Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường với đề tài "Nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn quy mô cấp huyện áp dụng cho huyện Thuỷ Nguyên - thành phố Hải Phòng đến năm 2025" do nghiên cứu sinh Phạm Quốc Ka thực hiện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tưởng Thị Hội và GS.TS. Đặng Kim Chi (bảo vệ năm 2014, mã số chuyên ngành: 62520320).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng đô thị và các khu công nghiệp tại Việt Nam làm gia tăng nhanh chóng khối lượng chất thải rắn (CTR). Theo dẫn liệu của Dương Xuân Diệp được tác giả trích dẫn, mỗi năm cả nước phát sinh khoảng 28 triệu tấn CTR thông thường (trong đó CTR công nghiệp là 6,88 triệu tấn, CTR sinh hoạt xấp xỉ 19 triệu tấn, CTR y tế xấp xỉ 2,12 triệu tấn). Dự báo đến năm 2015, tổng khối lượng CTR phát sinh toàn quốc đạt 44 triệu tấn/năm, năm 2020 là 68 triệu tấn/năm và năm 2025 lên đến 91 triệu tấn/năm.
Tại khu vực nông thôn, CTR phát sinh từ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, làng nghề và y tế chưa được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; tình trạng thải trực tiếp xuống ao hồ, sông ngòi hoặc chôn lấp tạm bợ gây suy giảm chất lượng môi trường nước và đất. Việc triển khai các chủ trương lớn như Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về quản lý CTR và Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ) đòi hỏi các địa phương phải xây dựng quy hoạch quản lý chất thải rắn (QLCTR) phù hợp. Tuy nhiên, quy hoạch QLCTR ở quy mô cấp huyện nông thôn tại thời điểm nghiên cứu vẫn chưa được nghiên cứu hệ thống và còn thiếu các luận cứ khoa học thực tiễn để triển khai.
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học, đề xuất giải pháp quy hoạch quản lý CTR cho lãnh thổ cấp huyện ở nông thôn Việt Nam theo hướng quản lý tổng hợp CTR và phát triển bền vững.
- Áp dụng đề xuất quy hoạch quản lý CTR cho huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng sát với điều kiện thực tiễn địa phương, có tính khả thi, góp phần thực thi Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp CTR theo Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg trên địa bàn huyện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần cấu thành hệ thống quản lý CTR và các huyện nông thôn Việt Nam, cụ thể là địa bàn huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu: Các loại CTR phát sinh trên địa bàn huyện nông thôn gồm: CTR sinh hoạt (CTRSH), CTR nông nghiệp (CTRNN), CTR làng nghề, CTR công nghiệp (CTRCN) và CTR y tế; xem xét tính liên vùng trong quản lý CTR; mốc thời gian quy hoạch định hướng đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu và kinh nghiệm quốc tế được tác giả tổng hợp
Tác giả đã phân tích kinh nghiệm quản lý và quy hoạch CTR tại các nhóm quốc gia phát triển và đang phát triển:
| Quốc gia / Vùng lãnh thổ |
Dữ liệu phát sinh & Thực trạng quản lý |
Công nghệ và phương thức áp dụng |
| Thái Lan (WB, 2005) |
Phát sinh >15 triệu tấn CTR/năm; rác y tế 10.000 tấn/năm (khoảng 50% được xử lý cẩn thận). Tỷ lệ tái chế ở mức 11%. |
Phân loại tại nguồn thành 3 loại (tái chế, thực phẩm, CTNH) với thùng riêng và xe ép rác chuyên dụng phân màu; xử lý kết hợp ủ phân vi sinh, thiêu đốt CTNH và chôn lấp. Khu xử lý đặt xa trung tâm tối thiểu 30 km. |
| Malaixia (Bộ TN&MT Malaixia, 2011; Alam Flora) |
Phát sinh 3,28 triệu tấn CTR (2011); 76% CTR đô thị được thu gom, 1,2% tái chế, còn lại chuyển đến 144 bãi chôn lấp. Định mức phát thải 0,85 - 1,5 kg/người/ngày (Kuala Lumpur đạt 2,0 kg/người/ngày). Thành phần hữu cơ chiếm 46,7%, chất dẻo 14%, giấy 15%. |
Chôn lấp chiếm ưu thế do chi phí thấp (9,2 USD/tấn so với ủ phân 56,8 USD/tấn và thiêu đốt 131,6 USD/tấn); kết hợp thu hồi năng lượng sản xuất viên nhiên liệu RDF giảm 30% khối lượng chất thải. |
| Trung Quốc (Wang & Nie, 2004) |
Phát thải vượt Mỹ từ năm 2004 (190 triệu tấn năm 2004, dự báo 480 triệu tấn năm 2030); tro thải chiếm 13% (~25 triệu tấn/năm), chất hữu cơ chiếm 40 - 65%. Lực lượng phi chính thức gồm 1,3 triệu công nhân vệ sinh và 2,5 triệu người bới rác. |
Áp dụng mô hình Quản lý chất thải bền vững tích hợp (ISWM); chuyển dần từ bãi rác hở sang chôn lấp hợp vệ sinh có thu gom nước rỉ rác và kiểm soát khí bãi rác, tăng cường thiêu đốt. |
| Singapore (NEA, 2012) |
Đô thị hóa 100%; hơn 300 công ty tư nhân thu gom CTR công nghiệp và thương mại có cấp phép. Phí thu gom trực tiếp 17 SGD/tháng, gián tiếp 7 SGD/tháng. |
Hệ thống khép kín: phân loại, tái chế, thiêu đốt giảm thể tích kết hợp chôn lấp tro xỉ tại bãi chôn lấp ngoài biển (Semakau) để tiết kiệm quỹ đất. |
| Hồng Kông (EPD, 2012) |
Dân số 6,9 triệu người, thải 7.700 tấn/ngày; định mức phát sinh tăng từ 0,95 kg/người/ngày (1990) lên 1,3 kg/người/ngày (2012); khối lượng xử lý tại bãi chôn lấp đạt 13,85 tấn/ngày (2012). |
EPD quản lý 8 trạm trung chuyển (như trạm Tây đảo công suất 7 triệu tấn/năm, nén rác vào container 7m chứa 15 tấn chuyển bằng đường biển) đưa về 3 bãi chôn lấp chiến lược; cải tạo bãi rác đóng cửa thành công viên, sân gôn. |
| Nhật Bản (Bộ Môi trường Nhật Bản, 2012) |
Phát sinh 65 triệu tấn CTR (2012), trong đó 37,8 triệu tấn (84%) được xử lý bằng thiêu đốt, phần còn lại tái chế. |
Phân loại thành 3 túi màu; hình thành 286 "Thị trấn sinh khối" (Biomass Town) như Konuhe (Iwate) xử lý 98,2% phân gia súc làm phân compost và phát điện biogas; xử lý nhiệt độ cao 1.000 - 4.000°C đối với rác y tế. |
| Hoa Kỳ (US EPA, 2011) |
Thu gom 250,4 triệu tấn (2011), tái chế 34,7% (87 triệu tấn); định mức phát thải 2,0 kg/người/ngày; thành phần giấy chiếm 38%, thực phẩm chiếm 10,4%, kim loại chiếm 7,7%. |
California áp dụng thu gom 3 lần/tuần (phí 16,39 USD/tháng, tăng thêm 4,92 USD/tháng cho dịch vụ phức tạp; phí bãi rác 32,38 USD/tấn); đấu thầu dịch vụ thu gom để giảm chi phí. |
| Thụy Điển (Hiệp hội QLCTR Thụy Điển, 2010) |
Phát sinh 4,36 triệu tấn CTRSH (2010); tỷ lệ tái chế đạt 49,2%; tỷ lệ chôn lấp giảm mạnh từ 880.000 tấn (2001) xuống còn 42.000 tấn (1% tổng lượng thải năm 2010). |
110 thành phố tự trị phân loại rác thực phẩm tập trung; xử lý chính bằng thiêu đốt phát năng lượng và tái chế; áp dụng chính sách thuế phân loại rác tại nguồn. |
Hiện trạng nghiên cứu và căn cứ pháp lý tại Việt Nam
Tác giả tổng hợp tình hình phát sinh CTR tại Việt Nam giai đoạn 2003 - 2008 và 2010:
| Loại chất thải rắn |
Năm 2003 (tấn/năm) |
Năm 2008 (tấn/năm) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| CTR đô thị |
6.400.000 |
12.800.000 |
>200% |
| CTR công nghiệp |
2.638.000 |
4.786.000 |
181% |
| CTR y tế |
21.000 |
Không nêu chi tiết |
- |
| CTR nông thôn |
6.200.000 |
11.200.000 |
180% |
| CTR làng nghề |
774.000 |
Không nêu chi tiết |
- |
Định mức phát sinh CTR sinh hoạt đô thị năm 2009 phân hóa theo cấp đô thị: Hà Nội (0,90 kg/người/ngày), TP. Hồ Chí Minh (0,98 kg/người/ngày), Hạ Long (1,38 kg/người/ngày), Ninh Bình (1,30 kg/người/ngày), Việt Trì (1,10 kg/người/ngày), Hội An (1,08 kg/người/ngày), Đà Lạt (1,06 kg/người/ngày), Hải Phòng (0,70 kg/người/ngày), Kon Tum (0,35 kg/người/ngày), Đồng Hới (0,31 kg/người/ngày). Tại nông thôn, định mức phát sinh đạt khoảng 0,30 kg/người/ngày, tính trên 60,703 triệu dân nông thôn (2010) tương đương 18.210 tấn/ngày (6,6 triệu tấn/năm).
Các cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được luận án phân tích gồm:
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về QLTH CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (Tiêu chí số 17 về môi trường).
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn quy định bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP.
- QCXDVN 01:2008/BXD (Quy chuẩn Xây dựng về Quy hoạch xây dựng) và TCXDVN 320:2004 (Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án chỉ ra rằng các quy định hiện hành (như Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD quy định khoảng cách an toàn từ bãi chôn lấp lớn tới đô thị ≥3.000 m, cụm dân cư đồng bằng ≥1.000 m) rất khó thực thi tại các huyện đồng bằng có mật độ dân cư cao và quỹ đất hẹp. Hơn nữa, công tác quy hoạch CTR tại Việt Nam chủ yếu tập trung ở cấp vùng tỉnh hoặc vùng liên tỉnh mà chưa có phương pháp luận, quy trình và bộ tiêu chí quy hoạch cụ thể, phù hợp cho cấp huyện nông thôn trong bối cảnh phân loại tại nguồn còn thấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Quản lý tổng hợp chất thải rắn (ISWM): Tiếp cận toàn diện từ kiểm soát nguồn phát sinh, giảm thiểu, thu gom, phân loại, trung chuyển, vận chuyển, tái chế, xử lý đến thải bỏ cuối cùng; phối hợp đồng bộ giữa các khía cạnh kỹ thuật, tài chính, thể chế, môi trường và xã hội với sự tham gia của các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng).
- Thang bậc quản lý chất thải (Waste Hierarchy): Thứ tự ưu tiên gồm: (1) Phòng ngừa và giảm thiểu phát thải tại nguồn; (2) Tái sử dụng; (3) Tái chế; (4) Chế biến (sản xuất phân hữu cơ, thu hồi năng lượng); (5) Thải bỏ (thiêu đốt, chôn lấp hợp vệ sinh).
- Cơ chế phát triển sạch (CDM): Đánh giá tiềm năng chuyển đổi giảm phát thải khí nhà kính ($CO_2$, $CH_4$ quy đổi thành $CO_2$ tương đương) thông qua các công nghệ xử lý rác và bán chứng chỉ giảm phát thải (CER) với đơn giá tham chiếu thời điểm nghiên cứu khoảng 14 USD/tấn $CO_2$.
Các công nghệ xử lý CTR được đánh giá kỹ thuật
- Ủ sinh học làm phân compost: Áp dụng cho thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học (chiếm 57 - 87% CTRSH Việt Nam); phân hủy hiếu khí hoặc kỵ khí.
- Thiêu đốt: Giảm 90% thể tích và 70% khối lượng chất thải; chi phí vận hành cao hơn chôn lấp khoảng 10 lần, cần hệ thống kiểm soát khí độc (dioxin/furan, axit).
- Chôn lấp hợp vệ sinh: Lót đáy chống thấm bằng sét hoặc màng địa chất tổng hợp (HDPE), thu gom và xử lý nước rỉ rác, thu hồi khí gas.
- Công nghệ ép kiện thủy lực: Nén rác sau phân loại thủ công thành các kiện tỷ số nén cao phục vụ san lấp.
- Công nghệ Hydromex: Nghiền nhỏ rác, polyme hóa và ép áp lực cao định hình vật liệu xây dựng.
- Nhiệt phân và khí hóa (Pyrolysis & Gasification): Nhiệt phân ở 400 - 800°C trong môi trường thiếu oxy; khí hóa ở nhiệt độ >750°C tạo khí tổng hợp (syngas) chạy tuabin/nồi hơi; lượng tro trơ chiếm 8 - 15%.
- Nghiền nát và xử lý nhiệt ẩm áp suất cao (Autoclaving & Shredding): Xử lý CTR y tế lây nhiễm ở 138°C, áp suất 3,8 bar trong 40 - 60 phút để tiệt trùng trước khi chôn lấp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Xem xét các mối liên kết giữa các nguồn thải, công nghệ xử lý và công cụ quản lý trong hệ thống QLCTR cấp huyện.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và phỏng vấn: Thu thập số liệu sơ cấp về hiện trạng phát sinh, thành phần rác thải, mạng lưới ga rác tại 37 xã/thị trấn huyện Thủy Nguyên.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp có kế thừa: Khai thác các số liệu quy hoạch KT-XH, quy hoạch sử dụng đất, điều kiện tự nhiên của thành phố Hải Phòng và huyện Thủy Nguyên.
- Phương pháp đánh giá môi trường (ĐTM): Đánh giá các tác động tiềm tàng của các phương án công nghệ và vị trí bãi xử lý đến môi trường tiếp nhận.
- Phương pháp dự báo theo mô hình I-O (Input - Output environment): Dự báo khối lượng phát sinh CTRSH, CTRNN, CTRCN, CTR y tế đến năm 2025 dựa trên các chỉ số tăng trưởng dân số, công nghiệp và kinh tế.
- Phương pháp lập bản đồ và GIS: Số hóa bản đồ phân bố các điểm phát thải, vị trí quy hoạch ga rác, trạm trung chuyển và khu xử lý CTR.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý môi trường và xây dựng.
- Phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA): Đánh giá, xếp hạng và lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lý CTR cấp huyện dựa trên bộ tiêu chí tích hợp.
- Phương pháp thực chứng ứng dụng: Xây dựng phương án quy hoạch cụ thể áp dụng vào địa bàn huyện Thủy Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý chất thải rắn
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận đại cương, các khái niệm định chuẩn về QLCTR, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, khu liên hợp xử lý và quy hoạch QLCTR theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP. Chương này phân tích chi tiết nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của 7 công nghệ xử lý chất thải (ủ compost, thiêu đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, ép kiện, Hydromex, nhiệt phân - khí hóa, xử lý nhiệt ẩm áp suất cao).
Đồng thời, chương này tổng quan bức tranh quản lý chất thải rắn tại 8 quốc gia/vùng lãnh thổ (Thái Lan, Malaixia, Trung Quốc, Singapore, Hồng Kông, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thụy Điển) và thực trạng tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam, CTR sinh hoạt chiếm 60 - 70% tổng lượng chất thải đô thị; tốc độ phát sinh tăng 10 - 16%/năm. Các tồn tại lớn gồm: thiếu nguồn lực tài chính, công nghệ xử lý chưa hoàn thiện, lựa chọn địa điểm chôn lấp mang tính áp đặt dẫn đến phản ứng tiêu cực từ cộng đồng ("hội chứng sợ bãi rác"), và đặc biệt là thiếu quy hoạch chuyên ngành ở quy mô cấp huyện nông thôn.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy hoạch quản lý CTR ở quy mô cấp huyện
Chương 2 luận giải các cách tiếp cận trong quản lý CTR: tiếp cận "cuối đường ống", tiếp cận "theo đường ống" (vòng đời sản phẩm) và tiếp cận "quản lý tổng hợp chất thải" (ISWM). Tác giả phân tích các mục tiêu kinh tế (người gây ô nhiễm phải trả tiền, tạo việc làm, tối ưu hóa chi phí) và mục tiêu kỹ thuật (phù hợp năng lực vận hành, an toàn môi trường).
Chương này rà soát hệ thống thể chế, chính sách của Việt Nam liên quan đến quản lý chất thải nông thôn, chỉ rõ mục tiêu của Chiến lược 2149/2009/QĐ-TTg qua các mốc 2015, 2020 và 2025:
| Nhóm chỉ tiêu theo Chiến lược 2149 |
Mục tiêu đến năm 2015 |
Mục tiêu đến năm 2020 |
Mục tiêu đến năm 2025 |
| Phân loại CTR tại hộ gia đình |
50% đô thị có cơ sở tái chế |
80% đô thị có cơ sở tái chế |
100% đô thị có cơ sở tái chế |
| Thu gom & xử lý CTRSH đô thị |
85% tổng lượng phát sinh |
90% tổng lượng phát sinh |
100% tổng lượng phát sinh |
| Thu gom & xử lý CTR dân cư nông thôn |
40% tổng lượng phát sinh |
70% tổng lượng phát sinh |
90% tổng lượng phát sinh |
| Thu gom & xử lý CTR làng nghề |
50% tổng lượng phát sinh |
80% tổng lượng phát sinh |
100% tổng lượng phát sinh |
| Thu gom & xử lý CTRCN không nguy hại |
80% tổng lượng phát sinh |
90% tổng lượng phát sinh |
100% tổng lượng phát sinh |
| Thu gom & xử lý CTR công nghiệp nguy hại |
60% tổng lượng phát sinh |
100% tổng lượng phát sinh |
100% tổng lượng phát sinh |
| Giảm sử dụng túi nilon tại siêu thị, TTTM |
Giảm 40% so với năm 2010 |
Giảm 65% so với năm 2010 |
Giảm 85% so với năm 2010 |
Chương này cũng phân tích hiện trạng phát sinh chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp, xỉ than làng nghề và lượng CTR nguy hại công nghiệp tại Việt Nam, đồng thời xác lập khung 9 phương pháp nghiên cứu áp dụng trong luận án.
Chương 3: Đề xuất giải pháp quy hoạch quản lý chất thải rắn quy mô cấp huyện
Tác giả đề xuất quy trình chuẩn hóa gồm 7 bước lập quy hoạch QLCTR cấp huyện:
Bước 1: Tổ chức công tác lập kế hoạch
↓
Bước 2: Khảo sát, phân tích hiện trạng và dự báo lượng phát sinh CTR
↓
Bước 3: Thiết lập khung quy hoạch (Quan điểm, mục tiêu ngắn hạn và dài hạn)
↓
Bước 4: Xác định và lựa chọn địa điểm quy hoạch khu xử lý CTR (Áp dụng MCA)
↓
Bước 5: Xây dựng giải pháp quy hoạch thu gom, vận chuyển và trung chuyển CTR
↓
Bước 6: Xác định và đánh giá các phương án công nghệ xử lý CTR phù hợp
↓
Bước 7: Xây dựng nguồn lực, thể chế, kế hoạch tài chính và lộ trình thực hiện
Nội dung trọng tâm của chương là xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá lựa chọn địa điểm khu xử lý CTR cấp huyện:
- Nhóm tiêu chí môi trường tự nhiên: Khoảng cách ly vệ sinh an toàn đến khu dân cư, công trình công cộng; đặc điểm địa hình (tránh ngập lụt); điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn (chiều sâu mực nước ngầm, hệ số thấm của tầng đất $K \le 10^{-7}$ cm/s); khoảng cách đến nguồn nước mặt.
- Nhóm tiêu chí kinh tế - kỹ thuật: Phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; diện tích đủ lớn đảm bảo vận hành tối thiểu 15 - 20 năm; khoảng cách vận chuyển hợp lý từ các ga thu gom; hạ tầng giao thông tiếp cận; chi phí giải phóng mặt bằng và xây dựng.
- Nhóm tiêu chí xã hội: Sự đồng thuận của cộng đồng dân cư địa phương; giảm thiểu tác động đến cảnh quan, di tích văn hóa, lịch sử.
Chương 3 cũng xác lập tiêu chuẩn quy hoạch mạng lưới ga rác cấp thôn/xã, trạm trung chuyển khu vực và định hướng công nghệ xử lý phù hợp cho cấp huyện nông thôn theo hướng: kết hợp ủ phân hữu cơ vi sinh đối với rác hữu cơ, tái chế phế liệu vô cơ, thiêu đốt đối với rác nguy hại/rác y tế và chôn lấp hợp vệ sinh đối với phần bã trơ không thể tái chế.
Chương 4: Xây dựng quy hoạch quản lý chất thải rắn huyện Thuỷ Nguyên - thành phố Hải Phòng
Chương 4 áp dụng toàn bộ phương pháp luận và quy trình ở Chương 3 vào thực tế huyện Thủy Nguyên:
- Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường: Thủy Nguyên là huyện cửa ngõ phía Bắc thành phố Hải Phòng, có diện tích tự nhiên lớn, địa hình xen kẽ đồng bằng, đồi núi và mạng lưới sông ngòi dày đặc; tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhanh.
- Hiện trạng phát sinh CTR huyện Thủy Nguyên năm 2013: Khảo sát thực tế các dòng chất thải: CTR sinh hoạt (phát sinh và thu gom tại các xã, thị trấn); CTR nông nghiệp (chăn nuôi gia súc, gia cầm, phế phẩm trồng trọt); CTR làng nghề (đúc kim loại Mỹ Đồng, sản xuất vôi, chế biến nông sản); CTR công nghiệp (các nhà máy xi măng, đóng tàu, nhiệt điện); CTR y tế (Bệnh viện Đa khoa Thủy Nguyên và các trạm y tế xã).
- Dự báo lượng phát sinh CTR huyện Thủy Nguyên đến năm 2025: Luận án tính toán dự báo khối lượng phát sinh theo các mốc quy hoạch: CTR sinh hoạt, CTR thương mại - dịch vụ - du lịch, CTR nông nghiệp, CTR công nghiệp và tính toán khả năng tiếp nhận CTR chia sẻ từ khu vực nội thành Hải Phòng.
- Nội dung phương án quy hoạch quản lý CTR huyện Thủy Nguyên:
- Lựa chọn địa điểm: Sử dụng phương pháp MCA lựa chọn vị trí xây dựng Khu xử lý tổng hợp CTR tập trung của huyện đáp ứng đầy đủ khoảng cách cách ly, địa chất và giao thông.
- Mạng lưới thu gom - trung chuyển: Quy hoạch hệ thống ga chứa rác tại 37 xã/thị trấn; bố trí các trạm trung chuyển khu vực có máy ép rác kín; xác lập tuyến đường vận chuyển chuyên dụng bằng xe cuốn ép rác.
- Lựa chọn công nghệ xử lý: Đề xuất mô hình khu xử lý liên hợp gồm: Dây chuyền phân loại cơ học kết hợp thủ công; Xưởng ủ sinh học sản xuất phân compost từ CTR hữu cơ; Khu vực tái chế phế liệu vô cơ; Lò đốt rác y tế và rác nguy hại chuyên dụng; Ô chôn lấp hợp vệ sinh có lót màng địa chất HDPE và hệ thống xử lý nước rỉ rác bậc cao; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau khi đóng bãi chôn lấp.
- Nguồn lực và lộ trình thực hiện: Khái toán tổng mức kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng; kế hoạch huy động vốn (ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, xã hội hóa đầu tư tư nhân); hoàn thiện quy chế quản lý và phân công trách nhiệm cho các ban ngành cấp huyện, xã.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Hoàn thiện cơ sở khoa học quy hoạch QLCTR quy mô cấp huyện: Luận án làm rõ các căn cứ pháp lý, nguyên tắc và các khía cạnh chiến lược (chính trị, tổ chức, xã hội, tài chính, kỹ thuật) phục vụ việc lập quy hoạch CTR chuyên ngành tại cấp huyện nông thôn Việt Nam.
- Xây dựng quy trình quy hoạch tích hợp: Thiết lập khung quy trình chuẩn hóa gồm 7 bước logic, gắn kết chặt chẽ giữa khảo sát thực địa, dự báo mô hình I-O, phân tích dòng chất thải và đánh giá môi trường.
- Xây dựng Bộ tiêu chí đa mục tiêu (MCA): Đề xuất hệ thống tiêu chí định lượng và định tính phục vụ lựa chọn vị trí khu xử lý CTR cấp huyện, khắc phục các hạn chế về khoảng cách cách ly trong điều kiện quỹ đất hạn hẹp ở đồng bằng nông thôn.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Quy hoạch QLCTR cụ thể cho huyện Thủy Nguyên đến năm 2025: Cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực trạng và dự báo chi tiết lượng phát sinh 5 dòng CTR trên địa bàn huyện; xác định vị trí tối ưu cho Khu xử lý tổng hợp CTR huyện Thủy Nguyên, hệ thống ga rác xã và mạng lưới tuyến thu gom chuyên dụng.
- Đề xuất giải pháp công nghệ và mô hình vận hành phù hợp: Đưa ra giải pháp kỹ thuật tích hợp (ủ phân compost kết hợp tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh phần trơ), phù hợp đặc thù CTR nông thôn chưa phân loại triệt để tại nguồn, giúp giảm thiểu đáng kể khối lượng phải chôn lấp.
- Mô hình mẫu có khả năng nhân rộng: Kết quả nghiên cứu và quy trình quy hoạch đề xuất có thể áp dụng làm tài liệu hướng dẫn cho các huyện nông thôn khác có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng trên phạm vi cả nước.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Ban hành cơ chế chính sách ưu đãi về thuế, giao đất và hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia xã hội hóa công tác thu gom, xử lý CTR nông thôn.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý (Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp & PTNT, Y tế) từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Triển khai các mô hình thí điểm phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn dựa vào cộng đồng và tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức người dân nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận từ văn bản
- Cơ sở dữ liệu thống kê về một số dòng chất thải nông thôn (đặc biệt là khối lượng phế phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật) và hoạt động tái chế phi chính thức còn thiếu tính đồng bộ, chủ yếu dựa trên khảo sát điều tra mẫu và tính toán ước lượng.
- Quỹ đất nông thôn đồng bằng hạn hẹp gây khó khăn lớn trong việc đáp ứng tuyệt đối các quy định về khoảng cách cách ly vệ sinh của Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD nếu không đầu tư công nghệ xử lý kín với chi phí cao.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu cân bằng dòng vật chất và năng lượng chi tiết cho từng loại hình làng nghề đặc thù tại các huyện nông thôn.
- Nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi tài chính và cơ chế vận hành thị trường carbon (CDM/CER) áp dụng cho các dự án xử lý chất thải quy mô cấp huyện.
- Hoàn thiện mô hình tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển rác thải dựa trên ứng dụng hệ thông tin địa lý (GIS) kết hợp thuật toán tối ưu động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu quy hoạch môi trường, phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA) và cơ sở kỹ thuật các công nghệ xử lý CTR trong chuyên ngành Kỹ thuật môi trường và Quản lý môi trường.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã): Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình 7 bước lập đồ án quy hoạch QLCTR cấp huyện, bộ tiêu chí thẩm định địa điểm khu xử lý và các chỉ số định mức dự báo phát thải chất thải rắn nông thôn.
- Đối với doanh nghiệp môi trường và đơn vị tư vấn: Tham khảo các giải pháp thiết kế công nghệ khu xử lý tổng hợp CTR cấp huyện kết hợp giữa ủ phân hữu cơ, tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cốt lõi của quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp huyện trong luận án là gì?
Mục tiêu cốt lõi là xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp quy hoạch hệ thống quản lý CTR cho lãnh thổ cấp huyện nông thôn theo hướng quản lý tổng hợp (ISWM) và phát triển bền vững, đồng thời áp dụng xây dựng đồ án quy hoạch cụ thể, có tính khả thi cao cho huyện Thủy Nguyên (Hải Phòng) đến năm 2025 nhằm thực thi Chiến lược quốc gia QLTH CTR theo Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg.
2. Quy trình lập quy hoạch quản lý CTR quy mô cấp huyện do luận án xây dựng gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Tổ chức công tác lập kế hoạch; (2) Khảo sát, phân tích hiện trạng và dự báo lượng phát sinh CTR; (3) Thiết lập khung quy hoạch; (4) Xác định và lựa chọn địa điểm quy hoạch khu xử lý CTR bằng phương pháp MCA; (5) Xây dựng các giải pháp quy hoạch thu gom, vận chuyển, trung chuyển; (6) Xác định và đánh giá phương án công nghệ xử lý; (7) Xây dựng nguồn lực, tài chính, thể chế và lộ trình thực hiện.
3. Phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA) được sử dụng để giải quyết vấn đề gì trong luận án?
Phương pháp MCA được sử dụng để đánh giá, so sánh và lựa chọn vị trí tối ưu cho khu xử lý tổng hợp CTR cấp huyện dựa trên việc tích hợp đồng thời 3 nhóm tiêu chí: môi trường tự nhiên (khoảng cách an toàn, địa hình, địa chất thủy văn, nguồn nước), kinh tế - kỹ thuật (quy hoạch đất đai, cự ly vận chuyển, hạ tầng giao thông, chi phí đầu tư) và xã hội (sự đồng thuận của người dân, bảo vệ di tích cảnh quan).
4. Luận án đề xuất lựa chọn giải pháp công nghệ xử lý nào cho huyện Thủy Nguyên?
Luận án đề xuất mô hình công nghệ khu xử lý liên hợp gồm: phân loại cơ học kết hợp thủ công; ủ sinh học làm phân compost từ rác thải hữu cơ; thu hồi tái chế phế liệu vô cơ; thiêu đốt chất thải y tế và chất thải nguy hại bằng lò đốt chuyên dụng; chôn lấp hợp vệ sinh đối với phần bã trơ không thể tái chế có màng chống thấm HDPE và trạm xử lý nước rỉ rác.
5. Những đối tượng chất thải rắn nào được đưa vào phạm vi nghiên cứu của luận án?
Luận án bao quát 5 dòng chất thải phát sinh trên địa bàn huyện: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn nông nghiệp (chăn nuôi và trồng trọt), chất thải rắn làng nghề, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế, đồng thời tính toán đến khả năng tiếp nhận và liên kết chia sẻ xử lý chất thải rắn từ khu vực nội thành.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Quốc Ka đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu khoa học và thực tiễn về quy hoạch quản lý chất thải rắn ở quy mô cấp huyện tại Việt Nam. Bằng việc vận dụng cách tiếp cận quản lý tổng hợp chất thải rắn, phương pháp phân tích đa tiêu chí và mô hình cân bằng dự báo, luận án đã xác lập quy trình quy hoạch 7 bước chuẩn hóa cùng bộ tiêu chí lựa chọn địa điểm xử lý rác thải phù hợp với điều kiện nông thôn. Phương án quy hoạch chi tiết xây dựng cho huyện Thủy Nguyên (thành phố Hải Phòng) đến năm 2025 không chỉ cung cấp luận cứ kỹ thuật trực tiếp cho địa phương mà còn đóng vai trò mô hình tham khảo hữu ích cho các địa bàn cấp huyện có điều kiện tương đồng trong cả nước.