng rất. Sao chép tác phẩm với sự đông ý của chủ sở hữu QTG tạo ra nguồn.
cung bản sao can thiết cho hoạt động phân phôi. Bản sao tác phẩm cũng 1a nên ting cho việc cho thuê tác pham, mang lai lợi ích kinh tê cho chủ sở hữu hoặc chủ thé 9 được nhượng quyền. Hon nữa, quyên sao chép gớp phân thúc day việc công bó tác phẩm rộng rai. Bên cạnh việc công bô bản gốc, việc tao ra và phân phối bản sao giúp tác phẩm tiếp cân công chúng ở nhiều địa điểm và không gian khác nhau.
Như vây, quyền sao chép đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ quyên lợi của tác giả và tối ưu hóa khả năng khai thác tác phẩm, mà còn góp phân vào sự phát triển chung của nên văn hóa và xã hội. - Quyền sao chép tác pham là quyền tài sản có giá trị kinh tế lớn. Từ việc sáng tạo ra tác phẩm mà tác giả được hưởng thành quả có giá tri về mặt vật chat hoặc tinh thân Cho nên, không phải bất ky cá nhân, tô chức nào cũng được sử dung tác phâm mét cách tủy tiện mà không xin phép hoặc trả thù lao cho tác gia, chủ sở hữu QTG ngoại trừ các trường hợp mà pháp luật quy định Trong đó quyền tai sản tại Điều 115 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 “La quyển mi giá được bằng tên. bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữm tri tué, quyền sử ding đất và các quyền tài sản khác °.
Trên cơ sở đỏ, Luật SHTT cũng quy định việc sao chép trong quyên tài sản là: “Sao chép trực ép hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc mốt phan tác phẩm bằng bat lì phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hop quy đình tại diém a khoản 3 Điều này; ” (điểm c khoản 1 Điều 20 Luật SHTT). Như vậy, quyền tai sản có được từ hoạt động sao chép ma tác giả, chủ sở hữu QTG sở hữu sé dem lại một giá trị nhất định cho chủ thé nam giữ doi tượng thuộc pham vi bảo hộ Khi mà tổ chức, cá nhân thực hiện việc sao chép tác phẩm bat ky buộc phải xin phép và trả tiên nlưuận bút, thù lao và các quyên lợi khác cho chủ sở hữu QTG, trừ mét số trường hep ngoại lệ không cần phải xin phép được pháp luật quy đính. Hanh vi sao chép, khai thác, sử dụng tác phẩm khi chưa có su dong ý đối với đối tượng quyên SHTT ma không trả tiên chính là hanh vi xâm pham QTG cũng như quyên tai sản thành quả SHTT. Cho nên, quyền tai sản được thé liện thông qua các khoản thủ lao, vật chật nhật định tinh trị giá được bằng tiền của quyên sao chép tác phẩm.
- Sao chép tác pham được thực hiện bằng nhiều cách thức khác nhau.