Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác quản trị nhân lực tại Công ty CPPT Điện lực Việt Nam, Thanh Trì, Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Quang Trường thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Thúy Hằng (Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội, năm 2021).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ vai trò của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Tại Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam (VNPD), đơn vị hoạt động theo phương châm "phát triển, an toàn, hiệu quả", công tác quản trị nhân sự qua các thời kỳ đã đạt được những kết quả nhất định về tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên. Tuy nhiên, trước yêu cầu hiện đại hóa mô hình quản trị doanh nghiệp ngành điện và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường phát điện, công tác quản trị nhân lực tại công ty vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập cần được nghiên cứu và hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 03 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2018–2020; đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện công tác quản trị nhân lực của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam (Tầng 2, Tòa nhà CT2, 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội) và các đơn vị nhà máy trực thuộc tại Hà Giang, Bình Thuận, Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các giáo trình và công trình học thuật chuyên ngành quản trị nhân lực tại Việt Nam (Nguyễn Tiệp, 2010; Trần Kim Dung, 2006; Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2008; Nguyễn Hữu Thân, 2006; Hà Văn Hội, 2007; Kerry Gleeson, 2003).

Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm và vai trò quản trị nhân lực: Tiếp cận nhân lực như nguồn tài nguyên cốt lõi; quản trị nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng nhằm thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì lực lượng lao động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và người lao động.
  • Ba nhóm chức năng quản trị nhân lực: Nhóm chức năng thu hút nhân lực (hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng); Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nhân lực (nâng cao trình độ kỹ năng, cập nhật kiến thức); Nhóm chức năng duy trì nhân lực (kích thích, động viên, thù lao, quan hệ lao động).
  • Các nội dung nghiệp vụ quản trị nhân lực: Tiến trình hoạch định nhân lực (quy trình 4 bước); Phân tích công việc (quy trình 6 bước, xây dựng bản mô tả và bản tiêu chuẩn công việc); Tuyển dụng nhân lực (nguồn bên trong, nguồn bên ngoài, quy trình 10 bước); Đào tạo nhân lực (đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc); Đánh giá thực hiện công việc; Chế độ lương bổng và đãi ngộ (hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường bên ngoài (văn hóa - xã hội, kinh tế, khoa học kỹ thuật - công nghệ, môi trường tự nhiên, luật pháp - chính trị) và môi trường bên trong (đội ngũ lãnh đạo, mục tiêu - chiến lược doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, chính sách - quy định nội bộ, văn hóa doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ các báo cáo định kỳ của Phòng Hành chính (Tổ chức - Hành chính), Phòng Tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam, kết hợp các tài liệu quy định nội bộ, giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp dữ liệu nhân sự, hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác đào tạo; áp dụng phương pháp so sánh tổng hợp (tính toán số tuyệt đối và số tương đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn/định gốc) giữa các năm 2018, 2019 và 2020 để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về nhân lực và quản trị nhân lực. Tác giả phân tích cấu trúc chức năng quản trị nhân lực thành 3 nhóm lớn: thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì nhân lực.

Chương này mô tả chi tiết các bước triển khai của từng nội dung quản trị: quy trình hoạch định nhân lực 4 bước (dự báo nhu cầu, đề ra chính sách, thực hiện kế hoạch, kiểm tra - đánh giá); quy trình phân tích công việc 6 bước phục vụ xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc; quy trình tuyển dụng chuẩn gồm 10 bước (từ chuẩn bị, thông báo, thu nhận hồ sơ, phỏng vấn 2 vòng, trắc nghiệm, xác minh, khám sức khỏe đến ra quyết định và ký hợp đồng); hệ thống các phương pháp đào tạo trong công việc (kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển công việc, chỉ dẫn công việc, học nghề) và ngoài công việc (mở lớp tại doanh nghiệp, cử đi học tại các trường, hội thảo, đào tạo qua máy tính, mô hình hóa hành vi); các nguyên tắc đánh giá thực hiện công việc và hai hình thức trả lương cơ bản (lương thời gian, lương sản phẩm). Chương 1 cũng phân tích chi tiết tác động của 5 yếu tố môi trường vĩ mô và 5 yếu tố môi trường vi mô tới công tác nhân sự.

Chương 2: Đặc điểm chung về Công ty CPPT Điện lực Việt Nam

Chương 2 trình bày quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam (VNPD) – đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Phát điện 1 (Tổng công ty Phát điện 1 - EVNGENCO1, Tập đoàn Điện lực Việt Nam):

  • Lịch sử và ngành nghề: Thành lập ngày 03/06/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101264520 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp (đăng ký thay đổi lần 14 ngày 30/11/2020) với 5 cổ đông sáng lập, vốn điều lệ ban đầu 13,7 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất và bán điện năng.
  • Đơn vị trực thuộc: Quản lý và vận hành 03 nhà máy thủy điện: Nhà máy thủy điện Nậm Má (Hà Giang, công suất 3,2 MW, nhận chuyển nhượng năm 2003); Nhà máy thủy điện Bắc Bình (Bình Thuận, công suất 33 MW, vận hành năm 2009); Nhà máy thủy điện Khe Bố (Nghệ An, công suất 100 MW, vận hành năm 2013).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Kỹ thuật), 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Hành chính, Tài chính, Kỹ thuật) và 3 Ban Quản lý Nhà máy thủy điện.
Chỉ tiêu phân loại lao động Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động 145 100,00 150 100,00 150 100,00 103,45 100,00
Theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 106 73,10 110 73,33 110 73,33 103,77 100,00
- Lao động gián tiếp 39 26,90 40 26,67 40 26,67 102,56 100,00
Theo giới tính:
- Nam 102 70,34 105 70,00 105 70,00 102,94 100,00
- Nữ 43 29,66 45 30,00 45 30,00 104,65 100,00
Theo trình độ:
- Đại học và trên Đại học 58 40,00 61 40,67 62 41,33 105,17 101,64
- Cao đẳng và Trung cấp 47 32,41 48 32,00 47 31,33 102,13 97,92
- THPT hoặc THCS 40 27,59 41 27,33 41 27,33 102,50 100,00
Theo độ tuổi:
- Trên 45 tuổi 35 24,14 36 24,00 36 24,00 102,86 100,00
- Từ 35 đến 45 tuổi 32 22,07 33 22,00 34 22,67 103,13 103,03
- Từ 25 đến 35 tuổi 57 39,31 59 39,33 59 39,33 103,51 100,00
- Dưới 25 tuổi 21 14,48 22 14,67 21 14,00 104,76 95,45
  • Tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu năm 2018 đạt 613.776 triệu đồng; năm 2019 giảm 21,10% do thời tiết ít mưa và thiết bị thủy điện cũ; năm 2020 tiếp tục chịu áp lực cạnh tranh khi các dự án điện mặt trời miền Trung đi vào hoạt động, khiến các nhà máy thủy điện chủ yếu được huy động vào ban đêm. Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 198.597 triệu đồng, năm 2019 giảm còn 56,35% so với 2018, và năm 2020 giảm thêm 18.020 triệu đồng (đạt 83,88% so với 2019). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 174.367 triệu đồng, các năm 2019–2020 tiếp tục giảm.
  • Thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi từ việc áp dụng tiêu chuẩn quản lý ISO 9001:2015, văn hóa EVNGENCO1, 5S, phần mềm KPI, ERP. Khó khăn bắt nguồn từ rủi ro thủy văn, điều tiết nước phụ thuộc vào các hồ bậc thang trên (thủy điện Bản Vẽ đối với Khe Bố; thủy điện Đại Ninh đối với Bắc Bình) và lệnh điều độ từ Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0).

Chương 3: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng từng khâu nghiệp vụ quản trị nhân sự tại VNPD giai đoạn 2018–2020:

1. Bố trí và phân bổ nhân lực: Nhân sự được phân bổ tại trụ sở chính và 3 nhà máy:

Đơn vị trực thuộc / Phòng ban Năm 2018 (Người) Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người)
Ban Giám đốc 3 3 3
Phòng Kinh doanh 9 10 12
Phòng Hành chính 7 9 9
Phòng Tài chính 4 5 5
Phòng Kỹ thuật 18 20 19
Nhà máy thủy điện Nậm Má 25 23 21
Nhà máy thủy điện Khe Bố 50 48 48
Nhà máy thủy điện Bắc Bình 29 32 33
Tổng cộng 145 150 150

2. Kế hoạch hóa nhân lực: Công tác lập kế hoạch nhân sự do Phòng Tổ chức - Hành chính thực hiện, chủ yếu dựa trên biên chế và xử lý tình huống phát sinh khi các bộ phận gửi tờ trình xin tăng/giảm biên chế. Kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ dài hạn chưa được tích hợp chặt chẽ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của công ty.

3. Phân tích công việc: Công việc sản xuất trực tiếp tại các nhà máy thủy điện được phân tích cụ thể qua phương pháp quan sát tại nơi làm việc, có bản mô tả và bản tiêu chuẩn công việc rõ ràng. Ngược lại, khối lao động gián tiếp chỉ tự kê khai công việc theo mẫu in sẵn một cách sơ sài; công ty gộp chung tiêu chuẩn nhiều vị trí khác nhau (như chuyên viên đào tạo, chuyên viên kế toán) dưới cùng một chức danh chung là "chuyên viên".

4. Biến động nhân sự và tuyển dụng:

  • Biến động nhân sự: Năm 2018 biến động 9 người (3 thuyên chuyển, 4 chấm dứt HĐLĐ, 2 nghỉ hưu); Năm 2019 biến động 7 người (4 thuyên chuyển, 2 chấm dứt HĐLĐ, 1 nghỉ hưu); Năm 2020 biến động 9 người (2 thuyên chuyển, 5 chấm dứt HĐLĐ, 2 nghỉ hưu).
  • Nguồn tuyển dụng: Chủ yếu dựa vào nguồn bên ngoài. Năm 2018 tuyển 12 người (3 nội bộ - 25%, 9 bên ngoài - 75%); Năm 2019 tuyển 12 người (3 nội bộ - 25%, 9 bên ngoài - 75%); Năm 2020 tuyển 9 người (2 nội bộ - 22,22%, 7 bên ngoài - 77,78%).
  • Hạn chế tuyển dụng: Thông báo tuyển dụng chưa nêu rõ mức thù lao, điều kiện đãi ngộ và bản mô tả công việc; công ty ưu tiên tuyển dụng con em trong ngành và người quen giới thiệu; chưa áp dụng thi trắc nghiệm chuyên môn/IQ trước vòng phỏng vấn sâu; thời gian thử việc 1–2 tháng hưởng 75% lương theo định mức.

5. Đào tạo và phát triển nhân lực: Công ty áp dụng các phương pháp: mở lớp tại doanh nghiệp, kèm cặp chỉ dẫn tại chỗ, cử đi học ngoài doanh nghiệp, hội nghị - hội thảo.

Chỉ tiêu đào tạo Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tham gia Hoàn thành Tỷ lệ (%) Tham gia Hoàn thành Tỷ lệ (%) Tham gia Hoàn thành Tỷ lệ (%)
Kèm cặp chỉ dẫn 18 18 100,00 22 21 95,45 15 15 100,00
Mở lớp tại doanh nghiệp 105 102 97,14 128 125 97,66 142 140 98,59
Gửi đi học lớp ngoài 12 10 83,33 15 13 86,67 10 9 90,00
Hội nghị, hội thảo 36 35 97,22 42 40 95,24 47 46 97,87
Tổng cộng (lượt người) 171 165 96,49 207 199 96,14 214 210 98,13

Đánh giá đào tạo: Quản lý qua phần mềm thống kê theo dõi lượt người, tổ chức thi kiểm tra sát hạch sau khóa học để cấp chứng chỉ.

6. Đánh giá thực hiện công việc:

  • Bộ máy đánh giá (năm 2020): Giám đốc đánh giá Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Hành chính; Phó Giám đốc đánh giá Trưởng phòng thuộc quyền; Trưởng phòng đánh giá Phó phòng và nhân viên dưới quyền; Kỹ sư trưởng tại các nhà máy đánh giá công nhân kỹ thuật trực tiếp (chủ yếu dựa vào bảng chấm công và theo dõi giờ giấc).
  • Hạn chế: Đánh giá còn mang tính chủ quan của cấp trưởng phòng; 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học nhưng chưa được tập huấn chuyên sâu về kỹ năng đánh giá nhân sự mà chỉ thực hiện qua văn bản hướng dẫn hành chính.

7. Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng:

  • Hoàn thiện công tác phân tích công việc, xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc chi tiết cho từng chức danh gián tiếp.
  • Đổi mới công tác tuyển dụng, minh bạch thông tin quyền lợi và áp dụng bài kiểm tra trắc nghiệm chuyên môn.
  • Đa dạng hóa phương pháp đào tạo và gắn đào tạo với lộ trình quy hoạch chức danh.
  • Chuẩn hóa quy trình đánh giá thực hiện công việc, tổ chức tập huấn kỹ năng đánh giá cho cán bộ quản lý.
  • Hoàn thiện chế độ tiền lương, thưởng và đãi ngộ nhằm gắn kết hiệu quả công việc với thu nhập.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng nhân sự tại Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam trong giai đoạn 2018–2020:

  • Hệ thống hóa số liệu nhân sự và sản xuất: Làm rõ quy mô lao động ổn định ở mức 145–150 người, tỷ lệ lao động kỹ thuật trực tiếp chiếm 73,33%, tỷ lệ lao động nam chiếm 70%, lực lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 40% (2018) lên 41,33% (2020).
  • Phát hiện những bất cập cụ thể: Chỉ ra hiện tượng thiếu bản mô tả công việc phân định rõ ràng ở khối gián tiếp; việc tuyển dụng còn phụ thuộc vào mối quan hệ quen biết nội bộ; quy trình tuyển mộ thiếu khâu kiểm tra trắc nghiệm; công tác đánh giá nhân sự khối văn phòng còn mang tính chủ quan đơn tuyến từ trưởng phòng và khối sản xuất phụ thuộc đơn thuần vào chấm công.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện các khâu nghiệp vụ quản trị nhân lực phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vừa vận hành trụ sở quản lý tại Hà Nội vừa vận hành 3 nhà máy thủy điện phân tán tại các địa phương (Hà Giang, Bình Thuận, Nghệ An).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2018–2020; phương pháp nghiên cứu tập trung vào phân tích thống kê mô tả từ báo cáo của các phòng ban chức năng, chưa triển khai điều tra xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng hoặc động lực làm việc của toàn bộ 150 cán bộ công nhân viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của người lao động đối với chế độ đãi ngộ; nghiên cứu đánh giá hiệu quả thực tế của việc áp dụng hệ thống KPI và phần mềm ERP vào quản trị hiệu suất công việc tại doanh nghiệp sản xuất điện năng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế năng lượng: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng quản trị nhân sự tổng thể trong một doanh nghiệp nhà máy sản xuất công nghiệp - năng lượng.
  • Người làm nghiên cứu và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp ngành điện, thủy điện: Tham khảo dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy, tỷ lệ phân bổ lao động trực tiếp/gián tiếp, quy trình tổ chức đào tạo nội bộ và các biểu mẫu phân cấp đánh giá nhân sự tại các nhà máy điện trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân lực của Công ty CPPT Điện lực Việt Nam trong giai đoạn 2018–2020 có những nét đặc thù nào?
Tổng số lao động duy trì từ 145 người (2018) lên 150 người (2019, 2020). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (73,1% - 73,33%) do đặc thù vận hành nhà máy điện. Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (70% - 70,34%). Lao động có trình độ chuyên môn cao (Đại học, trên Đại học chiếm trên 40%; Cao đẳng, Trung cấp chiếm trên 31%). Độ tuổi lao động trẻ từ 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (39,31% - 39,33%).

2. VNPD hiện đang trực tiếp quản lý và vận hành những nhà máy thủy điện nào?
Công ty quản lý 03 nhà máy thủy điện: Nhà máy thủy điện Nậm Má (Hà Giang, công suất 3,2 MW gồm 2 tổ máy), Nhà máy thủy điện Bắc Bình (Bình Thuận, công suất 33 MW gồm 2 tổ máy) và Nhà máy thủy điện Khe Bố (Nghệ An, công suất 100 MW gồm 2 tổ máy).

3. Công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty giai đoạn 2018–2020 có những đặc điểm và tồn tại gì?
Số lượng tuyển dụng chủ yếu đến từ nguồn bên ngoài (chiếm 75% năm 2018, 75% năm 2019 và 77,78% năm 2020) để thay thế lao động nghỉ việc, nghỉ hưu. Tồn tại chính là thông báo tuyển dụng thiếu thông tin về thù lao, chế độ đãi ngộ và bản mô tả công việc; tuyển dụng còn ưu tiên người quen giới thiệu; chưa có bước thi trắc nghiệm IQ/chuyên môn để sàng lọc trước vòng phỏng vấn sâu.

4. Kết quả công tác đào tạo nhân lực tại VNPD được thể hiện qua các số liệu nào?
Lượt người tham gia đào tạo tăng liên tục: 171 lượt (năm 2018, hoàn thành 96,49%), 207 lượt (năm 2019, hoàn thành 96,14%) và 214 lượt (năm 2020, hoàn thành 98,13%). Hình thức đào tạo chiếm số lượng lớn nhất là mở lớp tại doanh nghiệp (105 lượt năm 2018, 128 lượt năm 2019, 142 lượt năm 2020).

5. Hoạt động đánh giá thực hiện công việc tại công ty năm 2020 được phân cấp thực hiện như thế nào?
Giám đốc đánh giá Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng phòng Hành chính; Phó Giám đốc đánh giá Trưởng phòng cấp dưới; Trưởng phòng đánh giá Phó phòng và nhân viên trong phòng; Kỹ sư trưởng tại các nhà máy đánh giá công nhân kỹ thuật trực tiếp căn cứ vào bảng chấm công và theo dõi kỷ luật lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Trường đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2018–2020. Tác giả đã kết hợp lý luận chuyên ngành quản trị nhân sự với việc thu thập, xử lý hệ thống số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp. Các phát hiện về hạn chế trong phân tích công việc, tuyển dụng, đánh giá nhân sự cùng hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý lao động tại các doanh nghiệp vận hành nhà máy điện.