Xây dựng quy trình phân tích đồng thời hydrochlorothiazide và irbesartan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Nghiên cứu quy trình phân tích đồng thời hydrochlorothiazide và irbesartan bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Án Thạc Sĩ

2024

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CAM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

1.1. Mục tiêu của đề án

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Cở sở lý thuyết của đề án

1.2.1. Tổng quan về hoạt chất Hydroclorothiazid (HCTZ)

1.2.2. Tổng quan về hoạt chất Irbesartan (IRB)

1.2.3. Nguyên tắc cấu tạo của hệ thống HPLC

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Dung môi hóa chất, trang thiết bị nghiên cứu

1.3.1.1. Chất đối chiếu
1.3.1.2. Dung môi, hóa chất
1.3.1.3. Trang thiết bị, dụng cụ
1.3.1.4. Mẫu nghiên cứu

1.3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.2.1. Khảo sát điều kiện để phân tích đồng thời HCTZ, IRB trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.3.2.2. Xây dựng quy trình định lượng đồng thời IRB và HCTZ bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.3.2.3. Thẩm định quy trình phân tích đồng thời IRB và HCTZ bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

1.4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.4.1.1. Khảo sát điều kiện để phân tích đồng thời HCTZ, IRB trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.4.1.2. Xây dựng quy trình phân tích đồng thời HCTZ, IRB trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.4.1.3. Thẩm định quy trình phân tích đồng thời HCTZ, IRB trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

1.4.2. Tính ứng dụng và phát triển của đề án

1.4.3. Các khó khăn vướng mắc gặp phải khi thực hiện đề tài

1.5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình phân tích Hydrochlorothiazide và Irbesartan

Quy trình phân tích đồng thời HydrochlorothiazideIrbesartan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đang trở thành một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực dược phẩm. Hai hoạt chất này thường được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, và việc phát triển quy trình phân tích chính xác là cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu này nhằm xây dựng một quy trình phân tích hiệu quả, giúp kiểm soát chất lượng các chế phẩm chứa hai hoạt chất này.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu quy trình phân tích

Bệnh tăng huyết áp đang gia tăng tại Việt Nam, và việc sử dụng thuốc đa thành phần như HydrochlorothiazideIrbesartan là phổ biến. Tuy nhiên, việc kiểm soát chất lượng các chế phẩm này vẫn còn nhiều thách thức. Nghiên cứu này nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm nghiệm chất lượng thuốc trên thị trường.

1.2. Mục tiêu của đề án nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề án là xây dựng quy trình phân tích đồng thời HydrochlorothiazideIrbesartan bằng HPLC, nhằm định lượng chính xác hai hoạt chất này trong các chế phẩm. Điều này sẽ giúp nâng cao độ chính xác và độ nhạy trong kiểm nghiệm.

II. Vấn đề và thách thức trong phân tích đồng thời Hydrochlorothiazide và Irbesartan

Phân tích đồng thời hai hoạt chất HydrochlorothiazideIrbesartan gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt về tính chất hóa học và cơ chế tác dụng của chúng. Việc phát triển một phương pháp phân tích hiệu quả đòi hỏi phải khảo sát nhiều điều kiện sắc ký khác nhau để đạt được độ chính xác cao nhất.

2.1. Những khó khăn trong việc phân tích đồng thời

Một trong những thách thức lớn nhất là sự tương tác giữa hai hoạt chất trong quá trình phân tích. Điều này có thể dẫn đến kết quả không chính xác nếu không được kiểm soát tốt. Cần thiết phải tối ưu hóa các điều kiện sắc ký để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác.

2.2. Giải pháp khắc phục các vấn đề phân tích

Sử dụng các phương pháp sắc ký hiện đại và tối ưu hóa các thông số như pH, nhiệt độ và tốc độ dòng chảy có thể giúp cải thiện độ chính xác của quy trình phân tích. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm nghiệm cũng là một giải pháp hiệu quả.

III. Phương pháp phân tích Hydrochlorothiazide và Irbesartan bằng HPLC

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được sử dụng để phân tích đồng thời HydrochlorothiazideIrbesartan. Phương pháp này cho phép tách biệt hai hoạt chất một cách hiệu quả, nhờ vào khả năng phân tách cao và độ nhạy tốt.

3.1. Nguyên tắc hoạt động của HPLC

HPLC hoạt động dựa trên nguyên tắc phân tách các chất trên một pha tĩnh trong cột sắc ký. Dòng pha động được bơm qua cột với áp suất cao, giúp các thành phần trong mẫu di chuyển với tốc độ khác nhau, từ đó tách biệt chúng.

3.2. Các bước thực hiện quy trình phân tích

Quy trình phân tích bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, tiêm mẫu vào hệ thống HPLC, và thu thập dữ liệu từ detector. Các thông số như thời gian lưu và diện tích pic sẽ được sử dụng để tính toán nồng độ của hai hoạt chất.

IV. Kết quả nghiên cứu quy trình phân tích đồng thời

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình phân tích đồng thời HydrochlorothiazideIrbesartan bằng HPLC đạt được độ chính xác và độ nhạy cao. Các thông số phân tích được tối ưu hóa đã cho kết quả đáng tin cậy, phù hợp với tiêu chuẩn kiểm nghiệm hiện hành.

4.1. Đánh giá độ chính xác và độ nhạy của quy trình

Độ chính xác của quy trình được đánh giá thông qua các phép thử lặp lại và độ lệch chuẩn. Kết quả cho thấy quy trình có độ chính xác cao, với độ lệch chuẩn nằm trong giới hạn cho phép.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của quy trình phân tích

Quy trình phân tích này có thể được áp dụng rộng rãi trong các phòng kiểm nghiệm để kiểm soát chất lượng các chế phẩm chứa HydrochlorothiazideIrbesartan. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình phân tích đồng thời HydrochlorothiazideIrbesartan bằng HPLC đã đạt được những kết quả khả quan. Quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm nghiệm mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực dược phẩm.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi của quy trình phân tích đồng thời hai hoạt chất. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp phân tích mới.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục cải tiến quy trình phân tích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong kiểm nghiệm dược phẩm. Việc áp dụng công nghệ mới và tiêu chuẩn quốc tế sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tính cấp thiết của đề án. Mục tiêu của đề án. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. Cở sở lý thuyết của đề án. Tổng quan về hoạt chất Hydroclorothiazid (HCTZ). Tong quan về hoạt chat Irbesartan (IRB).

Nguyên tắc cấu tạo của hệ thống HPLC. Tiên thế giới. ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Dung môi hóa chất, trang thiết bị nghiên cứu.

Chất đối chiếu. Dung môi, hóa chất. Trang thiết bị, dụng cụ. Mầu nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN cứu. Kliảo sát điều kiện đê phân tích đong thời HCTZ, IBR trong viên nén bang phương pháp sắc ký lòng hiệu năng cao. Xây dựng quy trình định lượng đồng thời IRB và HCTZ bang phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao. Thâm địnli quy trình phân tích đồng thời IRB và HCTZ bằng phương pháp sac ký lỏng lũệu năng cao.

KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Khảo sát điều kiện đê phân tích đồng thời HCTZ, IBR trong viên nén bang phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Xây dựng quy trìnli phân tích đồng thời HCTZ, IBR trong viên nén bang phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao.

Thâm định quy trình phân tích đong thời HCTZ, IBR trong viên nén bang phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao. Tính ứng dụng và phát triển của đề án. Các khó khăn vướng mắc gặp phải khi thực hiện đề tài. KÉT LUẬN VÀ KIẺN NGHỊ.

46 DANH MỤC CHỮ VIÉT TẤT TỪVIÉT TẤT TIẾNG ANH TIÊNG VIỆT AcCN Acetouitril Acetonitril HCTZ Hydroclorothiazide Hydroclorothiazid High perform liquid HPLC Sac ký lòng hiệu năng cao chromatography ICH International Conference On Hội nghị hòa hợp quốc tế Harmonization IRB Irbesartan Irbesartan MeOH Methanol Methanol PDA Photo Diode Array Dãy diod quang RSD Relative Standard Device Độ lệch chu ân tương đối TNHH Trách nhiệm hữu hạn VAL Valsartan Valsartan DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2-1. Danh mục chất đối chiếu. Danh mục dung môi - hoá chất. Trang thiết bị.

Các che phâm được sử dụng trong ứng dụng quy trình. Cách pha dãy dung dịch chuân hôn hợp. Các chương trình gradient. Ket quả khảo sát dung môi pha mẫu.

Ket quà khảo sát tính phù hợp hệ thống (Quy trình 1). Ket quà khảo sát tính phù hợp hệ thống (Quy trình 2). Ket quả khảo sát tuyến tính (quy trìnli 1). Ket quả kliào sát tuyến tínli (quy trìnli 2).

Ket quả khảo sát độ lặp lại (quy trình 1). Ket quả khảo sát độ lặp lại (quy trình 2). Ket quà khảo sát độ chính xác tiling gian (quy trình 1). Kêt quả khảo sát độ chính xác trung gian (quy trình 2).

Ket quả độ chính xác cùa hai ngày. Ket quà khảo sát độ đúng (quy trình 1) (phụ lục 7). Ket quả khảo sát độ đúng (quy trình 2) (phụ lục 14). Kết quà hàm lượng cùa các mẫu IHYBES - HI50, IHYBES 150, Thiazifar.

42 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1-1. Công thức cấu tạo Hydroclorothiazid (HCTZ). Công thức cấu tạo cùa Irbesartan. Sơ đồ cấu tạo hệ thống HPLC.

Các sắc ký đồ khào sát pH của dung dịch đệm. Các sắc ký đồ khào sát nồng độ dung dịch đệm KH2PO4. Các sắc ký đồ kliào sát nồng độ AcCN. Sắc kỷ đồ khảo sát chương trình gradient.

Sắc kỷ đồ của hỗn hợp IRB và HCTZ (quy trinh 1). Sắc ký đồ của hỗn hợp IRB và HCTZ (quy trìnli 2). Sắc ký đồ khảo sát tính đặc hiệu của quy trình 1. Sắc kỷ đồ khảo sát tính đặc hiệu của quy trình 2.

Phổ tinh khiết píc của quy trinh 1. Phổ tinh khiết píc cùa quy trình 2. Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích pic với nồng độ cũa HCTZ (quy trình 1). Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích pic với nồng độ cũa IRB(quy trình 1).

Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích pic với nồng độ của HCTZ (quytrình 2). Đường biểu diễn tương quan giữa diện tích pic với nồng độ cũa IRB (quy trinh 2). Sắc kỷ đồ định lượng mầu IHYBES - H150 (quy trình 1). Sắc ký đồ định lượng mẫu IHYBES - HI50 (quy trình 2).

Sắc ký đồ định lượng mẫu IHYBES 150 (quy trình 2). Sắc kỷ đồ định lượng mẫu IHYBES 150 (quy trình 1). Sắc kỷ đồ định lượng mẫu Thiazifar (quy trình 1). sắc ký đồ định lượng mẫu Thiazifar (quy trình 2).

Tính cấp thiết của đề án Trong bối cảnli sức kliòe hiện nay tại Việt Nam, bệnh tăng huyết áp và bệnh tim mạch đang là các van đề quan trọng, đặc biệt là trong dân số người lớn tuôi. Bệnli tăng huyết áp được coi là yếu tố nguy cơ tim mạch hàng đầu, gây tỷ lệ từ vong và mắc bệnh cao hơn so với nhiều nguyên nhân khác nliư hút thuốc lá hoặc tăng đường huyết. Tuy có nhiều thuốc chống tăng huyết áp khả dụng, nhưng một số kliông ít các bệnh nhân không đạt được chi số huyết áp mong muốn và vì vậy vẫn có nguy cơ tim mạch cao. Tan suất mắc bệnli tăng huyết áp ờ người lớn tại Việt Nam ngày càng tăng.

Đê đáp ứng nhu cầu này, các loại thuốc đa thành phần đang được phát triên, kết hợp tác dụng của các dược chất khác nhau đê cung cấp giãi pháp điều trị hiệu quã hơn Irbesartan phối hợp với hydroclorothiazid với liều cố định là một liệu pháp phối hợp chống tăng huyết áp được công nhận đê điều trị bệnh nhân không kiêm soát được huyết áp một cách thỏa đáng bang đơn trị liệu và đê điều trị ban đầu cho bệnh nhân có kliả năng cần dùng nhiều thuốc đê đạt được huyết áp mong muốn. Ngành công nghiệp dược phẩm ngày càng phát triên tạo điều kiện cho việc phát triên các loại thuốc đa thành phần, kết hợp nhiều dược chất ngày càng phô biến. Hiện nay, trên thị trường dược phàm xuất hiện nhiều chế phàm thuốc đa thànli phan trị tăng huyết áp dưới dạng phối hợp với thuốc lợi tiêu như: amlodipin phối hợp với hydroclorothiazin, các chất nhóm sartan (irbesartan, valsartan, losartan,.) phối hợp với hydroclorothiazid,. Hiện nay, đê kiêm soát chất lượng cũa các chế phàm đa thành phan là vấn đề khó kliăn cho các phòng kiêm nghiệm.

Do các chuyên luận Dược điên ve chế phẩm đa thành phần cũng còn hạn chế. Mặt khác, điều kiện phân tích trong các chuyên luận Dược điên không phù hợp với điều kiện thực te cùa phòng thí nghiệm, nhằm phát triên thêm các phương pháp phân tích các che phâm đa thành phan, đề tài: "Xây dựng quy trình phân tích đồng thời hydroclothiazid và ỉrbesartan bang phương pháp sac ký lỏng hiệu năng cao" sẽ là một trong những đóng góp vào lĩnh vực kiêm tra chất lượng các chế phàm đa thành phần chứa irbesartan và hydroclorid trên thị tnrờng. Mục tiêu của đề án 1. Mục tiêu chung Dùng một quy trình đê địnli lượng một hoặc đong thời cả hai thànli phần Hydrochlothiazide và Irbesartan trong một số chế phâm đang lưu hành trên thị tnrờng.

Mục tiêu cụ thể - Khảo sát điều kiện sắc ký đê định lượng đồng thời Hydrochlothiazide và Irbesartan bằng phương pháp sắc ký lòng hiệu năng cao. - Xây dựng và thâm định quy trình phân tích đong thời Hydrochlothiazide và Irbesartan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. - ứng dụng phương pháp đã xây dựng đê kiêm nghiệm một số chế phâm chứa IRB và HCTZ trên thị trường. Đối tượng: Hoạt chat Hydrochlothiazide và Irbesartan 1.

Địa điểm: - Bộ môn Kiêm Nghiệm Thuốc, Khoa Dược - Tnrờng Đại Học Nguyễn Tất Thành, 300A - Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Tp. - Viện Kiêm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh 1. Thời gian: 4 tháng 1. Cở sở lý thuyết của đề án 1.

Tong quan về hoạt chat Hydroclorothiazid (HCTZ) 1. Cấu trúc hoá học [1] - Tên hóa học: 6-chloro-3,4-dihydro-2 JỈ-l,2,4-benzothiadiazine-7-sulfonamide 1,1-dioxide. - Công thức phân từ: C7H8CIN3O4S2 - Khối lượng phân từ: 297,7 g/mol. - Công thức cấu tạo 2 Hình 1-1.

Công thức cấu tạo Hydroclorothiazid (HCTZ) I. Tính chất [1] Cảm quan: Bột màu trang hoặc gần như trang, đa hình. Rất khó tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96 %, tan trong aceton, tan trong dung dịch hydroxyd kiềm loãng. Dược lý và cơ chế tác dụng a.

Dược ìực học [2] Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid tăng bài tiết natri, clorid và nước bang cách ức chế tái hấp thu ion natri và clorid ờ ống lượn xa. Sự tăng bài tiết các chất điện giải như kali và magnesi, cùng với giảm calci. Hydroclorothiazid cũng giảm hoạt tính carbonic anhydrase, tăng bài tiết bicarbonat, nliưng tác dụng này ít so với bài tiết clorid và không ảnh hường đáng kê den pH nước tiêu. Tác dụng lợi tiêu của thiazid mức vìra phải vì phần lớn ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa.

Hydroclorothiazid hạ huyết áp bang cách giảm thê tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến bài tiết natri. Tác dụng này phụ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi và thích nghi cùa mạch máu trước giảm nồng độ Na+. Hiệu ứng hạ huyết áp xuất hiện chậm sau 1-2 tuần, trong khi tác dụng lợi tiêu thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid còn tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

Dược độĩig học [2] Hydrocortison được hấp thu tốt klii dùng qua đường uống và đạt nồng độ cao trong cơ thê kill dùng đường tiêm tĩnh mạch dạng ester tan trong nước. Dạng hỗn dịch tiêm bap có tác dụng kéo dài. Khi sử dụng tại chỗ hoặc trên diện rộng, lượng thuốc hap thu có thê đù gây tác dụng toàn thân, bao gồm ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận. Khoảng 90% hydrocortison gan với protein huyết tương sau khi hấp thu, nhưng chi phần tự do mới có khả năng xâm nhập vào te bào đích và gây ra tác dụng dược lý.

Nửa đời của hydrocortison khoảng 100 phút và chat này được chuyên hóa thành dạng hydro hóa và giáng hóa tetrahydrocortison 3 và tetrahydrocortisol, sau đó bài tiết qua nước tiêu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid và một lượng nhò dưới dạng không biến đôi. Hydrocortison cũng qua được nhau thai. Đê điều trị phù phôi, furosemid là thuốc lợi tiêu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazide. Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức che enzym chuyên angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn beta.

Giãi độc brom. Bệnh Morbus Ménière. Chong chi định [2] Mần cảm với các thiazid và các dần chat sulfonamid, bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng. Tong quan về hoạt chat Irbesartan (IRB) 1.

Cấu trúc hoá học [1] - Tên hóa học: 2-butyl-3-[[2'-(tetrazol-5-yl)biphenyl-4-yl]-methyl]-l,3-diazaspiro[4,4]non-l -en-4-one - Công thức phân tử: C25H28N6O - Khối lượng phân từ: 428. • Công thức cấu tạo A HN N nA Hình 1-2. Công thức cấu tạo của Irbesartan I. Tính chất [1] Câm quan: Bột màu trắng hoặc gần như trang, đa hình.

Thực te kliông tan trong nước, hơi tan trong methanol, klió tan trong methylen clorid 4 I. Dược lý và cơ chế tác dụng a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quy trình phân tích đồng thời Hydrochlorothiazide và Irbesartan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình phân tích hai loại thuốc này, giúp các nhà nghiên cứu và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trong việc xác định nồng độ và chất lượng của thuốc. Nghiên cứu không chỉ làm rõ các bước trong quy trình phân tích mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng thuốc trong điều trị bệnh cao huyết áp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích và kiểm nghiệm thuốc, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu tổng hợp thiét lập chất chuẩn và tạp chuẩn dùng trong kiểm nghiệm terazosin, nơi cung cấp thông tin về việc thiết lập tiêu chuẩn trong kiểm nghiệm thuốc. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định ciprofloxacin trong một số dược phẩm bằng phương pháp điện hóa cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Luận án nghiên cứu bào chế viên hai lớp amoxicilin và acid clavulanic giải phóng kéo dài sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình bào chế và kiểm nghiệm thuốc, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.