Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Rừng quốc gia Yên Tử sở hữu tổng diện tích tự nhiên 2.783,0 ha, trong đó đất quy hoạch cho lâm nghiệp chiếm 2.730,9 ha, đóng vai trò như lá phổi xanh và tấm lá chắn sinh thái xung yếu tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đây không chỉ là cái nôi của Thiền phái Trúc Lâm với hệ thống di tích lịch sử phong phú mà còn là nơi lưu giữ nguồn gen sinh vật quý hiếm của vùng Đông Bắc. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách du lịch hành hương cùng hoạt động sinh kế của 20.827 cư dân tại 2 xã và phường vùng đệm đã tạo nên áp lực nặng nề lên công tác bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan môi trường.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá khách quan kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2013–2016, từ đó xây dựng kế hoạch hành động giai đoạn 2017–2020 và định hình tầm nhìn phát triển bền vững đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ diện tích 2.783,0 ha thuộc hai phân khu A và B của Rừng quốc gia Yên Tử trong mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ tiêu lâm sinh và kinh tế: nâng độ che phủ rừng từ 93,6% lên 95,7%, bảo vệ nghiêm ngặt 6.794,1 lượt ha rừng tự nhiên và rừng trồng, đồng thời đề xuất cơ cấu vốn đầu tư hợp lý với tổng nhu cầu 576,662 tỷ đồng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác thực giúp các nhà quản lý dung hòa giữa bảo tồn di sản tâm linh với phát triển kinh tế sinh thái rừng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận quy hoạch lâm nghiệp kinh điển và hiện đại. Điển hình là lý thuyết điều chế rừng của Hartig với phương pháp phân chia chu kỳ khai thác và lý thuyết lâm phần kinh tế của Judeich nhằm tối ưu hóa giá trị tài nguyên bền vững. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý luận rừng tiêu chuẩn của Cotta để làm căn cứ điều chỉnh cấu trúc lâm phần và trữ lượng gỗ.

Khung lý thuyết bảo tồn đa dạng sinh học theo Chiến lược Bảo tồn thế giới do Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) ban hành năm 1980 được vận dụng xuyên suốt. Nghiên cứu triển khai các khái niệm chuyên ngành then chốt gồm: bảo tồn nguyên vị (in-situ), phân khu phục hồi sinh thái, sức chứa du lịch sinh thái và quy hoạch không gian rừng đặc dụng. Cơ sở pháp lý bám sát Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức quản lý rừng đặc dụng và Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử cùng dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa từ năm 2013 đến năm 2016. Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 120 hộ gia đình (thuộc 887 hộ sinh sống tại 5 thôn ảnh hưởng trực tiếp) và 25 cán bộ quản lý, kiểm lâm địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo vị trí địa lý (xã Thượng Yên Công và phường Phương Đông) và theo nhóm đối tượng hưởng lợi sinh kế. Việc lựa chọn phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp công cụ bán phỏng vấn giúp thu thập sâu sắc nguyện vọng của cộng đồng bản địa. Đối với xử lý dữ liệu không gian, nghiên cứu ứng dụng phần mềm MapInfo Professional 10.0 để số hóa bản đồ hiện trạng và quy hoạch 3 loại rừng, kết hợp phần mềm Microsoft Excel nhằm thống kê, phân tích các chỉ tiêu định lượng kinh tế - môi trường một cách chính xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích có rừng và độ che phủ ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc. Giai đoạn 2013–2016, tổng diện tích đất có rừng tăng từ 2.605,8 ha lên 2.664,1 ha (tăng 58,3 ha), đưa độ che phủ rừng vùng lõi tăng từ 93,6% lên 95,7%. Diện tích đất chưa có rừng giảm mạnh từ 125,1 ha xuống còn 66,8 ha (giảm 46,6%). Đáng chú ý, 361 ha rừng trồng cây sinh trưởng nhanh như keo và bạch đàn đã được chuyển đổi thành công sang các loài cây bản địa quý hiếm.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật và công trình lâm sinh đạt tỷ lệ hoàn thành cao. Nghiên cứu ghi nhận 270/270 mốc ranh giới (đạt 100%), 20/20 bảng nội quy phòng cháy chữa cháy rừng (đạt 100%) và 24,1 km đường băng cản lửa (đạt 100%) đã được xây dựng và tu bổ định kỳ. Hệ thống bảo vệ rừng được củng cố với 3 trạm bảo vệ rừng xây mới diện tích 150 m2 và 1 trung tâm du khách 500 m2. Tuy vậy, đường bê tông ranh giới chỉ hoàn thành 6/9,5 km (đạt 63,2%) và nâng cấp đường tuần tra đạt 2,5/3,5 km (đạt 71,4%).

Thứ ba, cơ cấu vốn đầu tư có sự bứt phá nhờ nguồn lực xã hội hóa. Trong tổng nhu cầu vốn 576,662 tỷ đồng đến năm 2020, nguồn vốn từ ngân sách thành phố Uông Bí và vốn xã hội hóa chiếm tỷ trọng áp đảo 70,5% (tương đương 406,233 tỷ đồng), trong khi ngân sách trung ương chiếm 14,0% (80,457 tỷ đồng) và ngân sách tỉnh chiếm 10,6% (60,891 tỷ đồng). Hoạt động du lịch đóng góp nguồn thu ngân sách ổn định, giúp doanh nghiệp chủ lực đạt doanh thu 140–150 tỷ đồng/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo vùng đệm xuống dưới 5%.

Thứ tư, các dự án nghiên cứu khoa học chuyên sâu còn chậm tiến độ. Các hạng mục như vườn thực vật (4,865 tỷ đồng), nhà bảo tàng động thực vật (2,230 tỷ đồng) và vườn phong lan (630 triệu đồng) chưa thể triển khai do thiếu hụt nguồn kinh phí chuyên biệt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân thành công bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương và cơ chế xã hội hóa hiệu quả trong quản lý du lịch dịch vụ. Sự tham gia tích cực của cộng đồng người Dao (chiếm 42% dân số vùng đệm) trong các hợp đồng giao khoán bảo vệ 6.794,1 lượt ha rừng đã giảm thiểu đáng kể các vụ vi phạm lâm luật. Tuy nhiên, tình trạng khai thác than trái phép cục bộ và săn lùng các loài đặc sản như Mai Yên Tử, Lim, Sến, Táu vẫn tiềm ẩn rủi ro lớn.

So sánh với các khu bảo tồn như Vườn quốc gia Ba Vì hay Cúc Phương, Rừng quốc gia Yên Tử mang tính đặc thù cao khi tích hợp chặt chẽ giữa bảo tồn sinh thái với không gian văn hóa tâm linh. Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn hình tròn trong luận văn phản ánh rõ vai trò dẫn dắt của 70,5% vốn xã hội hóa, trong khi bảng cân đối diện tích đất lâm nghiệp minh chứng rõ nét cho hiệu quả phục hồi sinh thái tự nhiên sau 4 năm triển khai quy hoạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Thực thi gói giải pháp phục hồi sinh thái lâm sinh: Tiến hành khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung 231,5 lượt ha (bình quân 46,3 ha/năm), làm giàu 66,1 ha rừng nghèo kiệt và trồng 351,3 ha rừng thay thế bằng cây bản địa (Mai Yên Tử, Lim xanh, Sến, Táu, Hồng tùng). Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020 do Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử chủ trì.

Nâng cấp kết cấu hạ tầng phòng cháy chữa cháy và tuần tra: Hoàn thiện 3,5 km đường ranh giới bê tông còn lại, lắp đặt 2 chòi canh lửa chuyên dụng, xây mới 3 đập dâng tích nước tại Chùa Lân (10.000 m3), Chùa Suối Tắm (7.000 m3), Giải Oan (8.000 m3) cùng 13 bể chứa nước dung tích 50–60 m3. Mục tiêu kiểm soát 100% nguy cơ cháy rừng trong mùa khô hanh, hoàn thành trước năm 2020 dưới sự phối hợp giữa Hạt Kiểm lâm và Ban quản lý.

Hỗ trợ chuyển đổi sinh kế bền vững cho cộng đồng vùng đệm: Giải ngân 6,741 tỷ đồng từ nguồn vốn quy hoạch để hỗ trợ 887 hộ dân tại 5 thôn giáp ranh phát triển mô hình trồng cây ăn quả, dược liệu dưới tán rừng và tham gia chuỗi dịch vụ du lịch mùa lễ hội. Mục tiêu duy trì tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%, do Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí và xã Thượng Yên Công phối hợp thực hiện giai đoạn 2017–2020.

Thống nhất cơ chế quản lý đa ngành và mở rộng quy hoạch: Tích hợp ranh giới bảo tồn lâm nghiệp với Đề án mở rộng khu di tích Yên Tử lên quy mô 9.783,0 ha, huy động tối đa 406,233 tỷ đồng vốn ngoài ngân sách. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh điều hành định kỳ đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban quản lý các vườn quốc gia và khu rừng đặc dụng: Nắm bắt mô hình quy hoạch không gian bảo tồn kết hợp cắm mốc ranh giới, thiết kế hệ thống đường băng cản lửa và quy trình thay thế cây mọc nhanh bằng cây bản địa quý hiếm.

Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và quy hoạch đô thị: Tham khảo cơ chế thu hút vốn xã hội hóa (chiếm 70,5% tổng nguồn lực) và các chính sách giải quyết mâu thuẫn sinh kế giữa vùng đệm và vùng lõi bảo tồn.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng: Khai thác khung phương pháp luận kết hợp phần mềm MapInfo với công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) để ứng dụng vào các công trình nghiên cứu quy hoạch lâm nghiệp thực tế.

Doanh nghiệp phát triển du lịch sinh thái và văn hóa tâm linh: Vận dụng dữ liệu sức chứa môi trường và quy định tại Quyết định số 104/QĐ-BNN để thiết kế các sản phẩm du lịch có trách nhiệm, gắn kết lợi ích kinh doanh với bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Rừng quốc gia Yên Tử được chuyển hạng và có diện tích tự nhiên là bao nhiêu? Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển hạng từ rừng đặc dụng thành Rừng quốc gia Yên Tử với tổng diện tích 2.783,0 ha (chia làm Khu A với 2.517,6 ha và Khu B với 265,4 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 2.730,9 ha trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

Độ che phủ rừng tại Yên Tử biến động như thế nào trong giai đoạn 2013–2016? Độ che phủ rừng tăng từ 93,6% năm 2013 lên 95,7% vào năm 2016. Tổng diện tích đất có rừng đạt 2.664,1 ha (rừng tự nhiên chiếm 2.060,3 ha, rừng trồng đạt 603,8 ha), diện tích đất chưa có rừng giảm mạnh từ 125,1 ha xuống 66,8 ha nhờ trồng mới 83,2 ha rừng.

Nguồn vốn 576,662 tỷ đồng để bảo tồn Rừng quốc gia Yên Tử được phân bổ ra sao? Cơ cấu nguồn vốn gồm 3 kênh: ngân sách thành phố Uông Bí và nguồn xã hội hóa chiếm tỷ trọng cao nhất với 70,5% (406,233 tỷ đồng), ngân sách trung ương chiếm 14,0% (80,457 tỷ đồng) và ngân sách tỉnh Quảng Ninh chiếm 10,6% (60,891 tỷ đồng).

Nghiên cứu đề xuất giải pháp gì để giảm áp lực sinh kế của người dân lên tài nguyên rừng? Luận văn đề xuất bố trí 6,741 tỷ đồng hỗ trợ 887 hộ dân vùng đệm phát triển mô hình trồng cây dược liệu, cây ăn quả đặc sản, kết hợp đào tạo kỹ năng kinh doanh dịch vụ du lịch trong mùa lễ hội, giúp duy trì tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 3%.

Mục tiêu phục hồi rừng giai đoạn 2017–2020 đặt ra những chỉ tiêu lâm sinh nào? Kế hoạch 2017–2020 đặt mục tiêu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung 231,5 lượt ha (bình quân 46,3 ha/năm), làm giàu 66,1 ha rừng và trồng 351,3 ha rừng thay thế bằng các loài cây bản địa đặc trưng.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2013–2016, ghi nhận sự gia tăng độ che phủ rừng đạt 95,7% và bảo vệ vững chắc 6.794,1 lượt ha rừng tự nhiên, rừng trồng.
  • Làm sáng tỏ mô hình huy động nguồn vốn đầu tư mang tính đột phá với 70,5% nguồn lực đến từ thành phố Uông Bí và xã hội hóa trong tổng mức vốn 576,662 tỷ đồng.
  • Xây dựng kế hoạch phát triển lâm sinh giai đoạn 2017–2020 chi tiết với các mục tiêu khoanh nuôi 231,5 lượt ha và phục hồi 351,3 ha rừng bằng cây bản địa.
  • Hoàn thiện hệ sinh thái công trình hạ tầng bảo vệ rừng gồm 13 bể nước phòng cháy, 3 đập dâng và mạng lưới mốc ranh giới khép kín.
  • Đề xuất chính sách phát triển sinh kế đồng bộ cho 887 hộ dân vùng đệm gắn liền với bảo tồn di sản văn hóa Trúc Lâm đến năm 2030.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý tài nguyên rừng đặc dụng Việt Nam. Các cơ quan quản lý và nhà khoa học hãy ứng dụng ngay khung kế hoạch này để bảo tồn bền vững di sản Rừng quốc gia Yên Tử cho tương lai.