Đặt vấn đề Hiện nay khi khoa học kỹ thuật phát triển, cuộc sống không ngừng phát triển, sức khỏe luôn được đặt lên hàng đầu. Bên cạnh đó con người trên khắp thế giới luôn ưu tiên nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thảo dược, có nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên để hỗ trợ điều trị và bồi bổ sức khỏe. Viêm loét dạ dày tá tràng là căn bệnh phổ biến, có thể gặp ở cả nam và nữ. Tập trung ở người cao tuổi từ 50 tuổi trở lên.
Tuy nhiên trong thời gian gần đây, bệnh này đang dần có xu hướng trẻ hóa, dễ mắc ở nhiều đối tượng khác nhau. Hiện nay các sản phẩm trên thị trường từ cây khôi trắng đã có sản phẩm như trà túi lọc khôi trắng – chè xanh và nhiều sản phẩm khác. Bên cạnh đó trà hòa tan chế biến từ thảo mộc là một mặt hàng khá mới nhưng nó lại là mặt hàng có tiềm năng phát triển lớn với thị trường tiêu thụ rộng. Chính vì vậy việc ứng dụng các bài thuốc dân gian để tạo ra sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày là một hướng đi đang được nhiều nhà khoa học quan tâm.
Một trong những thảo dược của vùng núi phía Bắc được sử dụng cho việc hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày chính là cây lá khôi. Cây khôi trắng hay còn gọi là cây xăng xê. Tên khoa học là Sanchezia nobilis Hook.f cũng là loại dược liệu có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, giúp trung hòa lượng axit có trong dạ dày. Hiện nay, cây khôi được nhân dân các vùng núi phía bắc như Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc….
trồng nhiều do vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa mang hiệu quả chữa bệnh. Tuy nhiên chưa có một công trình khoa học nghiên cứu chính thức nào về hoạt tính cũng như tạo ra được sản phẩm ứng dụng cụ thể của loài thảo dược này. Vì vậy, việc nghiên cứu trà hòa tan từ lá cây khôi trắng sẽ giúp đa dạng hóa sản phẩm trà hòa tan trên thị trường và góp phần nâng cao giá trị sử dụng của cây khôi trắng. Xuất phát từ những luận điểm trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu sau: “Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ cây khôi trắng Sanchezia nobilis Hook.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu được quy trình sản xuất được trà hòa tan từ cây khối trắng có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày, thuận tiện, an toàn trong sử dụng và đa dạng hóa các sản phẩm trà hòa tan trên thị trường. Mục tiêu cụ thể - Phân tích đánh giá nguyên liệu lá khôi trắng. - Nghiên cứu đơn nhân tố quy trình tách chiết tanin tổng số từ lá khôi trắng - Nghiên cứu tối ưu hóa điều kiện tách chiết tanin tổng số từ lá khôi trắng.
- Nghiên cứu tỉ lệ phối trộn và hoàn thiện quy trình sản xuất trà hòa tan từ lá khôi trắng. - Đánh giá chất lượng trà hòa tan từ lá khôi trắng. - Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học của đề tài Đề tài nghiên cứu để đưa ra các thông số cho quy trình chiết tanin tổng số từ lá khôi trắng bằng dung môi phù hợp; Tìm ra các thông số thích hợp cho quy trình sản xuất trà hòa tan từ lá khôi trắng ở quy mô phòng thí nghiệm; Hoàn thiện quy trình sản xuất trà hòa tan từ lá khôi trắng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Giúp cho sinh viên hoàn thiện kỹ năng thực hành, có thể đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng. - Khai thác tiềm năng của lá khôi trắng và tận dụng toàn bộ các thành phần của nó. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Nguồn gốc và đặc điểm Câylà một loại cây nhỏ, cao khoảng 1,5 - 2m, thân mọc thẳng đứng, rỗng xốp, ít phân nhánh hay không phân nhánh. Lá mọc tập trung ở đầu ngọn hay các nhánh bên, kiểu mọc so le, phiến lá nguyên, mép có răng cưa nhỏ và mịn, thon ngược dài khoảng 25 - 40cm, rộng 6 -10cm, mặt trên màu xanh mịn, mặt dưới màu tím, cả 2 mặt đều có lông mịn như nhung; gân nổi hình mạng lưới, có loại 2 mặt đều là màu xanh. Hoa mọc thành chùm, dài khoảng 10 - 15cm, hoa rất nhỏ, đường kính chỉ khoảng 2-3mm, màu trắng pha hồng tím, gồm 5 lá đài và 5 cánh hoa. Quả mọng, khi chín màu đỏ.
Mùa hoa: Tháng 5 - 7, mùa quả: Tháng 7 - 9. Tên khoa học: Sanchezia speciosa Leonard [1] Sanchezia nobilis Hook. Tên Việt Nam: Xăng sê, Săng xê, Lá ngũ sắc, Khôi trắng. Cây khôi trnh 4 2.
Đặc điểm vi phẫu Lá Vi phẫu gân lá lồi lên ở hai mặt trên và mặt dưới. Biểu bì trên và dưới của bạn được tạo thành từ một hàng tế bào đa giác đều đặn. Mô dày trên và dưới gồm nhiều lớp tế bào thành dày lên ở các góc. Mô mềm gồm tế bào thành mỏng, gần tròn, chứa tinh thể canxi oxalat và hạt tinh bột xen lẫn với các bó huyết phụ.
Tầng sinh mạch được bố trí dạng vòm bao gồm libe bên ngoài và phần gỗ bên trong. Một số tế bào biểu bì hình thành lông che chở, lông tiết [9]. Vi phẫu phiến lá: Gồm biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi các tế bào hình đa giác đều. Ngay dưới biểu bì trên là mô che chở gồm hai hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn.
Mô khuyết gồm những tế bào gần tròn sắp xếp lộn xộn. Vi phẫu cuống lá có hình chén và có các đặc điểm tương tự như gân lá, nhưng có một lớp mô dày gần biểu bì [9]. Vi phẫu lá được thể hiện ở hình 2. Hình vẽ mô tả vi phẫu lá Thân Thân non: Vi phẫu hình tròn.
Cấu tạo, từ ngoài vào trong gồm: ngoài cùng là biểu bì gồm một hàng tế bào phủ lông đơn bào; tiếp đến là mô dày gồm 6-8 hàng tế bào xếp thành vòng kín; Mô mềm gồm 5-7 lớp tế bào, bên trong chứa tinh thể canxi 5 oxalat hình kim và các hạt đơn tinh bột; nhẵn gần tròn khép kín, mặt ngoài nhẵn, mặt trong hóa gỗ, đôi khi có tế bào mô mềm xen kẽ; mô mềm ruột gồm nhiều lớp tế bào, thành mỏng, tế bào hình đa giác to xếp sít nhau [10]. Thân già: Vi phẫu có hình vuông và cấu tạo tương tự thân non trừ lớp bần bên ngoài [10]. Vi phẫu thân được thể hiện ở hình 2. Hình vẽ mô tả vi phẫu thân 2.
Đặc điểm bột Bột lá Bột lá có màu xanh nhạt, vị hơi đắng, có các đặc điểm sau: lớp biểu bì mỏng; mảnh biểu bì có lông tiết; mảnh biểu bì với lỗ khí; lông che phủ; mảnh mô mềm; một mảnh mô bị lỗi; một miếng vải bảo vệ; mảnh mô dày; một đoạn xoắn; điểm mạch mảnh; tinh thể canxi oxalat hình kim; lông che phủ; lông bài tiết; tinh bột [9]. Đặc điểm bột lá Bột thân cây Bột có màu xanh lá hơi vàng, vị đắng. Quan sát trực tiếp dưới kính hiển vi ta thấy bột thân cây bao gồm các đặc điểm sau: mảnh biều bì mang lông bao bọc che chở, các mảnh bần có mầu nâu, canxi oxalat có hình kim, mạch điểm, mảnh mạch xoắn [9]. 7 Lông Mảnh mô mềm Mạch xoắn Hạt tinh bột Tinh thể calci oxalat Mô dày Sợi Mạch điểm Hình 2.
Đặc điểm bột thân 2. Phân bố Phân bố chủ yếu ở: Tây Giang - Quảng Nam, Hòa Vang - tỉnh Đà Nẵng, miền núi Chiêm Hóa, Na Hang - Tuyên Quang và một số tỉnh khác (Nam Định, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên. Thành phần hóa học Qua các tài liệu thu thập được, thành phần hóa học của loài Khôi đốm mới có một số công bố cho thấy, cây chứa một số nhóm chất như: flavonoid, glycosid, carbohydrat, alcaloid, steroid, phenolic, saponin và tannin [21]. Glycosid: là một hoạt chất rất cần thiết trong việc bảo vệ và duy trì sức khỏe tim mạch, đồng thời tham gia vào quá trình hỗ trợ và điều trị bệnh suy nhược thần kinh, giúp cải thiện chức năng hệ thần kinh, cải thiện trí nhớ rất tốt.
Tanin: là một hoạt chất trong nhóm Polyphenol có chứa nhiều trong các loại thực vật, đặc biệt các loại trà. Tanin có tác dụng làm chậm quá trình oxy hóa tế bào, kháng khuẩn và ức chế sự phát triển, lây lan của các tế bào ung thư. Ngoài ra trong lá khôi còn chứa rất nhiều các loại vitamin và khoáng chất khác có lợi cho sức khỏe. 8 Tác dụng của lá khôi theo y học hiện đại Khi tiến hành nghiên cứu thực nghiệm trên thỏ và chuột bạch, người ta thấy rằng lá khôi có khả năng: Làm giảm nhu động ruột, giảm tiết acid dạ dày, từ đó giúp kiểm soát cơn đau dạ dày, giảm tần suất của cơn đau.
Ở một vài nghiên cứu, người ta đã chứng minh được rằng lá khôi có thể góp phần vào việc tiêu diệt vi khuẩn HP (nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày, làm tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày), bảo vệ dạ dày và giảm khả năng hình thành khối u dạ dày. Tại một thí nghiệm khác của Bệnh viện Quân đội 108, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận kết quả về tác dụng của lá khôi với dạ dày. Có khoảng 80% bệnh nhân đau dạ dày được điều trị bệnh bằng lá khôi, kết quả thấy cải thiện rõ rệt các triệu chứng đau tức vùng thượng vị, ợ hơi, khó tiêu. Giảm sự co bóp của cơ tim, tăng cường chức năng của hệ tiêu hóa.
Làm giảm các hoạt động tự nhiên của động vật được tiến hành thực nghiệm. Ngoài ra, lá khôi còn có thể giúp giải tỏa căng thẳng khi bạn bị áp lực, stress dẫn đến suy nhược thần kinh, mất ngủ, ngủ không ngon giấc, suy giảm trí nhớ. Bên cạnh việc kháng khuẩn, chống viêm để giảm tình trạng viêm nhiễm tại vết thương hở, lá khôi còn kích thích quá trình liền sẹo tốt hơn. Tác dụng của lá khôi theo đông y: Giải can khí uất, bình can tiêu độc, chống dị ứng và kháng khuẩn.
Chủ trị các chứng: Đau dạ dày. Viêm họng, giảm tình trạng đau rát cổ họng. Tiêu độc mát gan, điều trị ngứa, dị ứng, nổi mày đay, ghẻ lở. Tổng quan về trà hòa tan 2.
Trà hòa tan Gần đây, trà hòa tan đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước. Trà hòa tan là một sản phẩm dạng bột khô được làm từ lá trà tươi hoặc chiết xuất trà bán thành 9 phẩm. Ở Liên Xô, Viện nghiên cứu chè đã nghiên cứu sản xuất chè hòa tan từ năm 1933.