Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy trình chế tạo và đánh giá hiệu quả tác động của hệ nano đa chức năng polymer drug fe3o4 folate lên tế bào ung thư

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy trình chế tạo và đánh giá hiệu quả hệ nano đa chức năng polymer drug Fe3O4 folate trên tế bào ung thư.

Chuyên ngành

Vật liệu điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

142
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về hệ vật liệu nano y sinh

1.2. Cấu trúc của hệ nano y sinh

1.3. Các chức năng y sinh của hệ

1.4. Phƣơng pháp tổng hợp hạt nano Fe3O4

1.5. Phƣơng pháp Ďồng kết tủa

1.6. Phƣơng pháp thuỷ nhiệt

1.7. Phƣơng pháp phân huỷ nhiệt

1.8. Sử dụng kĩ thuật vi sóng trong tổng hợp Fe3O4

1.9. Tính chất và ứng dụng của hạt nano Fe3O4 trong y sinh học

1.10. Một số tính chất từ cơ bản của hạt nano oxit sắt từ Fe3O4

1.11. Mang thuốc hƣớng Ďích

1.12. Nhiệt trị và phóng thích thuốc dựa trên hiệu ứng Ďốt nóng cảm ứng từ

1.13. Tăng cƣờng Ďộ tƣơng phản ảnh cộng hƣởng từ hạt nhân

1.14. Hệ nano Ďa chức năng

1.15. Vấn Ďề của hạt nano oxit sắt từ cho các ứng dụng y sinh

1.16. Chức năng hoá bề mặt hạt Fe3O4

1.17. Bền hoá hạt nano Fe3O4 bằng polime tổng hợp

1.18. Bền hoá hạt nano Fe3O4 bằng polime tự nhiên

1.19. Kết hợp các thuốc chống ung thƣ

1.20. Yếu tố hƣớng Ďích folate

1.21. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng hợp vật liệu

2.2. Nguyên vật liệu

2.3. Tổng hợp hạt nano oxit sắt từ bằng phƣơng pháp Ďồng kết tủa

2.4. Tổng hợp hạt nano Fe3O4 theo phƣơng pháp Ďồng kết tủa sử dụng kĩ thuật vi sóng

2.5. Bọc hạt nano Fe3O4 bằng polime sinh học

2.6. Mang thuốc Curcumin và Doxorubicin lên hệ

2.7. Gắn yếu tố hƣớng Ďích folate

2.8. Kết hợp chấm lƣợng tử CdTe

2.9. Các phƣơng pháp Ďặc trƣng tính chất của hệ

2.10. Nhiễu xạ tia X

2.11. Phổ hấp thụ hồng ngoại

2.12. Phổ UV-Vis và huỳnh quang

2.13. Phân tích nhiệt

2.14. Hiển vi Ďiện tử

2.15. Các phƣơng pháp Ďo từ

2.16. Phổ tán xạ ánh sáng Ďộng

2.17. Đốt nóng cảm ứng từ

2.18. Xác Ďịnh hiệu suất và dung lƣợng mang thuốc

2.19. Quá trình giải phóng thuốc in vitro

2.20. Giải phóng thuốc bằng Ďốt nóng cảm ứng

2.21. Thử nghiệm sinh học

2.22. Thử nghiệm khả năng nhập bào và Ďộc tính tế bào của FOC và FOCF

2.23. Xác Ďịnh phân bố của hệ nano mang curcumin tại các cơ quan trên chuột

2.24. Xác Ďịnh Ďộc tính tế bào của FAD, FADF, FAQ và FADQ

2.25. Thí nghiệm xác Ďịnh khả năng Ďiều trị in vivo của các hệ Ďa chức năng mang Dox kết hợp với Ďốt nóng cảm ứng từ

2.26. Phƣơng pháp xử lí số liệu

3. CHƢƠNG 3: HẠT NANO Fe3O4 BỌC BẰNG OCMCS MANG CURCUMIN

3.1. Tổng hợp hạt nano Fe3O4

3.2. Hạt nano Fe3O4 tổng hợp theo phƣơng pháp Ďồng kết tủa thông thƣờng

3.3. Hạt nano Fe3O4 tổng hợp theo phƣơng pháp Ďồng kết tủa có hỗ trợ của vi sóng

3.4. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng curcumin lên tính chất các hệ mang Curcumin (FOC1-FOC5)

3.5. Hệ nano mang curcumin (FOC) và mang Curcumin gắn folate (FOCF)

3.6. Phổ hồng ngoại

3.7. Phổ huỳnh quang

3.8. Ảnh hiển vi Ďiện tử quét (FeSEM)

3.9. Phân tích nhiệt

3.10. Giản Ďồ nhiễu xạ tia X và Ďƣờng cong từ trễ

3.11. Kết quả Ďốt nóng cảm ứng từ

3.12. Độ bền của FOC và FOCF trong môi trƣờng sinh lí

3.13. Quá trình giải phóng thuốc in vitro

3.14. Độc tính tế bào

3.15. Phân bố sinh học

3.16. Kết luận chƣơng 3

4. CHƢƠNG 4: HẠT NANO Fe3O4 BỌC BẰNG ALGINATE MANG DOXORUBICIN

4.1. Ảnh hƣởng của nồng Ďộ alginate Ďến khả năng mang Dox và các tính chất của hệ nano

4.2. Phổ hồng ngoại và phổ huỳnh quang

4.3. Dung lƣợng thuốc và hiệu suất mang thuốc

4.4. Phân bố kích thƣớc và ảnh TEM

4.5. Giản Ďồ nhiễu xạ tia X và Ďƣờng cong từ trễ

4.6. Kết quả Ďốt nóng cảm ứng từ

4.7. Phân tích nhiệt

4.8. Quá trình giải phóng thuốc in vitro

4.9. Độc tính tế bào

4.10. Ảnh hƣởng của lõi Fe3O4 tổng hợp vi sóng tới tính chất hệ nano

4.11. Một số Ďặc trƣng vật liệu và kết quả Ďốt nóng cảm ứng từ

4.12. Độc tính tế bào

4.13. Hệ nano mang Dox gắn folate (FADF) hoặc CdTe (FADQ)

4.14. Phổ hồng ngoại

4.15. Phổ huỳnh quang

4.16. Kích thƣớc hạt và thế Zeta

4.17. Tính chất từ và khả năng Ďốt nóng cảm ứng

4.18. Quá trình giải phóng Dox thụ Ďộng và chủ Ďộng nhờ hiệu ứng Ďốt nóng cảm ứng

4.19. Độc tính tế bào

4.20. Độ bền của FAD, FADF và FADQ trong môi trƣờng sinh lí

4.21. Kết quả thử nghiệm in vivo

4.22. Kết luận chƣơng 4

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ nano polymer drug Fe3O4 folate

Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển hệ nano polymer drug với thành phần chính là Fe3O4 folate nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho các tế bào ung thư. Hệ nano này được thiết kế để mang thuốc một cách hiệu quả, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn. Việc sử dụng công nghệ nano trong y sinh học đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc điều trị các bệnh nan y, đặc biệt là ung thư. Hệ nano này không chỉ giúp tăng cường khả năng nhắm mục tiêu đến các tế bào ung thư mà còn cải thiện khả năng hòa tan và hấp thu của thuốc trong cơ thể. Theo nghiên cứu, việc sử dụng hệ nano polymer có thể giúp tăng cường hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

II. Quy trình chế tạo hệ nano polymer drug Fe3O4 folate

Quy trình chế tạo hệ nano polymer drug bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, Fe3O4 được tổng hợp thông qua các phương pháp như đồng kết tủa và thủy nhiệt. Sau đó, các hạt nano này được bọc bằng các polymer sinh học như chitosan hoặc alginate để tạo ra lớp vỏ bảo vệ. Việc gắn folate lên bề mặt hạt nano giúp tăng cường khả năng nhắm mục tiêu đến các tế bào ung thư thông qua thụ thể folate. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng hệ nano polymer không chỉ cải thiện khả năng mang thuốc mà còn tăng cường tính ổn định và khả năng giải phóng thuốc trong môi trường sinh lý. Quy trình này đã được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu suất cao nhất trong việc mang và giải phóng thuốc.

III. Hiệu quả điều trị của hệ nano polymer drug Fe3O4 folate trên tế bào ung thư

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ nano polymer drug Fe3O4 folate có hiệu quả cao trong việc điều trị các dòng tế bào ung thư như HT29, HeLa và HepG2. Các thử nghiệm in vitro cho thấy rằng hệ nano này có khả năng xâm nhập vào tế bào ung thư và giải phóng thuốc một cách hiệu quả. Kết quả cho thấy rằng hệ nano không chỉ làm giảm kích thước khối u mà còn cải thiện tỷ lệ sống sót của tế bào lành. Điều này chứng tỏ rằng việc sử dụng hệ nano polymer có thể mang lại những lợi ích đáng kể trong việc điều trị ung thư, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để đánh giá hiệu quả của hệ nano này trong các mô hình động vật thực nghiệm.

IV. Đánh giá và triển vọng ứng dụng của hệ nano polymer drug Fe3O4 folate

Hệ nano polymer drug Fe3O4 folate không chỉ có tiềm năng trong điều trị ung thư mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực y sinh học. Việc kết hợp giữa công nghệ nano và các yếu tố hướng đích như folate giúp tăng cường tính chọn lọc và hiệu quả của thuốc. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình chế tạo và đánh giá hiệu quả trong các mô hình động vật khác nhau. Hệ nano này có thể được phát triển để sử dụng cho các loại thuốc khác nhau, mở rộng khả năng ứng dụng trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Từ đó, có thể tạo ra những liệu pháp điều trị an toàn và hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- LÊ THỊ THU HƢƠNG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ NANO ĐA CHỨC NĂNG (POLYMER-DRUG- Fe3O4-FOLATE) LÊN TẾ BÀO UNG THƢ LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC VẬT LIỆU HÀ NỘI – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NA HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- LÊ THỊ THU HƢƠNG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ NANO ĐA CHỨC NĂNG (POLYMER-DRUG- Fe3O4-FOLATE) LÊN TẾ BÀO UNG THƢ LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC VẬT LIỆU Chuyên ngành: Vật liệu điện tử Mã số: 9440123 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Hà Phƣơng Thƣ 2. Nguyễn Xuân Phúc Hà Nội – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam Ďoan Ďây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Hà Phƣơng Thƣ và GS.

Nguyễn Xuân Phúc và không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, Ďƣợc các Ďồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa Ďƣợc sử dụng Ďể bảo vệ một học vị nào, chƣa từng Ďƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Hà Nội, tháng năm 2018 Tác giả luận án Lê Thị Thu Hƣơng LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc Ďến tập thể giáo viên hƣớng dẫn, TS. Hà Phƣơng Thƣ và GS.

Nguyễn Xuân Phúc Ďã tận tình hƣớng dẫn, hỗ trợ và Ďịnh hƣớng cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí từ Ďề tài KHCN mã số 106-YS. Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh Ďạo Khoa Khoa học vật liệu và năng lƣợng - Học viện Khoa học và Công nghệ và Phòng Vật liệu Nano Y sinh, Phòng thí nghiệm trọng Ďiểm - Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hàn làm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Ďã tạo Ďiều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho tôi trong suốt quá trình thí nghiệm và Ďóng góp các ý kiến về chuyên môn trong suốt quá trình thực hiện và bảo vệ Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Ďốc, BCN Khoa Môi trƣờng và tập thể Bộ môn Hoá học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ďã tạo Ďiều kiện và giúp Ďỡ tôi trong quá trình công tác Ďể tôi hoàn thành luận án này.

Xin cảm ơn Ban lãnh Ďạo và bộ phận Đào tạo Viện Khoa học Vật liệu Ďã hỗ trợ tôi hoàn thành các học phần của luận án và mọi thủ tục cần thiết khác trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc Ďến gia Ďình, Ďã luôn chia sẻ, Ďộng viên tinh thần và là nguồn cổ vũ, giúp Ďỡ tôi vƣợt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Hà nội, ngày. năm 2018 Nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hƣơng i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG.

viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Khái quát về hệ vật liệu nano y sinh. Cấu trúc của hệ nano y sinh. Các chức năng y sinh của hệ.

Phƣơng pháp tổng hợp hạt nano Fe3O4. Phƣơng pháp Ďồng kết tủa. Phƣơng pháp thuỷ nhiệt. Phƣơng pháp phân huỷ nhiệt.

Sử dụng kĩ thuật vi sóng trong tổng hợp Fe3O4. Tính chất và ứng dụng của hạt nano Fe3O4 trong y sinh học. Một số tính chất từ cơ bản của hạt nano oxit sắt từ Fe3O4. Mang thuốc hƣớng Ďích.

Nhiệt trị và phóng thích thuốc dựa trên hiệu ứng Ďốt nóng cảm ứng từ. Tăng cƣờng Ďộ tƣơng phản ảnh cộng hƣởng từ hạt nhân. Hệ nano Ďa chức năng. Vấn Ďề của hạt nano oxit sắt từ cho các ứng dụng y sinh.

Chức năng hoá bề mặt hạt Fe3O4. Bền hoá hạt nano Fe3O4 bằng polime tổng hợp. Bền hoá hạt nano Fe3O4 bằng polime tự nhiên. Kết hợp các thuốc chống ung thƣ.

Yếu tố hƣớng Ďích folate .31 Kết luận chƣơng 1 .33 CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng hợp vật liệu. Nguyên vật liệu. Tổng hợp hạt nano oxit sắt từ bằng phƣơng pháp Ďồng kết tủa.

Tổng hợp hạt nano Fe3O4 theo phƣơng pháp Ďồng kết tủa sử dụng kĩ thuật vi sóng. Bọc hạt nano Fe3O4 bằng polime sinh học. Mang thuốc Curcumin và Doxorubicin lên hệ. Gắn yếu tố hƣớng Ďích folate.

Kết hợp chấm lƣợng tử CdTe. Các phƣơng pháp Ďặc trƣng tính chất của hệ. Nhiễu xạ tia X. Phổ hấp thụ hồng ngoại.

Phổ UV-Vis và huỳnh quang. Phân tích nhiệt. Hiển vi Ďiện tử. Các phƣơng pháp Ďo từ.

Phổ tán xạ ánh sáng Ďộng. Đốt nóng cảm ứng từ. Xác Ďịnh hiệu suất và dung lƣợng mang thuốc. Quá trình giải phóng thuốc in vitro.

Giải phóng thuốc bằng Ďốt nóng cảm ứng. Thử nghiệm sinh học. Thử nghiệm khả năng nhập bào và Ďộc tính tế bào của FOC và FOCF. Xác Ďịnh phân bố của hệ nano mang curcumin tại các cơ quan trên chuột.

Xác Ďịnh Ďộc tính tế bào của FAD, FADF, FAQ và FADQ. Thí nghiệm xác Ďịnh khả năng Ďiều trị in vivo của các hệ Ďa chức năng mang Dox kết hợp với Ďốt nóng cảm ứng từ. Phƣơng pháp xử lí số liệu .48 CHƢƠNG 3: HẠT NANO Fe3O4 BỌC BẰNG OCMCS MANG CURCUMIN. Tổng hợp hạt nano Fe3O4.

Hạt nano Fe3O4 tổng hợp theo phƣơng pháp Ďồng kết tủa thông thƣờng. Hạt nano Fe3O4 tổng hợp theo phƣơng pháp Ďồng kết tủa có hỗ trợ của vi sóng. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng curcumin lên tính chất các hệ mang Curcumin (FOC1-FOC5). Hệ nano mang curcumin (FOC) và mang Curcumin gắn folate (FOCF).

Phổ hồng ngoại. Phổ huỳnh quang. Ảnh hiển vi Ďiện tử quét (FeSEM). Phân tích nhiệt.

Giản Ďồ nhiễu xạ tia X và Ďƣờng cong từ trễ. Kết quả Ďốt nóng cảm ứng từ. Độ bền của FOC và FOCF trong môi trƣờng sinh lí. Quá trình giải phóng thuốc in vitro.

Độc tính tế bào. Phân bố sinh học .68 Kết luận chƣơng 3:.71 CHƢƠNG 4: HẠT NANO Fe3O4 BỌC BẰNG ALGINATE MANG DOXORUBICIN. Ảnh hƣởng của nồng Ďộ alginate Ďến khả năng mang Dox và các tính chất của hệ nano. Phổ hồng ngoại và phổ huỳnh quang.

Dung lƣợng thuốc và hiệu suất mang thuốc. Phân bố kích thƣớc và ảnh TEM. Giản Ďồ nhiễu xạ tia X và Ďƣờng cong từ trễ. Kết quả Ďốt nóng cảm ứng từ.

Phân tích nhiệt. Quá trình giải phóng thuốc in vitro. Độc tính tế bào. Ảnh hƣởng của lõi Fe3O4 tổng hợp vi sóng tới tính chất hệ nano.

Một số Ďặc trƣng vật liệu và kết quả Ďốt nóng cảm ứng từ. Độc tính tế bào. Hệ nano mang Dox gắn folate (FADF) hoặc CdTe (FADQ). Phổ hồng ngoại.

Phổ huỳnh quang. Kích thƣớc hạt và thế Zeta. Tính chất từ và khả năng Ďốt nóng cảm ứng. Quá trình giải phóng Dox thụ Ďộng và chủ Ďộng nhờ hiệu ứng Ďốt nóng cảm ứng.

Độc tính tế bào. Độ bền của FAD, FADF và FADQ trong môi trƣờng sinh lí. Kết quả thử nghiệm in vivo .100 Kết luận chƣơng 4 .107 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .109 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN .110 Tài liệu tham khảo .112 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Alg: alginate CS% (% cell survival): chỉ số tế bào sống sót (%) Cur: Curcumin DLS (dynamic light scattering): tán xạ ánh sáng Ďộng Dox: Doxorubicin Drug: thuốc DrTGA: tốc Ďộ mất khối lƣợng DTA (differential thermal gravity analysis): phân tích nhiệt vi sai EE (encapsulating efficiency): hiệu suất mang thuốc EPR (enhanced permeability and retention effect): Hiệu ứng tăng tính thấm và thời gian lƣu FA: mẫu Fe3O4 tổng hợp vi sóng bọc bằng alginate nồng Ďộ 4 mg/ml FA2D-FA10D: các mẫu Fe3O4 bọc bằng alginate nồng Ďộ khác nhau mang doxorubicin FA2-FA10: các mẫu Fe3O4 bọc bằng alginate nồng Ďộ khác nhau FAD: mẫu Fe3O4 tổng hợp vi sóng bọc bằng alginate nồng Ďộ 4 mg/ml mang doxorubicin FADF: mẫu Fe3O4 tổng hợp vi sóng bọc bằng alginate nồng Ďộ 4 mg/ml mang doxorubicin gắn folate FADQ: mẫu Fe3O4 tổng hợp vi sóng bọc bằng alginate nồng Ďộ 4 mg/ml mang doxorubicin gắn CdTe FeSEM (field emission Scanning electron mỉctoscopy): hiển vi Ďiện tử quét phát xạ trƣờng FL: tế bào ung thƣ cơ vân tim FOC (hoặc FOC3): Fe3O4 bọc bằng OCMCS mang curcumin với lƣợng curcumin tham gia phản ứng là 60 mg FOC1-FOC5: Fe3O4 bọc bằng OCMCS mang curcumin với lƣợng curcumin tham gia phản ứng khác nhau (từ 20-100 mg) vi FOCF: Fe3O4 bọc bằng OCMCS mang curcumin gắn folate (với lƣợng curcumin tham gia phản ứng là 60 mg) Fol: folate FR (folate receptor): thụ thể folate H: cƣờng Ďộ từ trƣờng Hc: lực kháng từ Hela: tế bào ung thƣ cổ tử cung Hep-G2: tế bào ung thƣ gan HT-29: tế bào ung thƣ ruột kết IC50 (inhibition concentration): nồng Ďộ ức chế 50% số tế bào ILP (intrinsic loss power): công suất tổn hao nội tại LC (loading content): dung lƣợng thuốc LU-1: tế bào ung thƣ phổi không phải tế bào nhỏ M (magnetization): từ Ďộ Ms (satutation magnetization): từ Ďộ bão hòa Mr (magnetic remanance): từ dƣ M1-M11: các mẫu Fe3O4 tổng hợp vi sóng MIH (magnetic inductive heating): Ďốt nóng cảm ứng từ MNP (magnetic nanoparticles): hạt nano từ MRI (magnetic resonance image): ảnh cộng hƣởng từ OCMCS: O- Cacboxylmetyl chitosan QD (quantum dots): chấm lƣợng tử SAR (specific absorption rate): tốc Ďộ hấp thụ riêng SD (standard deviation): Ďộ lệch chuẩn SLP (specific loss power): công suất tổn hao riêng TEM (transmission electron microscopy): hiển vi Ďiện tử truyền qua TGA (thermal gravity analysis): phân tích nhiệt Vero: tế bào biểu mô thận khỉ vii VSM (vibration sample magnetometry): từ kế mẫu rung XRD (X-ray Diffraction): nhiễu xạ tia X viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Điều kiện thực nghiệm chế tạo Fe3O4 trong lò vi sóng .2: Kí hiệu và mô tả mẫu .1: Điều kiện phản ứng và thông số từ của các mẫu Fe3O4 tổng hợp bằng kĩ thuật vi sóng .2: Kết quả khảo sát hàm lƣợng curcumin .3: Số liệu từ Ďộ bão hoà của lõi Fe3O4 trong 2 hệ nano mang curcumin .4: Thông số Ďốt nóng cảm ứng của các mẫu mang curcumin .5: Thế Zeta (mV) của FOC và FOCF trong các dung dịch nồng Ďộ NaCl 0,2 M và có pH khác nhau .6: Kết quả giải phóng curcumin theo thời gian .1: Giá trị EE và LC của FA2D-FA10D .2: Các thông số từ của các mẫu bọc bằng alginate .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu quy trình chế tạo và hiệu quả của hệ nano polymer drug Fe3O4 folate trên tế bào ung thư là một tài liệu chuyên sâu về việc phát triển và ứng dụng hệ nano polymer mang thuốc Fe3O4 folate trong điều trị ung thư. Nghiên cứu này tập trung vào quy trình chế tạo, đặc tính vật lý, hóa học của hệ nano, cũng như hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư trong các thử nghiệm in vitro và in vivo. Kết quả cho thấy hệ nano này có tiềm năng lớn trong việc tăng cường hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ so với các phương pháp truyền thống.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu nano và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học nghiên cứu chế tạo vật liệu nano gamma nhôm oxit YAl2O3, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học thiết kế vật liệu Fe-doped cryptomelane để xử lý phẩm nhuộm màu, và Luận văn quy trình chế tạo vật liệu phát quang ZnS:Al,Cu. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn về quy trình chế tạo và ứng dụng của các vật liệu nano trong các lĩnh vực khác nhau.