ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM MINH TUẤN NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 62 34 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1: PGS. TRẦN ANH TÀI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 2: TS. NGUYỄN ĐĂNG MINH HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa của Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Ngoài những thông tin thứ cấp có liên quan đến nghiên cứu đã được trích dẫn nguồn, toàn bộ kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án được phân tích từ nguồn dữ liệu điều tra thực tế do cá nhân tôi thực hiện. Tất cả các dữ liệu đều trung thực và nội dung luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Tác giả Phạm Minh Tuấn MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. iii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.iv PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu chính. Câu hỏi nghiên cứu phụ. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án. 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN. Nghiên cứu về hiệu quả áp dụng QTTG. QTTG giúp cắt giảm lãng phí. QTTG giúp giảm thiểu sai sót về lỗi. QTTG giúp giảm giá thành sản phẩm. QTTG giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. QTTG giúp nâng cao năng suất lao động. QTTG giúp DN nâng cao lợi thế cạnh tranh. QTTG giúp DN phát triển bền vững. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả áp dụng QTTG. Nhóm nhân tố “Lãnh đạo”. Nhóm nhân tố “Nhân viên”. Nhóm nhân tố “Chính sách”. Nhóm nhân tố “Cơ sở hạ tầng và văn hóa doanh nghiệp”. Khoảng trống nghiên cứu và dự kiến khung phân tích. Khoảng trống nghiên cứu. Khung phân tích dự kiến. 24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 29 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Giới thiệu, lịch sử ra đời của QTTG. Khái niệm DNNVV. Khái niệm QTTG. Các công cụ chính của QTTG. Quản lý trực quan. Các công cụ khác. Thực tế và bài học kinh nghiệm áp dụng QTTG trong DNNVV của một số nước châu Á. Thực tế áp dụng QTTG trong DNNVV của một số nước châu Á. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 68 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Biến nghiên cứu, kiểm định khung phân tích, giả thuyết nghiên cứu. Biến nghiên cứu. Kiểm định khung phân tích và xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu. 91 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 92 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Bối cảnh và đặc điểm của DNNVV của Việt Nam. Tổng quan chung của DN áp dụng quản trị tinh gọn. Tình hình áp dụng các công cụ của QTTG. Các công cụ khác. Các nhân tố tác động tới hiệu quả áp dụng QTTG. Kết quả hồi quy. Phân tích kết quả các nhóm nhân tố. Trường hợp điển hình DN áp dụng quản trị tinh gọn. Giới thiệu chung về Công ty Fomeco. Phương pháp nghiên cứu tại Fomeco. Thực trạng áp dụng các công cụ của QTTG tại Fomeco. Kết quả đạt được sau khi áp dụng QTTG tại Fomeco. Bài học kinh nghiệm từ Fomeco. 137 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 139 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ. Giải pháp và điều kiện thực hiện. Về Chuẩn bị các điều kiện cơ bản để DNSX NVV của Việt Nan có thể áp dụng hiệu quả QTTG. Về lộ trình áp dụng bộ công cụ QTTG. Về nhóm các nhân tố tác độngtới hiệu quả áp dụng QTTG. Các nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện khác. Đối với chính sách quản lý chung. Đối với các bên liên quan có lợi ích gắn với DN. 165 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. Tính mới, đóng góp của luận án. Luận án đã làm được. Đóng góp về mặt lý thuyết. Đóng góp về thực tiễn. Những hạn chế tồn tại. 171 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 173 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 Phụ lục 1: Bảng hỏi điều tra khảo sát. 1 Phụ lục 2: Danh mục các DN tham gia khảo sát. 17 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNSX : Doanh nghiệp sản xuất EFA : Phân tích khám phá Jidoka : Tự kiểm lỗi JIT : Vừa đúng lúc Kaizen : Cải tiến liên tục KD : Kinh doanh KMO : Hàm nhiều biến NVV : Nhỏ và vừa QCC : Nhóm quản lý chất lượng QLTQ : Quản lý trực quan QTTG : Quản trị tinh dọn SPC : Bảy công cụ thống kê SX : Sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh SXTG : Sản xuất tinh gọn TPS : Hệ thống sản xuất của Toyota i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. 1: Các biến quan sát có tác động tới kết quả áp dụng QTTG. 2: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 1. 3: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 2. 4: Kết quả KMO, kiểm định Bartlett và phương sai trích trong phân tích nhân tố lần thứ hai. 5: Các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả áp dụng QTTG. 6: Các biến quan sát dự kiến phản ánh hiệu quả áp dụng QTTG. 7: Bảng ma trận phân tích khám phá nhân tố lần 1: biến “hiệu quả áp dụng QTTG”. 8: Ma trận phân tích khám phá nhân tố lần hai:. 9: Kết quả KMO, kiểm định Bartlett và phương sai trích trong phân tích nhân tố lần thứ hai biến “hiệu quả áp dụng QTTG”. 10: Các biến quan sát phản ánh “hiệu quả áp dụng QTTG”. 11: Kiểm định độ tin cậy thang đo. 1: Thống kê số liệu khảo sát tại DN. 2: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động lên kế hoạch và tiêu chuẩn thực hiện tại DN. 3: Kết quả khảo sát mức độ thực hiện 5S định kỳ. 4: Kết quả khảo sát tỷ lệ trực quan hóa chiến lược KD tại DN. 5: Kết quả khảo sát tỷ lệ trực quan hóa hoạt động SXKD tại DN. 6: Kết quả khảo sát tình hình trực quan hóa vấn đề tại DN. 7: Kết quả khảo sát thực hiện trực quan hóa phương pháp làm việc. 8: Kết quả khảo sát Tình hình trực quan hóa ý kiến khách hàng. 9: Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập và biến phụ thuộc. 10: Kết quả phân tích hồi quy. 11: Tổng hợp mẫu khảo sát Fomeco. 12: Kết quả sau khi áp dụng QTTG tại Fomeco.136 ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2. 1: Mô hình các hoạt động TPS. 2: Mô hình Ô Kaizen. Chu trình PDSA. 4: Chu trình SDCA. 5: Mối quan hệ QLTQ với các phương thức quản lý khác. 6: Tổng hợp các công cụ trong QLTQ. 7: Mô hình xây dựng từ tổng quan tài liệu. 8: Mô hình xây dựng từ khảo sát thực tế. 9: Các vấn đề khó khăn tại DN Thái Lan. 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất. 1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công cổ phần cơ khí Phổ Yên. 2: Cơ cấu tổ chức hoạt động 5S tại FOMECO. 1: Lộ trình xây dựng đội ngũ nhân viên phù hợp với QTTG. 152 iii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. 1: Kết quả khảo sát am hiểu về QTTG tại DN. 2: Kết quả khảo sát hiểu về lợi ích của QTTG trong DN. 3: Kết quả khảo sát áp dụng công cụ QTTG tại DN.98 iv PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài DN của Việt Nam hiện nay chủ yếu là DNNVV, các DN này đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế và đang trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Xác định rõ vai trò đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã quan tâm đến phát triển các DNNVV bằng việc ban hành nhiều cơ chế, chính sách. Ngày 23/10/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 239/QĐ-TTg, phê duyệt kế hoạch phát triển DNNVV 5 năm (2006-2010); ngày 7/9/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1231/QĐ-TTg phê duyệt “Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015”. Đây là Kế hoạch lần thứ hai phát triển DNNVV Việt Nam, với mục tiêu tổng quát nhằm “đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV, tạo môi trường đầu tư và KD thuận lợi, lành mạnh để các DNNVV đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế”. Theo báo cáo giữa kỳ tình hình trợ giúp phát triển DNNVV của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2012, DNNVV chiếm 97,6% tổng số DN trên cả nước (trong đó 37,1% DNNVV hoạt động trong lĩnh vực SX), đóng góp gần 40% tổng thu nhập quốc dân, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mỗi năm. Tuy nhiên, theo một số đánh giá, nhiều DNNVV của Việt Nam hoạt động chưa hoặc kém hiệu quả, nhiều DN làm ăn thua lỗ phải giải thể, phá sản. Theo một khảo sát của Tổng cục Thống kê năm 2014 công bố: gần 70% DN cho rằng hoạt động SXKD kém hiệu quả, trong đó 30% nguyên nhân do thiếu vốn và cơ chế chính sách, ngoài ra có 4 nguyên nhân chính: (i) DN Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào xuất khẩu; (ii) DN Việt Nam chủ yếu là DNNVV, có vốn đầu tư thấp, tay nghề, trình độ quản lý SXKD thấp; (iii) DN Việt Nam nhỏ bé về quy mô nên tâm lý của các ông chủ cũng dễ dàng buông xuôi khi 1 gặp khó khăn; và cuối cùng (iv) công tác đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo quản lý lao động còn yếu kém, công tác quản lý hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ ở nước ta còn nhiều hạn chế, còn thua kém các nước khác rất nhiều. Như vậy, một trong những nguyên nhân chủ yếu DNNVV của Việt Nam là do chính nội lực từ quản lý điều hành tới trình độ nhân lực trong DN còn hạn chế. Trên thế giới, qua quá trình SX và lưu thông hàng hóa, phát triển từ SX thủ công đơn giản đến SX hàng loạt, tiếp đến là SX đáp ứng được những thay đổi của khách hàng – SXTG kết hợp với nhiều phương pháp quản trị được áp dụng và đúc kết phát triển thành “QTTG”.
Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa của việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà NộiChuyên ngành
Quản Trị Kinh DoanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận án tiến sĩPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Minh Tuấn
Người hướng dẫn: PGS. Trần Anh Tài
Trường học: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài: Nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa của Việt Nam
Loại tài liệu: Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ