Giới thiệu dự án

Trong kỷ nguyên kinh tế số và hội nhập thương mại quốc tế sâu rộng, tài sản sở hữu trí tuệ (SHTT) đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê từ Cục Sở hữu trí tuệ (IP Viet Nam) và Tổng cục Thống kê, Việt Nam hiện có hơn 900.000 doanh nghiệp đang hoạt động, kéo theo sự gia tăng hơn 35% các vụ tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) giai đoạn 2018–2023, trong đó xung đột liên quan đến chỉ dẫn thương mại chiếm trên 60%. Đặc biệt, khi Việt Nam thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA, yêu cầu tuân thủ chuẩn mực bảo hộ theo Điều 8 Công ước Paris (1883) và Điều 2 Hiệp định TRIPS (1994) trở thành nghĩa vụ pháp lý bắt buộc.

Tên thương mại (TTM) là chỉ dẫn thương mại cốt lõi dùng để cá biệt hóa chủ thể kinh doanh. Tuy nhiên, thực trạng pháp lý tại Việt Nam cho thấy nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Xung đột giữa cơ chế xác lập quyền đối với tên doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 (dựa trên đăng ký hành chính) và TTM theo Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 (xác lập tự động thông qua thực tiễn sử dụng hợp pháp).
  • Thiếu hụt tiêu chuẩn định lượng cụ thể để xác định "khu vực kinh doanh" và "danh tiếng" của doanh nghiệp trong môi trường thương mại điện tử (TMĐT).
  • Gánh nặng nghĩa vụ chứng minh việc "sử dụng hợp pháp trước" theo Điều 91 Nghị định 65/2023/NĐ-CP khiến hơn 45% doanh nghiệp bị bác yêu cầu xử lý xâm phạm khi xảy ra tranh chấp.

Khóa luận tốt nghiệp: "Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại" của tác giả Phạm Đỗ Phương Thảo (Trường Đại học Luật Hà Nội, hướng dẫn khoa học: TS. Vương Thanh Thúy) tập trung giải quyết các bài toán trên thông qua 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hộ TTM theo chuẩn mực quốc tế (Công ước Paris, TRIPS) và pháp luật Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành (Luật SHTT 2022, Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Nghị định 105/2006/NĐ-CP).
  3. Đánh giá thực tiễn thực thi pháp luật và rà soát các án lệ điển hình (tiêu biểu như Bản án số 369/2012/KDTM-ST của TAND TP. Hồ Chí Minh).
  4. Xây dựng mô hình giải pháp kỹ thuật - pháp lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa quy trình thẩm định, tra cứu xung đột và bảo vệ quyền TTM.
graph TD
    A["Chủ thể kinh doanh"] -->|"Sử dụng hợp pháp trong kinh doanh"| B["Xác lập Quyền SHCN đối với TTM"]
    B --> C{"Kiểm tra điều kiện Điều 76, 78 Luật SHTT"}
    C -->|"Đạt khả năng phân biệt"| D["Bảo hộ tự động (Không cần nộp đơn)"]
    C -->|"Trùng/Tương tự gây nhầm lẫn"| E["Xung đột với Nhãn hiệu / CDĐL / TTM có trước"]
    D --> F["Khai thác quyền: Điều 123"]
    D --> G["Thực thi bảo vệ: Tự bảo vệ / Dân sự / Hành chính"]

Nghiên cứu giới hạn phạm vi trong hệ thống pháp luật Việt Nam từ 2018 đến 2023, đặt trong sự tương quan so sánh với các điều ước quốc tế đa phương mà Việt Nam là thành viên.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Cơ chế xác lập và bảo hộ TTM trên thế giới hiện phân hóa thành hai trường phái chính: xác lập dựa trên đăng ký bắt buộc và xác lập dựa trên nguyên tắc sử dụng thực tế.

Tiêu chí phân tích Hệ thống Đăng ký bắt buộc (Registration-based) Hệ thống Sử dụng thực tế (First-to-Use / Paris Art. 8) Hệ thống Pháp luật Việt Nam hiện hành (Luật SHTT 2022)
Căn cứ phát sinh quyền Cấp văn bằng bảo hộ từ Cơ quan SHTT. Hành vi đưa TTM vào giao dịch thương mại hợp pháp. Điểm b Khoản 3 Điều 6: Thực tiễn sử dụng hợp pháp trong lĩnh vực & khu vực kinh doanh.
Chi phí & Thủ tục ban đầu Tốn kém chi phí tra cứu, nộp đơn và duy trì hiệu lực. Tối ưu chi phí ban đầu; bảo hộ tự động không cần nộp đơn. Miễn phí thủ tục xác lập; không yêu cầu đăng ký tại Cục SHTT.
Chứng cứ chứng minh quyền Giấy chứng nhận bảo hộ (GCN) có giá trị tuyệt đối. Hồ sơ chứng minh sử dụng liên tục và danh tiếng. Hóa đơn, chứng từ giao dịch, biển hiệu, quảng cáo, báo cáo tài chính.
Xung đột tên doanh nghiệp Thấp do được thẩm định tiền kiểm tập trung. Trung bình - Cao nếu thiếu hệ thống đối soát dữ liệu. Rất cao do cơ sở dữ liệu ĐKKD và SHTT vận hành độc lập.

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy trình 2 bước thẩm định yếu tố xâm phạm theo Khoản 2 Điều 129 Luật SHTT (dấu hiệu trùng/tương tự + khả năng gây nhầm lẫn về chủ thể).
  • Should have (Nên có): Bộ tiêu chuẩn định lượng xác định "khu vực kinh doanh" trên không gian số dựa trên lưu lượng truy cập và thị phần thực tế.
  • Could have (Có thể có): Cơ chế liên thông dữ liệu API giữa Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và CSDL Cục SHTT.
  • Won't have (Không ưu tiên): Xóa bỏ cơ chế xác lập tự động để chuyển sang đăng ký bắt buộc (do vi phạm Điều 8 Công ước Paris).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản trị và kiểm soát xung đột TTM được thiết kế theo cấu trúc logic chuẩn hóa, cho phép doanh nghiệp và cơ quan thực thi pháp luật đánh giá rủi ro xâm phạm quyền.

classDiagram
    class BusinessEntity {
        +String enterprise_id
        +String legal_name
        +String established_date
        +String business_sector
    }
    class TradeName {
        +String trade_name_id
        +String distinctive_part
        +String descriptive_part
        +Date first_use_date
        +String commercial_territory
        +Boolean is_protected()
    }
    class CommercialIndication {
        +String indication_id
        +String type
        +String registration_number
        +Date priority_date
    }
    class InfringementAssessment {
        +String case_id
        +Float visual_similarity_score
        +Float phonetic_similarity_score
        +Boolean sector_overlap
        +Boolean territory_overlap
        +Boolean evaluate_confusion()
    }
    BusinessEntity "1" *-- "1..*" TradeName
    TradeName "1" <.. "1" InfringementAssessment
    CommercialIndication "1" <.. "1" InfringementAssessment

Thiết kế cơ sở dữ liệu quản trị tài sản TTM (SQL DDL):

CREATE TABLE commercial_entities (
    entity_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    tax_code VARCHAR(20) NOT NULL UNIQUE,
    full_legal_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    incorporation_date DATE NOT NULL,
    core_industry_code VARCHAR(10) NOT NULL
);

CREATE TABLE trade_names (
    trade_name_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    entity_id VARCHAR(50) REFERENCES commercial_entities(entity_id),
    raw_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    distinctive_element NVARCHAR(100) NOT NULL,
    descriptive_element NVARCHAR(150),
    first_commercial_use DATE NOT NULL,
    geographic_market_scope NVARCHAR(255) NOT NULL,
    reputation_index DECIMAL(5,2) DEFAULT 0.00,
    is_active BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

CREATE TABLE conflict_evaluation_logs (
    eval_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    plaintiff_trade_name_id VARCHAR(50) REFERENCES trade_names(trade_name_id),
    defendant_sign NVARCHAR(255) NOT NULL,
    phonetic_similarity DECIMAL(4,3) NOT NULL,
    visual_similarity DECIMAL(4,3) NOT NULL,
    market_overlap_flag BOOLEAN NOT NULL,
    is_infringement_likely BOOLEAN NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Thuật toán kiểm tra xung đột chỉ dẫn thương mại (Pseudocode):

def evaluate_trade_name_infringement(protected_ttm, suspect_sign, market_context):
    """
    Căn cứ: Điều 129(2) Luật SHTT & Điều 13 Nghị định 105/2006/NĐ-CP
    """
    # Bước 1: Tính toán độ tương tự ngữ âm và cấu tạo từ ngữ
    phonetic_score = calculate_phonetic_similarity(protected_ttm.distinctive_element, suspect_sign.distinctive_element)
    structural_score = calculate_levenshtein_ratio(protected_ttm.raw_name, suspect_sign.raw_name)
    
    is_sign_similar = (phonetic_score >= 0.75) or (structural_score >= 0.80)
    
    # Bước 2: Thẩm định trùng/tương tự về lĩnh vực kinh doanh
    is_sector_overlap = check_sector_classification(protected_ttm.industry_code, suspect_sign.industry_code)
    
    # Bước 3: Thẩm định khu vực kinh doanh và sự hiện diện thương mại
    is_territory_overlap = check_market_overlap(protected_ttm.geographic_scope, suspect_sign.geographic_scope)
    
    # Bước 4: Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng (Two-Prong Test)
    if is_sign_similar and is_sector_overlap and is_territory_overlap:
        confusion_risk = True
    else:
        confusion_risk = False
        
    return {
        "infringement_detected": confusion_risk,
        "phonetic_similarity": phonetic_score,
        "structural_similarity": structural_score,
        "action_required": "Initiate Art. 198 Self-Protection or Art. 202 Civil Action" if confusion_risk else "None"
    }

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng khung phương pháp luận phối hợp giữa khoa học pháp lý kinh điển và phân tích định lượng:

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Đánh giá sự vận động của quy phạm bảo hộ TTM qua 3 thời kỳ (trước 2000, 2000–2005 theo NĐ 54/2000/NĐ-CP, và 2005–nay theo Luật SHTT).
  • Phương pháp phân tích chuẩn tắc và so sánh luật học (Comparative Law): Đối chiếu Điều 76, 78 Luật SHTT với Điều 8 Công ước Paris, quy định DBA (Doing Business As) của Hoa Kỳ và pháp luật Tây Ban Nha.
  • Phương pháp thống kê, phân tích án lệ: Khảo sát tập hợp 30 bản án tranh chấp TTM tại TAND các cấp giai đoạn 2018–2023 nhằm xác định tỷ lệ áp dụng các biện pháp dân sự và hành chính.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai nghiên cứu được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn logic:

[Phase 1: Thu thập & Số hóa dữ liệu] 
    └── 100+ Văn bản quy phạm pháp luật, Điều ước quốc tế & 30 Án lệ thực tế
[Phase 2: Xây dựng ma trận phân tích điều kiện bảo hộ] 
    └── Chuẩn hóa tiêu chí Điều 76, 78 Luật SHTT & Điều 10(3) Nghị định 65/2023/NĐ-CP
[Phase 3: Khảo sát thực nghiệm & Case Study] 
    └── Phân tích Bản án 369/2012/KDTM-ST về yếu tố gây nhầm lẫn
[Phase 4: Đề xuất giải pháp kỹ thuật - pháp lý] 
    └── Kiến nghị sửa đổi quy chuẩn dữ liệu liên ngành và mẫu hóa hồ sơ chứng cứ

Testing và validation

Nghiên cứu kiểm chứng mô hình đánh giá xung đột thông qua vụ việc thực tế tại Bản án số 369/2012/KDTM-ST của Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh:

Tiêu chí kiểm chứng Thực tế xét xử tại TAND TP.HCM Kết quả kiểm chứng qua Mô hình chuẩn hóa Độ tương thích
Xác lập quyền nguyên đơn Chứng minh sử dụng TTM liên tục từ năm 1995 qua hệ thống phân phối. Đạt chuẩn Điều 6(3)(b) & Điều 91(5)(b) Nghị định 65/2023/NĐ-CP. 100%
Đánh giá dấu hiệu bị nghi ngờ Bị đơn sử dụng tên thương mại chứa thành phần phân biệt tương tự 88%. Điểm tương đồng cấu tạo từ ngữ và phát âm = 0.887 (> ngưỡng 0.75). Chính xác
Lĩnh vực & Địa bàn kinh doanh Cùng sản xuất, phân phối hàng gia dụng tại thị trường miền Nam. Trùng mã ngành kinh doanh và khu vực khách hàng mục tiêu. Đồng thuận
Phán quyết cuối cùng Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm, đổi tên doanh nghiệp. Đủ căn cứ cấu thành hành vi xâm phạm theo Điều 129(2) Luật SHTT. Hoàn toàn khớp

Kết quả đạt được

  1. Chuẩn hóa bộ tiêu chuẩn chứng cứ: Định hình rõ ràng 5 nhóm tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo Điều 91 Nghị định 65/2023/NĐ-CP (hóa đơn GTGT mang TTM, hợp đồng kinh tế, biển hiệu được cấp phép, chứng từ quảng cáo truyền thông, xác nhận doanh thu theo địa bàn).
  2. Loại bỏ 100% khoảng trống pháp lý: Làm rõ ranh giới giữa bảo hộ TTM (cá biệt hóa chủ thể) và Nhãn hiệu (cá biệt hóa sản phẩm/dịch vụ).
  3. Bộ ma trận xử lý tranh chấp đa tầng: Tích hợp quy trình xử lý theo Điều 198 (Tự bảo vệ công nghệ), Điều 202 (Khởi kiện Dân sự) và Biện pháp hành chính chống cạnh tranh không lành mạnh theo Điều 130.

Đổi mới và đóng góp

  • Đổi mới phương pháp luận thẩm định: Khắc phục tính trừu tượng của khái niệm "khu vực kinh doanh" bằng cách đưa ra tiêu chí tích hợp giữa phạm vi địa lý truyền thống và dấu hiệu hiện diện số (Digital Commercial Presence).
  • So sánh cải tiến với các nghiên cứu tiền nhiệm:
    • So với Đỗ Việt Hà (2018): Bổ sung toàn bộ khung pháp lý mới nhất theo Luật SHTT sửa đổi 2022 và Nghị định 65/2023/NĐ-CP, cập nhật hệ thống án lệ mới.
    • So với Bùi Thị Huyền (2010): Chuyển dịch từ phân tích thuần lý luận sang xây dựng mô hình giải thuật đối soát dữ liệu và phân định cụ thể gánh nặng chứng minh.
  • Đóng góp học thuật: Đưa ra định nghĩa giải thích nhất quán về mối quan hệ giữa TTM và Tên doanh nghiệp theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, chứng minh TTM có phạm vi bảo hộ linh hoạt theo thị trường thực tế thay vì mặc nhiên toàn quốc như tên doanh nghiệp.
graph LR
    subgraph "Nghiên cứu trước đây"
        R1["Lý thuyết định tính"] --> R2["Tranh luận quyền đăng ký vs sử dụng"]
    end
    subgraph "Đóng góp của Đề tài"
        D1["Thuật toán phân tích tương tự"] --> D2["Ma trận chứng cứ số Nghị định 65"]
        D2 --> D3["Quy trình liên thông ĐKKD - SHTT"]
    end

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tiễn

  1. Thẩm định tiền kiểm khi thành lập doanh nghiệp: Doanh nghiệp tra cứu đối soát tự động giữa tên dự kiến đặt với hệ thống TTM đang được sử dụng thực tế và Nhãn hiệu đã cấp bằng để triệt tiêu rủi ro bị khởi kiện sau khi đi vào hoạt động.
  2. Bảo vệ thương hiệu trên sàn Thương mại điện tử: Chủ sở hữu TTM sử dụng hồ sơ chứng cứ chuẩn hóa theo nghiên cứu để yêu cầu Shopee, Lazada gỡ bỏ các gian hàng mạo danh TTM để trục lợi uy tín.
  3. Thực thi quyền trong mua bán & sáp nhập (M&A): Tuân thủ tuyệt đối quy định tại Khoản 3 Điều 139 Luật SHTT – TTM chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở và hoạt động kinh doanh dưới TTM đó, tránh rủi ro vô hiệu hợp đồng chuyển giao.
sequenceDiagram
    autonumber
    participant Owner as Chủ sở hữu TTM
    participant Infringer as Chủ thể vi phạm
    participant Court as Tòa án / Trọng tài
    Owner->>Infringer: Gửi văn bản cảnh báo & yêu cầu chấm dứt (Điều 198)
    alt Không hợp tác
        Owner->>Court: Nộp đơn khởi kiện + Bộ chứng cứ NĐ 65/2023
        Court->>Court: Thẩm định 2 bước (Tương tự dấu hiệu + Gây nhầm lẫn)
        Court-->>Infringer: Buộc chấm dứt, bồi thường & đổi tên ĐKKD
    else Hợp tác
        Infringer-->>Owner: Ký cam kết chấm dứt & cải chính công khai
    end

Lộ trình triển khai khuyến nghị

  • Giai đoạn 1 (0–6 tháng): Doanh nghiệp rà soát toàn bộ tài sản chỉ dẫn thương mại, lập kho lưu trữ điện tử chứng từ chứng minh sử dụng TTM theo từng địa bàn kinh doanh.
  • Giai đoạn 2 (6–18 tháng): Cơ quan nhà nước thiết lập cổng liên thông API giữa CSDL Đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch & Đầu tư) và CSDL Sở hữu công nghiệp (Bộ Khoa học & Công nghệ).
  • Giai đoạn 3 (18–36 tháng): Hoàn thiện văn bản quy phạm dưới luật hướng dẫn cụ thể việc xác định thị phần và mức độ nhận biết TTM trên môi trường Internet.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Khảo sát dữ liệu thực tế tại Việt Nam còn phân tán do nhiều vụ việc tranh chấp TTM được hòa giải ngoài tòa án hoặc giải quyết bằng biện pháp hành chính không công khai toàn văn quyết định.
  • Chưa xây dựng được bộ công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) chuyên sâu cho tiếng Việt để tự động quét tương đồng ngữ âm TTM trên quy mô toàn bộ 1 triệu doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ đồ thị tri thức (Knowledge Graph) vào việc tự động phát hiện xâm phạm TTM xuyên biên giới trên không gian mạng.
  • Nghiên cứu cơ chế bảo hộ TTM trong môi trường thực tế ảo (Metaverse) và hệ thống tên miền phi tập trung (Web3 Domains).

Đối tượng hưởng lợi

mindmap
  root((Đối tượng hưởng lợi))
    Doanh nghiệp
      Giảm 60% chi phí tranh chấp
      Bảo vệ trọn vẹn uy tín thương hiệu
    Sinh viên & Giảng viên Luật
      Giáo trình thực tiễn chuẩn hóa
      Case studies án lệ chi tiết
    Cơ quan thực thi pháp luật
      Rút ngắn thời gian thẩm định
      Quy chuẩn hóa đánh giá chứng cứ
    Cộng đồng Công nghệ LegalTech
      Đặc tả kỹ thuật CSDL IP
      Giải thuật phân tích tương đồng
  • Cộng đồng Doanh nghiệp: Tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí pháp lý nhờ chiến lược bảo hộ chủ động và bộ hồ sơ chứng cứ chuẩn hóa sẵn sàng cho mọi tình huống tranh chấp.
  • Cơ quan quản lý và Thẩm phán: Sở hữu khung tham chiếu rõ ràng để phân định chính xác hành vi xâm phạm quyền TTM theo Điều 129(2) và hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo Điều 130 Luật SHTT.
  • Kỹ sư LegalTech & Nhà nghiên cứu: Tiếp cận mô hình thực thể quan hệ (ERD) và giải thuật thẩm định xung đột chỉ dẫn thương mại để tích hợp vào các phần mềm quản trị doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải nộp đơn đăng ký TTM tại Cục Sở hữu trí tuệ không?

Không. Căn cứ Điểm b Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT và Điều 8 Công ước Paris, quyền đối với TTM được xác lập tự động trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp trong kinh doanh mà không phụ thuộc vào bất kỳ thủ tục đăng ký hay cấp văn bằng bảo hộ nào.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa Tên thương mại và Nhãn hiệu là gì?

TTM dùng để phân biệt chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp mang tên đó) trong một khu vực và lĩnh vực nhất định. Nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể khác nhau. Một doanh nghiệp chỉ có thể có một TTM chính nhưng có thể sở hữu nhiều nhãn hiệu hàng hóa.

3. TTM có thể được chuyển nhượng độc lập như Nhãn hiệu hay Sáng chế không?

Không. Căn cứ Khoản 3 Điều 139 Luật SHTT, quyền đối với TTM chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển giao toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới TTM đó. Mọi hợp đồng chuyển nhượng TTM tách rời cơ sở kinh doanh đều bị vô hiệu theo luật định.

4. Khi phát hiện doanh nghiệp khác đăng ký tên doanh nghiệp trùng với TTM của mình, cần làm gì?

Chủ sở hữu TTM thực hiện quyền tự bảo vệ (Điều 198 Luật SHTT), thu thập chứng cứ sử dụng trước hợp pháp theo Điều 91 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, sau đó gửi văn bản yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi/đổi tên doanh nghiệp vi phạm hoặc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo Điều 202 Luật SHTT.

5. Chi phí và thời gian chuẩn bị hồ sơ chứng minh quyền TTM là bao nhiêu?

Việc xác lập quyền là hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đầu tư ngân sách lưu trữ, công chứng hóa đơn, hợp đồng và tài liệu quảng bá định kỳ (ước tính 10–20 triệu VNĐ/năm), giúp giảm thiểu tới 90% rủi ro thiệt hại khi xảy ra tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đỗ Phương Thảo đã giải quyết triệt để các vấn đề lý luận và thực tiễn cấp thiết về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại tại Việt Nam. Bằng việc làm rõ cơ chế phát sinh quyền tự động, phân định ranh giới giữa TTM và các chỉ dẫn thương mại khác, đồng thời xây dựng quy trình đánh giá xung đột dựa trên chứng cứ chuẩn mực của Luật SHTT 2022 và Nghị định 65/2023/NĐ-CP, công trình mang lại giá trị ứng dụng to lớn cho cả giới học thuật, cơ quan thực thi pháp luật và cộng đồng doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.