CHƯƠNG 1. Tính cấp thiết của đề án. Mục tiêu của đề án. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Cở sở lý thuyết của đề án. Tổng quan về hoạt chất Hydroclorothiazid (HCTZ). Tong quan về hoạt chat Irbesartan (IRB).
Nguyên tắc cấu tạo của hệ thống HPLC. Tiên thế giới. ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Dung môi hóa chất, trang thiết bị nghiên cứu.
Chất đối chiếu. Dung môi, hóa chất. Trang thiết bị, dụng cụ. Mầu nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN cứu. Kliảo sát điều kiện đê phân tích đong thời HCTZ, IBR trong viên nén bang phương pháp sắc ký lòng hiệu năng cao. Xây dựng quy trình định lượng đồng thời IRB và HCTZ bang phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao. Thâm địnli quy trình phân tích đồng thời IRB và HCTZ bằng phương pháp sac ký lỏng lũệu năng cao.
KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Khảo sát điều kiện đê phân tích đồng thời HCTZ, IBR trong viên nén bang phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Xây dựng quy trìnli phân tích đồng thời HCTZ, IBR trong viên nén bang phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao.
Thâm định quy trình phân tích đong thời HCTZ, IBR trong viên nén bang phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao. Tính ứng dụng và phát triển của đề án. Các khó khăn vướng mắc gặp phải khi thực hiện đề tài. KÉT LUẬN VÀ KIẺN NGHỊ.
46 DANH MỤC CHỮ VIÉT TẤT TỪVIÉT TẤT TIẾNG ANH TIÊNG VIỆT AcCN Acetouitril Acetonitril HCTZ Hydroclorothiazide Hydroclorothiazid High perform liquid HPLC Sac ký lòng hiệu năng cao chromatography ICH International Conference On Hội nghị hòa hợp quốc tế Harmonization IRB Irbesartan Irbesartan MeOH Methanol Methanol PDA Photo Diode Array Dãy diod quang RSD Relative Standard Device Độ lệch chu ân tương đối TNHH Trách nhiệm hữu hạn VAL Valsartan Valsartan DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2-1. Danh mục chất đối chiếu. Danh mục dung môi - hoá chất. Trang thiết bị.
Các che phâm được sử dụng trong ứng dụng quy trình. Cách pha dãy dung dịch chuân hôn hợp. Các chương trình gradient. Ket quả khảo sát dung môi pha mẫu.
Ket quà khảo sát tính phù hợp hệ thống (Quy trình 1). Ket quà khảo sát tính phù hợp hệ thống (Quy trình 2). Ket quả khảo sát tuyến tính (quy trìnli 1). Ket quả kliào sát tuyến tínli (quy trìnli 2).
Ket quả khảo sát độ lặp lại (quy trình 1). Ket quả khảo sát độ lặp lại (quy trình 2). Ket quà khảo sát độ chính xác tiling gian (quy trình 1). Kêt quả khảo sát độ chính xác trung gian (quy trình 2).
Ket quả độ chính xác cùa hai ngày. Ket quà khảo sát độ đúng (quy trình 1) (phụ lục 7). Ket quả khảo sát độ đúng (quy trình 2) (phụ lục 14). Kết quà hàm lượng cùa các mẫu IHYBES - HI50, IHYBES 150, Thiazifar.
42 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1-1. Công thức cấu tạo Hydroclorothiazid (HCTZ). Công thức cấu tạo cùa Irbesartan. Sơ đồ cấu tạo hệ thống HPLC.
Các sắc ký đồ khào sát pH của dung dịch đệm. Các sắc ký đồ khào sát nồng độ dung dịch đệm KH2PO4. Các sắc ký đồ kliào sát nồng độ AcCN. Sắc kỷ đồ khảo sát chương trình gradient.
Sắc kỷ đồ của hỗn hợp IRB và HCTZ (quy trinh 1). Sắc ký đồ của hỗn hợp IRB và HCTZ (quy trìnli 2). Sắc ký đồ khảo sát tính đặc hiệu của quy trình 1. Sắc kỷ đồ khảo sát tính đặc hiệu của quy trình 2.
Phổ tinh khiết píc của quy trinh 1. Phổ tinh khiết píc cùa quy trình 2. Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích pic với nồng độ cũa HCTZ (quy trình 1). Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích pic với nồng độ cũa IRB(quy trình 1).
Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích pic với nồng độ của HCTZ (quytrình 2). Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích pic với nồng độ cũa IRB (quy trinh 2). Sắc kỷ đồ định lượng mầu IHYBES - H150 (quy trình 1). Sắc ký đồ định lượng mẫu IHYBES - HI50 (quy trình 2).
Sắc ký đồ định lượng mẫu IHYBES 150 (quy trình 2). Sắc kỷ đồ định lượng mẫu IHYBES 150 (quy trình 1). Sắc kỷ đồ định lượng mẫu Thiazifar (quy trình 1). sắc ký đồ định lượng mẫu Thiazifar (quy trình 2).
Tính cấp thiết của đề án Trong bối cảnli sức kliòe hiện nay tại Việt Nam, bệnh tăng huyết áp và bệnh tim mạch đang là các van đề quan trọng, đặc biệt là trong dân số người lớn tuôi. Bệnli tăng huyết áp được coi là yếu tố nguy cơ tim mạch hàng đầu, gây tỷ lệ từ vong và mắc bệnh cao hơn so với nhiều nguyên nhân khác nliư hút thuốc lá hoặc tăng đường huyết. Tuy có nhiều thuốc chống tăng huyết áp khả dụng, nhưng một số kliông ít các bệnh nhân không đạt được chi số huyết áp mong muốn và vì vậy vẫn có nguy cơ tim mạch cao. Tan suất mắc bệnli tăng huyết áp ờ người lớn tại Việt Nam ngày càng tăng.
Đê đáp ứng nhu cầu này, các loại thuốc đa thành phần đang được phát triên, kết hợp tác dụng của các dược chất khác nhau đê cung cấp giãi pháp điều trị hiệu quã hơn Irbesartan phối hợp với hydroclorothiazid với liều cố định là một liệu pháp phối hợp chống tăng huyết áp được công nhận đê điều trị bệnh nhân không kiêm soát được huyết áp một cách thỏa đáng bang đơn trị liệu và đê điều trị ban đầu cho bệnh nhân có kliả năng cần dùng nhiều thuốc đê đạt được huyết áp mong muốn. Ngành công nghiệp dược phẩm ngày càng phát triên tạo điều kiện cho việc phát triên các loại thuốc đa thành phần, kết hợp nhiều dược chất ngày càng phô biến. Hiện nay, trên thị trường dược phàm xuất hiện nhiều chế phàm thuốc đa thànli phan trị tăng huyết áp dưới dạng phối hợp với thuốc lợi tiêu như: amlodipin phối hợp với hydroclorothiazin, các chất nhóm sartan (irbesartan, valsartan, losartan,.) phối hợp với hydroclorothiazid,. Hiện nay, đê kiêm soát chất lượng cũa các chế phàm đa thành phan là vấn đề khó kliăn cho các phòng kiêm nghiệm.
Do các chuyên luận Dược điên ve chế phẩm đa thành phần cũng còn hạn chế. Mặt khác, điều kiện phân tích trong các chuyên luận Dược điên không phù hợp với điều kiện thực te cùa phòng thí nghiệm, nhằm phát triên thêm các phương pháp phân tích các che phâm đa thành phan, đề tài: "Xây dựng quy trình phân tích đồng thời hydroclothiazid và ỉrbesartan bang phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao" sẽ là một trong những đóng góp vào lĩnh vực kiêm tra chất lượng các chế phàm đa thành phần chứa irbesartan và hydroclorid trên thị tnrờng. Mục tiêu của đề án 1. Mục tiêu chung Dùng một quy trình đê địnli lượng một hoặc đong thời cả hai thànli phần Hydrochlothiazide và Irbesartan trong một số chế phâm đang lưu hành trên thị tnrờng.
Mục tiêu cụ thể - Khảo sát điều kiện sắc ký đê định lượng đồng thời Hydrochlothiazide và Irbesartan bằng phương pháp sắc ký lòng hiệu năng cao. - Xây dựng và thâm định quy trình phân tích đong thời Hydrochlothiazide và Irbesartan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. - ứng dụng phương pháp đã xây dựng đê kiêm nghiệm một số chế phâm chứa IRB và HCTZ trên thị trường. Đối tượng: Hoạt chat Hydrochlothiazide và Irbesartan 1.
Địa điểm: - Bộ môn Kiêm Nghiệm Thuốc, Khoa Dược - Tnrờng Đại Học Nguyễn Tất Thành, 300A - Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Tp. - Viện Kiêm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh 1. Thời gian: 4 tháng 1. Cở sở lý thuyết của đề án 1.
Tong quan về hoạt chat Hydroclorothiazid (HCTZ) 1. Cấu trúc hoá học [1] - Tên hóa học: 6-chloro-3,4-dihydro-2 JỈ-l,2,4-benzothiadiazine-7-sulfonamide 1,1-dioxide. - Công thức phân từ: C7H8CIN3O4S2 - Khối lượng phân từ: 297,7 g/mol. - Công thức cấu tạo 2 Hình 1-1.
Công thức cấu tạo Hydroclorothiazid (HCTZ) I. Tính chất [1] Cảm quan: Bột màu trang hoặc gần như trang, đa hình. Rất khó tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96 %, tan trong aceton, tan trong dung dịch hydroxyd kiềm loãng. Dược lý và cơ chế tác dụng a.
Dược ìực học [2] Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid tăng bài tiết natri, clorid và nước bang cách ức chế tái hấp thu ion natri và clorid ờ ống lượn xa. Sự tăng bài tiết các chất điện giải như kali và magnesi, cùng với giảm calci. Hydroclorothiazid cũng giảm hoạt tính carbonic anhydrase, tăng bài tiết bicarbonat, nliưng tác dụng này ít so với bài tiết clorid và không ảnh hường đáng kê den pH nước tiêu. Tác dụng lợi tiêu của thiazid mức vìra phải vì phần lớn ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa.
Hydroclorothiazid hạ huyết áp bang cách giảm thê tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến bài tiết natri. Tác dụng này phụ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi và thích nghi cùa mạch máu trước giảm nồng độ Na+. Hiệu ứng hạ huyết áp xuất hiện chậm sau 1-2 tuần, trong khi tác dụng lợi tiêu thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid còn tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.
Dược độĩig học [2] Hydrocortison được hấp thu tốt klii dùng qua đường uống và đạt nồng độ cao trong cơ thê kill dùng đường tiêm tĩnh mạch dạng ester tan trong nước. Dạng hỗn dịch tiêm bap có tác dụng kéo dài. Khi sử dụng tại chỗ hoặc trên diện rộng, lượng thuốc hap thu có thê đù gây tác dụng toàn thân, bao gồm ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận. Khoảng 90% hydrocortison gan với protein huyết tương sau khi hấp thu, nhưng chi phần tự do mới có khả năng xâm nhập vào te bào đích và gây ra tác dụng dược lý.
Nửa đời của hydrocortison khoảng 100 phút và chat này được chuyên hóa thành dạng hydro hóa và giáng hóa tetrahydrocortison 3 và tetrahydrocortisol, sau đó bài tiết qua nước tiêu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid và một lượng nhò dưới dạng không biến đôi. Hydrocortison cũng qua được nhau thai. Đê điều trị phù phôi, furosemid là thuốc lợi tiêu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazide. Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức che enzym chuyên angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn beta.
Giãi độc brom. Bệnh Morbus Ménière. Chong chi định [2] Mần cảm với các thiazid và các dần chat sulfonamid, bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng. Tong quan về hoạt chat Irbesartan (IRB) 1.
Cấu trúc hoá học [1] - Tên hóa học: 2-butyl-3-[[2'-(tetrazol-5-yl)biphenyl-4-yl]-methyl]-l,3-diazaspiro[4,4]non-l -en-4-one - Công thức phân tử: C25H28N6O - Khối lượng phân từ: 428. • Công thức cấu tạo A HN N nA Hình 1-2. Công thức cấu tạo của Irbesartan I. Tính chất [1] Câm quan: Bột màu trắng hoặc gần như trang, đa hình.
Thực te kliông tan trong nước, hơi tan trong methanol, klió tan trong methylen clorid 4 I. Dược lý và cơ chế tác dụng a.