Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu quy trình tách chiết phân tích adn và tế bào phôi thai tự do trong máu ngoại vi mẹ để chẩn đoán trước sinh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu quy trình tách chiết phân tích adn và tế bào phôi thai tự do trong máu ngoại vi mẹ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2015

156
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. KHÁI NIỆM DỊ TẬT BẨM SINH

1.2. TÌNH HÌNH DỊ TẬT BẨM SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2.1. Tình hình dị tật bẩm sinh trên thế giới

1.2.2. Tình hình dị tật bẩm sinh ở Việt Nam

1.3. MỘT SỐ DỊ TẬT BẨM SINH THƯỜNG GẶP

1.3.1. Đặc điểm một số bệnh di truyền do bất thường số lượng nhiễm sắc thể

1.3.2. Đặc điểm một số bệnh di truyền do đột biến gen được nghiên cứu trong đề tài

1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC VÀ CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH

1.4.1. Các phương pháp sàng lọc dị tật trước sinh

1.4.2. Các phương pháp chẩn đoán dị tật trước sinh

1.5. TÌNH HÌNH SÀNG LỌC, CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG XÂM LẤN

1.5.1. Tình hình sàng lọc và chẩn đoán trước sinh trên thế giới bằng phương pháp không xâm lấn

1.5.2. Tình hình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh ở Việt Nam bằng phương pháp không xâm lấn

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Hoá chất và thiết bị máy móc

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Phương pháp tách chiết ADN tự do và phương pháp nhân gen PCR và Realtime-PCR

2.3.2. Phương phân lập tế bào phôi thai tự do, phương pháp nhuộm tế bào bằng kỹ thuật FISH, phương pháp QF-PCR chứng minh sự tồn tại của tế bào phôi thai trong máu ngoại vi của mẹ

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. TÁCH CHIẾT ADN PHÔI THAI TỰ DO TRONG MÁU NGOẠI VI CỦA MẸ

3.1.1. Tách chiết ADN tự do trong máu ngoại vi của mẹ

3.1.2. PCR nhân gen SRY

3.1.3. Định lượng số bản copy của ADN phôi thai trong máu ngoại vi của mẹ

3.1.4. Biến thiên nồng độ ADN phôi thai tự do trong máu ngoại vi của mẹ

3.1.5. Nhân gen SRY trên 189 bệnh nhân nghiên cứu

3.1.6. Biến thiên nồng độ ADN phôi thai tự do trong máu ngoại vi của mẹ sau khi sinh

3.1.7. Đối chiếu nồng độ ADN phôi thai trong máu ngoại vi của mẹ với kết quả QF-PCR

3.2. PHÂN LẬP TẾ BÀO PHÔI THAI TRONG MÁU NGOẠI VI CỦA MẸ

3.2.1. Phân lập tế bào phôi thai trong máu ngoại vi của mẹ

3.2.2. Nhân gen SRY sau khi phân lập tế bào phôi thai trong máu ngoại vi của mẹ

3.3. ỨNG DỤNG ADN PHÔI THAI TỰ DO VÀ TẾ BÀO PHÔI THAI TRONG MÁU NGOẠI VI MẸ

3.3.1. Sàng lọc bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh từ ADN phôi thai tự do

3.3.2. Sàng lọc bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne từ ADN phôi thai tự do

3.3.3. Xác định sự bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và con từ ADN phôi thai tự do

3.3.4. Thử nghiệm ứng dụng tế bào phôi thai trong máu ngoại vi của mẹ để chẩn đoán bất thường số lượng nhiễm sắc thể

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình tách chiết ADN và tế bào phôi thai tự do

Quy trình tách chiết ADN và tế bào phôi thai tự do trong máu mẹ là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong y học hiện đại. Việc phát hiện và phân tích ADN phôi thai tự do không chỉ giúp chẩn đoán sớm các dị tật bẩm sinh mà còn mở ra hướng đi mới cho các phương pháp chẩn đoán không xâm lấn. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng ADN phôi thai tự do có thể được tách chiết từ máu ngoại vi của mẹ, mang lại thông tin quý giá về tình trạng sức khỏe của thai nhi.

1.1. Khái niệm về ADN phôi thai tự do trong máu mẹ

ADN phôi thai tự do (cfDNA) là ADN được giải phóng từ tế bào phôi thai vào máu mẹ. Sự hiện diện của cfDNA trong máu mẹ đã được phát hiện từ những năm 1990 và đã trở thành một công cụ quan trọng trong chẩn đoán trước sinh. Nồng độ cfDNA thay đổi theo thời gian và tuổi thai, điều này ảnh hưởng đến khả năng tách chiết và phân tích ADN.

1.2. Lịch sử nghiên cứu về ADN phôi thai tự do

Nghiên cứu về ADN phôi thai tự do bắt đầu từ năm 1969 khi Walknowska phát hiện tế bào phôi thai trong máu mẹ. Đến năm 1997, Lo và cộng sự đã phát hiện cfDNA, mở ra một kỷ nguyên mới trong chẩn đoán trước sinh. Những phát hiện này đã thúc đẩy sự phát triển của các phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, giúp giảm thiểu rủi ro cho mẹ và thai nhi.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tách chiết ADN

Mặc dù quy trình tách chiết ADN phôi thai tự do đã được phát triển, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là nồng độ cfDNA trong máu mẹ thường rất thấp, điều này làm cho việc tách chiết trở nên khó khăn. Ngoài ra, sự biến đổi nồng độ cfDNA theo thời gian cũng gây khó khăn trong việc xác định thời điểm tối ưu để thực hiện tách chiết.

2.1. Nồng độ ADN phôi thai tự do và ảnh hưởng đến tách chiết

Nồng độ cfDNA trong máu mẹ có thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào tuổi thai và tình trạng sức khỏe của mẹ. Việc xác định nồng độ này là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình tách chiết. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ cfDNA tăng lên theo thời gian, nhưng sự biến đổi này không đồng nhất giữa các cá thể.

2.2. Thách thức trong việc phân tích ADN phôi thai

Phân tích cfDNA đòi hỏi các kỹ thuật hiện đại và chính xác. Các phương pháp như PCR và Realtime-PCR thường được sử dụng để khuếch đại ADN, nhưng độ nhạy và độ đặc hiệu của các phương pháp này vẫn cần được cải thiện. Việc phát triển các kỹ thuật mới có thể giúp nâng cao khả năng phát hiện và phân tích cfDNA.

III. Phương pháp tách chiết ADN phôi thai tự do hiệu quả

Để tách chiết ADN phôi thai tự do, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng. Các phương pháp này bao gồm sử dụng các bộ kit thương mại và các kỹ thuật tách chiết thủ công. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Các phương pháp tách chiết ADN hiện có

Các phương pháp tách chiết ADN phôi thai tự do bao gồm sử dụng kit thương mại như QIAamp và các phương pháp tách chiết thủ công. Mỗi phương pháp có quy trình và hiệu quả khác nhau, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và điều kiện thực tế.

3.2. Kỹ thuật PCR trong phân tích ADN phôi thai

Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) là một trong những phương pháp quan trọng nhất trong phân tích ADN phôi thai. Kỹ thuật này cho phép khuếch đại một đoạn ADN cụ thể, giúp phát hiện sự hiện diện của các gen liên quan đến dị tật bẩm sinh. Việc tối ưu hóa các điều kiện PCR là rất cần thiết để đạt được kết quả chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của ADN phôi thai tự do trong chẩn đoán

ADN phôi thai tự do có nhiều ứng dụng trong chẩn đoán trước sinh. Việc phân tích cfDNA giúp phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh và các bệnh di truyền. Điều này không chỉ giúp các bậc phụ huynh có thông tin cần thiết để đưa ra quyết định mà còn giúp các bác sĩ có thể can thiệp kịp thời.

4.1. Sàng lọc bệnh di truyền từ ADN phôi thai

Sàng lọc bệnh di truyền từ cfDNA là một trong những ứng dụng quan trọng nhất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phân tích cfDNA có thể giúp phát hiện các bệnh như hội chứng Down và các bất thường nhiễm sắc thể khác. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho thai nhi và tăng cường sức khỏe cộng đồng.

4.2. Xác định nhóm máu Rh từ ADN phôi thai

Việc xác định nhóm máu Rh của thai nhi từ cfDNA cũng là một ứng dụng quan trọng. Điều này giúp phát hiện sự bất đồng nhóm máu giữa mẹ và thai nhi, từ đó có thể đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và con.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu tách chiết ADN

Nghiên cứu tách chiết ADN phôi thai tự do trong máu mẹ đã mở ra nhiều cơ hội mới trong chẩn đoán trước sinh. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp mới, tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho y học. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp tách chiết và phân tích cfDNA là rất cần thiết để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong chẩn đoán.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Tương lai của nghiên cứu tách chiết ADN phôi thai tự do sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và các phương pháp mới. Việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến như giải trình tự gen và phân tích sinh học phân tử có thể giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong chẩn đoán trước sinh.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong y học

Nghiên cứu tách chiết ADN phôi thai tự do không chỉ có ý nghĩa trong việc phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho các bậc phụ huynh và thai nhi. Điều này giúp giảm thiểu gánh nặng cho gia đình và xã hội, đồng thời nâng cao sức khỏe cộng đồng.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu quy trình tách chiết phân tích adn và tế bào phôi thai tự do trong máu ngoại vi mẹ để chẩn đoán trước sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu (3 trang), Tổng quan tài liệu (38 trang), Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu (18 trang), Kết quả và bàn luận (55 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang). Các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án (1 trang), Tài liệu tham khảo (15 trang), với 134 tài liệu bằng 2 thứ tiếng: tiếng Việt (18 tài liệu) và tiếng Anh (116 tài liệu). Luận án có 33 bảng và 44 hình. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. KHÁI NIỆM DỊ TẬT BẨM SINH DTBS (congenital malformation - DTBS) là tên gọi chung của các bệnh có sẵn trƣớc khi sinh. DTBS là những bất thƣờng về cấu trúc hoặc chức năng bẩm sinh gây khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần. DTBS có thể do bất thƣờng di truyền, tai biến trong tử cung hay rối loạn trong quá trình hình thành và phát triển của phôi, thai.

Nhiều DTBS vẫn không rõ nguyên nhân. Các nhà nghiên cứu đã xác định đƣợc hàng nghìn các DTBS khác nhau. Hiện nay, các DTBS là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho trẻ sơ sinh trong năm đầu tiên của cuộc đời. Hầu hết các DTBS xảy ra trong 3 tháng đầu của thai kỳ [1],[8].

Trẻ bị DTBS có thể phải phẫu thuật hoặc đƣợc điều trị bằng các biện pháp y tế khác. Ngày nay, các bác sĩ có thể chẩn đoán nhiều DTBS trong bụng mẹ. Điều này giúp cho các bác sĩ có thể điều trị hoặc thậm chí sửa chữa một số vấn đề trƣớc khi em bé đƣợc sinh ra. Nguyên nhân gây ra DTBS: Đến nay, các chuyên gia y khoa vẫn chƣa xác định đƣợc hết các nguyên nhân gây nên dị tật cho thai nhi.

Họ chỉ có thể ghi nhận đƣợc những yếu tố liên quan nhƣ: di truyền, rối loạn nhiễm sắc thể do các tia xạ, hóa chất…, sử dụng thuốc không đúng cách. Một số loại DTBS thƣờng gặp ở trẻ sơ sinh: dị tật tim bẩm sinh, chân vẹo, môi chẻ, sứt môi, thiếu chi hoặc chân tay dị dạng, hội chứng Down. TÌNH HÌNH DỊ TẬT BẨM SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM Dị tật bẩm sinh (DTBS) là một vấn đề lớn không chỉ đối với ngành sản khoa mà còn thu hút đƣợc sự quan tâm của toàn xã hội. Trên phạm vi toàn thế giới có trung tâm thông tin quốc tế và hệ thống giám sát bất thƣờng sinh sản (ICBDMS: International Clearing – House for Birth Defects Monitoring System) thực hiện điều 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tra về bất thƣờng sinh sản.

Việt Nam cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới đã nghiên cứu tình hình sinh sản, các bất thƣờng sinh sản ở các khu vực khác nhau trên lãnh thổ, tại các trung tâm y tế lớn và ở các nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phƣờng… 1. Tình hình DTBS trên thế giới Theo thống kê từ năm 1995 đến 1999, ƣớc tính khoảng 5% các trƣờng hợp mang thai ở Úc và chấm dứt thai kỳ với các DTBS lớn, các trẻ bị dị tật từ 0 đến 14 tuổi chiếm khoảng 13%. Các trẻ dị tật khi sinh cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở Úc, với khoảng 25% trẻ sơ sinh tử vong là do bị dị tật khi sinh (Viện Sức khỏe và Phúc lợi Úc AIHW thống kê năm 2002). Trẻ dị tật khi sinh là do yếu tố di truyền (bao gồm cả các sai lệch nhiễm sắc thể), môi trƣờng và các nguyên nhân khác, hoặc sự kết hợp của những yếu tố này.

Ngƣời ta ƣớc tính khoảng 65 đến 75% các trẻ dị tật là không rõ nguyên nhân. Khoảng 15 - 25% các dị tật khi sinh có nguyên nhân di truyền và khoảng 10% là do môi trƣờng (Brent, 2001) [92]. Marden và cộng sự, 1964 tại Hoa kỳ là ngƣời đầu tiên nghiên cứu tỷ lệ DTBS trên 4.412 trẻ sơ sinh trong ngày đầu sau sinh cho thấy tỷ lệ DTBS nhỏ là 14,7% và DTBS lớn là 2,04%. Cứ 20 trẻ mới sinh có từ hai dị tật trở lên thì 90% các trƣờng hợp này có một hay nhiều dị tật lớn [91].

Cũng tại Hoa kỳ năm 1980, Chung và cộng sự nghiên cứu trên 52.332 trẻ sơ sinh thấy tỷ lệ DTBS là 15,27% khi mới sinh ra và sau 1 năm là 18,93% [47],[45]. Tại Hoa Kỳ từ năm 1999-2001 theo báo cáo của Canfield và cộng sự năm 2006, dị tật bẩm sinh ảnh hƣởng đến khoảng 3% của tất cả các ca sinh, là một nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ sơ sinh [41]. Tại Vƣơng quốc Anh, cơ quan giám sát DTBS đã hoạt động tại Burmingham từ năm 1949 và trên toàn lãnh thổ Anh từ năm 1963 sau vụ thai nhi bị dị tật do chất Thalidomide. Nghiên cứu của Boyd và cộng sự, 2004 trên cơ sở số liệu của 4 vùng nƣớc Anh với số lƣợng hàng năm là 109.000, thời gian từ năm 1991-1999 cho thấy tỷ lệ DTBS lớn là 2,1% ở trẻ mới đẻ và các bệnh viện phụ sản DTBS này gây ra tỷ lệ chết chu sinh của trẻ từ trƣớc, trong khi snh và sau khi sinh là 2,1% [35].

Theo kết quả thống kê của Stephensen và cộng sự năm 2002 thống kê từ năm 1990-1999 tại Iceland có 740/44.013 trẻ sinh ra bị dị tật tim bẩm sinh (1,7% trẻ đẻ sống) [119]. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tại Nigeria, theo Abudu và cộng sự báo cáo năm 1988 tỷ lệ DTBS khoảng 2,1% ở trẻ mới đẻ và DTBS gây ra 16% chết chu sinh [19]. Kết quả nghiên cứu của Himmetoglu và cộng sự ở Thổ Nhĩ Kỳ năm 2002 cho thấy tần suất DTBS chung là 1,11% và tần suất dị tật ống thần kinh là 0,27% [76]. Nghiên cứu trong giai đoạn 1994 – 1998 tại Singapore, các tác giả Shi và cộng sự thấy tần suất DTBS là 1,39% trên tổng số trẻ sơ sinh [114].

Theo thống kê của tác giả Tan và cộng sự năm 2005, từ năm 1994 – 2000 tại Singapore, tổng cộng 7.870 trẻ sinh đƣợc báo cáo với tỷ lệ trẻ bị dị tật vào khoảng 23,99/1.000 ca sinh sống [121]. Năm 1996, mƣời năm sau thảm hoạ Chernobyl (1986) các tác giả Lazjuk và cộng sự nghiên cứu các số liệu thu thập về DTBS ở các vùng bị ảnh hƣởng bức xạ ion hoá (ionizing Radiation) của nƣớc Cộng hoà Belarut cho thấy tỷ lệ DTBS là 4,9% [82]. Phân tích về tỷ lệ mắc các dị tật bẩm sinh tại Cộng hòa Czech trong giai đoạn 2000 - 2008.570 trẻ đẻ sống vào năm 2008 (61.326 bé trai và 58.664 ca sinh sống với một dị tật bẩm sinh (ở độ tuổi dƣới một năm), bao gồm 2.754 trẻ em trai và 1. Tỷ lệ trung bình bị dị tật là 390,06 (449,08 bé trai và bé gái ở 327,93) trên 10.398 trẻ em đƣợc sinh ra, trong đó có hơn 42.000 trẻ mang một dị tật bẩm sinh.

Trong giai đoạn 2000 - 2006, số trẻ bị dị tật bẩm sinh từ 3.800 trƣờng hợp một năm, trong khi năm 2007 và 2008 năm số trẻ bị dị tật lên trên 4.600 trƣờng hợp mỗi năm. Một nguyên nhân làm tăng tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh tại Cộng hòa Czech đó là độ tuổi sinh đẻ của ngƣời mẹ trên 35 tuổi [117]. Dị tật bẩm sinh là nguyên nhân chính gây tử vong cho trẻ sơ sinh và trẻ dƣới năm tuổi cũng nhƣ tật suốt đời trong số những ngƣời sống sót. Tại Thái Lan, 21% các ca tử vong ở trẻ sơ sinh do dị tật bẩm sinh.

Theo Pangkanon và cộng sự năm 2014 thống kê cho thấy 3.813 sinh ra vẫn sống bị dị tật (8.28% của tổng số ca sinh sống ở Thái Lan) đƣợc chẩn đoán dị tật bẩm sinh. Tỷ lệ bị dị tật lớn là 26,12/1.000 ca sinh sống. Năm dị tật bẩm sinh thƣờng gặp nhất là dị tật tim bẩm sinh, dị tật chân tay, hở hàm ếch, hội chứng Down, và não úng thủy [101]. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo thống kê của tác giả Dai L.

và cộng sự (2011) đã báo cáo năm 2009 ở Trung Quốc có hơn 1,3 triệu trẻ sinh ra sống mang dị tật (chiếm 8% số trẻ sinh ra ở Trung Quốc) [52]. Ở Đài Bắc, hội chứng ba nhiễm sắc thể số 18 là một hội chứng gây dị tật thứ 2 ở trẻ sơ sinh, với khoảng 1/3.000, tuổi thọ của các trẻ này phần lớn dƣới 1 năm tuổi. Theo tác giả Lin H. và cộng sự (2006), trong giai đoạn từ năm 1988-2004 tại Đài Bắc có 39 trƣờng hợp mang hội chứng 3 nhiễm sắc thể số 18 [83].

Tại Philippines, theo Padilla C. và cộng sự cho thấy dị tật bẩm sinh đƣợc xếp vào nhóm 20 nguyên nhân tử vong hàng đầu suốt đời và đã là nguyên nhân đứng hàng thứ ba gây tử vong của trẻ mới sinh. Trong giai đoạn từ năm 1999- 2000 có 1.240 trƣờng hợp sinh ra bị dị tật bẩm sinh [99]. Theo tác giả Groisman và cộng sự (2013) thống kê từ năm 2009 - 2012, trẻ sinh ra tại 98 bệnh viện ở Argentina có 294.005 trẻ sơ sinh đã đƣợc kiểm tra trong đó thấy 5.165 trƣờng hợp bị dị tật bẩm sinh đã đƣợc phát hiện, dị tật thƣờng gặp nhất là dị tật vách ngăn tim (tỷ lệ trên 28,6/10.000), hội chứng Down (tỷ lệ trên 19,2/10.000), hở hàm (tỷ lệ trên 12/10.000), và khuyết tật ống thần kinh (tỷ lệ trên 11,9/10.

Tại Ukraine, theo tác giả Khoshnood và cộng sự đã nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong chu sinh vào khoảng 1/1. Tỷ lệ trẻ sinh ra bị dị tật đã giảm xuống từ năm 2004 đến năm 2008 là 10% (từ 1,05/1. Tình hình DTBS ở Việt Nam Ở Việt Nam, từ giữa thế kỷ XX đã có những nghiên cứu tình hình DTBS. Nguyễn Huy Cận, Bùi Thị Tía [5] nghiên cứu DTBS trong các năm 1963 và 1966 thấy tỷ lệ DTBS là 0,87% và 0,80%.

Phạm Gia Đức [12] tổng kết tình hình DTBS tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong từ năm 1958-1970 thấy tỷ lệ DTBS là 2,43%. Phan Thị Hoan [14] tổng kết tình hình DTBS ở 4 tỉnh đồng bằng sông Hồng và tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong 5 năm từ năm 1991 -1995. Kết quả nghiên cứu cho thấy tần suất DTBS tại các nhóm dân cƣ đồng bằng sông Hồng là 19,63‰ ± 1,39‰ và ở các trẻ mới đẻ tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội là 3,4‰ ± 0,83‰. Nghiên cứu 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DTBS của Nguyễn Thị Phƣợng [17] tại bệnh viện Nhi Trung Ƣơng (Hà Nội) trong 19 năm (1981- 1999) cho thấy tỷ lệ DTBS trong số bệnh nhi nhập viện ở các năm 1981-1990 là 3,6%, trong giai đoạn 1991-1996 tỷ lệ này là 11,9% và giai đoạn 1998-1999 tỷ lệ DTBS là 12,4% bệnh nhi nhập viện.

Theo báo cáo của Đào Thị Chút về DTBS tại Hải Phòng thì tỷ lệ DTBS là 0,4% trẻ sơ sinh [8].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu quy trình tách chiết ADN và tế bào phôi thai tự do trong máu mẹ để chẩn đoán trước sinh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tách chiết ADN từ máu mẹ, một phương pháp tiên tiến trong chẩn đoán trước sinh. Nghiên cứu này không chỉ giúp phát hiện sớm các bất thường di truyền mà còn giảm thiểu rủi ro cho mẹ và thai nhi so với các phương pháp xâm lấn truyền thống.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm hiểu biết về công nghệ hiện đại trong y học, cũng như cách thức mà ADN phôi thai có thể được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý di truyền. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan "Phát hiện đột biến trên gen oca2 và ứng dụng trong chẩn đoán trước chuyển phôi bệnh bạch tạng type 2", nơi cung cấp thông tin về các đột biến gen và ứng dụng của chúng trong chẩn đoán trước sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp chẩn đoán hiện đại trong lĩnh vực y học.