CHƯƠNG 1. MỘT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE BAO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐÓI VỚI TÊN THƯƠNG MẠI 1.1 Một số vấn đề lý luận về quyền sở hữu công nghiệp 111. Quan điểm về quyền SHCN theo các điều ước quốc tế 1.1 Công ước Paris về bao hộ sở hữu công nghiệp nam 1883 được sửa đôi và thông qua lần cuối vào năm 1979 Công ước Paris là Công ước quốc tế đa phương được ký kết và áp dụng nhằm bảo hộ các sản phẩm sáng tạo trí tuệ áp dung trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Theo nguyên tắc đôi xử quốc gia, các nước tham gia Công ước phải bảo hộ tai sản trí tuệ của công dân các nước tham gia khác tương tự như đôi với công dân của nước mình ? Công ước Paris áp dung cho “Sở hữu công nghiệp” (Industrial property) theo nghĩa bao gôm sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dang công nghiệp, mẫu hữu ích, tên thương mai, chi dan dia ly (chi dẫn nguồn géc va tên gợi xuất xứ) và chông cạnh tranh không lành mạnh 3 Cũng theo Điêu 1 Công ước Paris 1883, thuật ngữ “sở hữu công nghiệp” cần phải được hiểu theo nghĩa rộng nhất, không những chỉ áp dung cho công nghiệp và thương mại theo đúng nghĩa của chúng ma cho các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp khai thác va tat cả các sản phẩm công nghiệp va sản phẩm tự nhiên như rươu, ngũ céc, lá thuốc 1a, hoa qua, gia súc, khoảng sản, nước khoáng, bia, hoa va bột Quy định nay đưa ra cách hiểu chung về thuật ngữ “sở hữu công ` Điêu 2, Công woe Paris,nguyên văn: “Nationals of caw cotpp+' of the Union shail, as regeads the protection of Dxdusnial property, enjoy in all the other cototrte: of the Union the advantages that their respective laws now grant, or may hereafter gram, to nationals; ail without prejudice to the rights specially provided for by this Comention.
Consequently, they shall have the same protection as the latter, cad the sae legal remedy ageanst ay infringement of their rights, provided that the conditions cad formalities imposed upon nationals are complied with ” lứtps-/Ayvrvr wipo atAvipole x/envte xt/2875 Số „truy cập ngay 24/1/2024 ` Nguyên văn: “7e protection of industrial property has as its object patents, utility models, industrial designs, trademarks, service marks, trade names, indications of sot8ve or appelations of origin, cad the repression of toffair competition.” tttps:(kmvrnw wo inthripolexientexa/287556 tray cập ngày 24/1/2024. “Neuyén van: “bxdustial property shall be taxderstood in the broadest sense aoxd shall apply not only to industry ad 7 nghiệp” dong thời cũng đưa ra lựa chon để các nước thành viên của Công ước xây dựng pháp luật quốc gia về việc bao hộ hay không bảo hô các đôi tương SHCN cụ thé, bao hộ toàn bộ hay bảo hộ timg phân va có thời hạn các doi tượng SHCN. Một sô nguyên tắc của Công ước Paris được thé hiện như: Đổi với bằng phát minh sáng chễ: Công ước Paris quy định việc cap bằng đôi với phát minh, sáng chế cho cùng một phát minh ở là độc lập các nước tham gia công ước. Nguyên tắc nay có thể hiểu là việc cấp bằng ở một nước tham gia Công ước không bắt buộc các nước tham gia khác phải cap bang phát minh sang chế.
Nguyên tắc độc lập trong cấp bằng nảy được quy định cụ thể tại Điêu 4 Công ước Paris: các patent do công dân của các nước thảnh viên của Liên minh xin cấp tại các nước thanh viên khác nhau của Liên minh sẽ độc lập với những patent cập cho củng môt sáng chê ở những nước khác bat kế nước đó có hay không là thành viên của Liên minh5 Đối với nhấn hiệu: Công ước Paris không điêu chỉnh điều kiên nộp đơn zin đăng ký nhãn hiệu, mả thủ tục này thuộc luật của mỗi quốc gia tham gia công ước điều chỉnh. Nhưng trong trường hop một nhãn hiệu đã đăng ky hợp lệ ở nước xuât xử, thì nhãn hiệu nay được chap nhân néu co đơn xin bảo hộ do chủ thể yêu câu. Khi đơn xin bao hộ nay được chap nhận thì nhãn hiêu nay được bảo hộ dưới hình thức nguyên bản như tại quốc gia thành viên khác khi có yêu câu. Đối với kiêu đứng công nghiệp: Kiểu dang công nghiệp được bảo hộ tại từng quéc gia tham gia công ước.
Việc bảo hộ có thé bị từ chối, néu các bô phan câu thành kiểu dáng công nghiệp không được tạo ra tại quốc gia tham gia công tước. commerce proper; but likewise to đgrtcrlnal and extractive industries and to all maufactaed or nanaal products, for excanple, wines, grain tobacco leaf, frat, cattle, minerals, mineral waters, beer, flowers, and (flowTM ựtps-Ihaynx vripo antivolex/enitext/287556 , tray cập ngày 24/1/2024. > Nguyên vin: “Patents applied for mn the various cotowie: of the Union by nationals of counties of the Usion shail be independent of patents obtained for the same invention in other cotoitries, whether members of the Union or not.” \tps:(Avvrvr vipo BwtAripok x/evtext/28 7556 ,truy cap ngày 20/2/2024. 8 Đối với TTM: Việc bảo hộ TTM được thực hiện ở từng quốc gia thành viên công ước mà không phải nộp đơn hay đăng ký.
Theo nguyên tắc nảy, việc đăng ký TTM có thé mang ý nghĩa lam phát sinh quyên nhưng cúng có thé chỉ mangý nghĩa chứng thực quyên. Ví dụ, tại Việt Nam, quyên đối với TTM xác lập trên cơ sử sử dụng hợp pháp TTM, và được bảo hộ khi đáp ung kha năng phân biệt quy định tại Điêu 76 Luật SHTTỆ, theo pháp luật Tây Ban Nha, nêu TTM là tên của chủ công ty thi quyên đổi với TTM xuất hiện không phụ thuộc vao việc đăng ký, còn nếu TTM là tên hư cau’ thi quyên đối với TTM đó chỉ được công nhận sau khi no đã được đăng ky với tư cách là nhấn hiệu hàng hóa.2 Hiệp định TRIPs năm 1994 về các khía cạnh liên quan đến throng mại của quyền sở hữu trí tuệ Hiệp định TRIPs là hiệp định đa phương hiện hành toản dién nhật vê quyên SHTT nói chung và các van dé về quyên SHCN nói riêng Hiệp định TRIPS là kết quả của sự kết hợp những điều ước quốc tê quan trong nhất trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ Những điều ước quốc té nảy là Công ước Paris, Công ước Bern, Công ước Rome, Công ước Washington.Š Các quyên SHCN đối với các lĩnh vực như cap bằng phát minh, sáng chê, thương hiệu, bí mật thương mai tại Hiệp định TRIPs cụ thé: Trong lĩnh vực cấp bằng phát minh, sáng chế: Nghĩa vụ của các nước thành viên là bao hô bằng phát minh, sản phẩm cho sẵn phẩm và quy trình phương pháp sản xuất, bao gôm cả lĩnh vực được phẩm va hóa chất nông nghiệp. Các quốc gia thành viên có nghĩa vụ quy định thời hạn bão hộ đối với sáng chế trong thời han 20 năm, ké từ ngày có đơn xin cấp bằng sáng chế * Điều T6 LuậtSHTT quy dah: “Tên thương mại được bảo hộ nếi có kiểng phẩm biệt chi thể lình doanh mang Tên thueong mai AHA chat the hit docovh thác pong cing linh vực và kiwt tực ket doanh”. ` Nguyễn ThiQué Anh (2002), “Mot so yấn đ về bảo hộquyền sở hữu cổng nghiép doi với tin thương mài trần.
thé gi”, Top chế Khoahoc Đại học Quốc gia Ha Nổi, (sò 3/2002)” 31. * Tổng quan về Hiệp dinh TRIPS, Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ: https://tunbtra most gov wuthanhwra iin. tuc/$/22S/tong-quan-ve -hizp-dinh-trips aspx, truy cập ngày 20/2/2024 9 Về thương hiệu: Theo quy định của Hiệp định TRIPs, quy định các quốc gia thành viên phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký nhãn hiệu dich vụ va các thương hiệu. Ngoài ra, các quốc gia có nghĩa vu bảo hô các nhấn hiệu nôi tiếng thé giới, đồng thời cam việc ép buộc liên hệt các nhãn hiệu.
Các nguyên tắc bão hộ các đôi tượng như bí mật thương mai, vi mạch, kiểu dáng công nghiệp, chủ dẫn địa lý cũng được thê hiện trong Hiệp định TRIPs. Những quy định cơ ban về bi mật thương mai, chủ sở hữu của bí mật thương mai có quyên thực hiện các hành vi ngăn chan việc sử dụng hoặc tiết 16 bat hợp pháp các thông tin bao mật ma mình sỡ hữu. Có nghĩa là, các thông tin bao mật được coi là bí mật thương mại mà chủ thé năm giữ được không ai có quyên xâm phạm, lam bộc lô các thông tin bi mật thương mại ngoài ý chi của chủ sở hữu các thông tin bí mật thương mại nay. Về các dau hiệu chỉ dẫn địa lý được chi tiết hóa nhằm bảo vệ các loại rượu vang và rượu mạnh.
Đối với TTM, quy định tai Điêu 8 Công ước Paris (1967)° đã được chuyên tải vào Điều 2 Hiệp định TRIPS”, vi vậy, việc bao hô TTM cũng là van dé mà pháp luật các quốc gia thành viên của Hiệp định TRIPS can trực tiếp giải quyết. Vi vậy, pháp luật bão hộ TTM trở thành một phân quan trọng trong việc tạo điều kiện cạnh tranh công bằng trong thi trường và tao động lực cho sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nếu các quy định không đủ mạnh, sẽ là rào cản dé các thương hiệu quốc gia phát triển vi yêu tô cạnh tranh nội sinh của mỗi quốc gia va vi thé của các doanh nghiệp nội địa chưa đủ thực sự lớn mạnh. ° Điền 8, Công ước Pars: “Tên Đương mai đợc bảo hồ tắt cả các nước thành viền cia Lién minh mà hôngbị We buộc phat nip ăn hots đăng li bất kế tên thương mại đó có hay không là một phẩn của một nian liệu: hàng Bóng ci những ive 9 ee Se a an pha tuân theo các Điểutừ Điều 1 đến Điều 12 Ta Ha T tà sạn là ng pub aieIV cũa Hiập định này làm anh hướng đến các ngiữa vidang tổn tại mà các Thor viền có thé có đốt với nlvat eo Công tóc Paris, Công ước Beme, Công tóc Rome và Hiép ước về sỡ hia trí tệ đốt với mach tích hop.13 Một số điều ước quốc tế khác Những công ước và hiệp định trong lĩnh vực sé hữu công nghiệp phải ké đến như: Hiệp định Madrid về chông sử dung dau hiệu sai hoặc lừa dôi về nguôn gốc của hàng hóa (1982); Hiệp định Hague về đăng ký quốc té về kiểu dang công nghiệp (1025); Hiệp định Nice vê phân loại quốc tê đối với hang hóa và dich vụ vi mục đích đăng ký nhãn hiệu (1057) Quyển SHCN là một dạng quyên tai sản, điều đặc biệt ở đây là quyên đôi với loại tài sản vô hình, có giả trị thương mại và được pháp luật bảo hộ.
Tuy có sự khác biệt trong pháp luật của các nước về quyên SHCN, nhưng đều có mét mục tiêu chung là nhằm khai thác tính chất thương mại hoặc khai thác tính chat hữu ích về mặt kỹ thuật.