MỞ ĐẦU Ngành công nghiệp giấy và bột giấy là một ngành quan trọng trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng. Mặc dù không phải là ngành đóng góp lớn cho thu nhập quốc dân nhưng lại cung cấp sản phẩm thiết yếu phục vụ phát triển giáo dục, văn hoá xã hội và nhiều ngành công nghiệp khác. Nhu cầu sử dụng giấy tại Việt Nam hiện nay 4.946 triệu tấn/ năm, sản lượng trong nước sản xuất được 3.674 triệu tấn/ năm, còn lại chủ yếu là nhập khẩu từ các nước 1. Nguyên liệu làm giấy phần lớn được lấy từ khu vực miền núi chuyên trồng cây keo, giúp người dân xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đóng góp vào tiến trình phát triển chung của nền kinh tế.
ên cạnh những nhân tố t ch cực mà ngành công nghiệp sản xuất giấy mang lại thì vấn đề ô nhiễm môi trường do sản xuất từ ngành mang lại cũng rất đáng báo động. Theo thống kê, cả nước có gần 500 doanh nghiệp sản xuất giấy, trong đó đa số các doanh nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải, tuy nhiên công tác quản lý nguồn nước thải của một số nhà máy chưa tốt. Do đặc thù sử dụng nhiều nước, hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước cao nên việc xử lý ô nhiễm cũng như giảm thiểu các tác động đến môi trường và hệ sinh thái là vấn đề nan giải. Do vậy tình trạng gây ô nhiễm môi trường từ sản xuất giấy cũng đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.
Cụm công nghiệp - TTCN xã Thi Sơn, huyện i m ảng, tỉnh Hà Nam thu hút nhiều các nhà đầu tư, kinh tế địa phương ngày càng phát triển, song song đó đáp ứng được yêu cầu về kinh tế- xã hội của cụm. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất đi kèm bảo vệ môi trường vẫn còn nhiều bất cập. Để quản lý chất lượng nước ộ Tài nguyên và Môi trường, ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục thuỷ lợi phối hợp đưa ra các căn cứ pháp luật, cụ thể: Luật môi trường 2014; luật tài nguyên nước; các tiêu chuẩn quy chuẩn trong đó QCVN 12:2015-MT/ TN MT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy. Các nhà máy sản xuất xả nước thải ô nhiễm ra môi trường gây tác hại lớn đến môi trường sống do vậy nhà máy sản xuất giấy NITTO U Việt Nam (100% vốn đầu tư Nhật ản) đang có xu 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hướng chú trọng đầu tư vào hệ thống sản xuất, xử lý nước thải, quản lý nước thải…để vừa tăng hiệu quả kinh doanh, vừa đảm bảo các yếu tố về môi trường đạt chuẩn với quy chuẩn hiện hành, bảo vệ môi trường phát triển bền vững.
ên cạnh đó, công ty thể hiện trách nhiệm của mình với môi trường. Trước những thách thức lớn về ô nhiễm nguồn nước thải, việc đưa ra các giải pháp kiểm soát, quản lý nguồn nước thải tại Việt Nam hết sức cần thiết, góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu việc khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt. Với những kh a cạnh khoa học và vấn đề thực tiễn nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu quản lý nguồn nước thải từ nhà máy sản xuất giấy công ty NITTOKU Việt Nam, xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” để thực hiện luận văn tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.
Cơ sở lý luận về quản lý nƣớc thải 1. Các khái niệm Khái niệm nước thải được đề cập ch nh thức tại Nghị định 80/2014NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải. Theo đó, “Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường” [10]. Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, ch nh sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội th ch hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia [11].
Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm: - hắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người. - Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất. Các kh a cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội. - Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ.
Các công cụ trên phải th ch hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư. Sức chịu tải của môi trường (theo điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014) [11]: Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi được. Sức chịu tải của môi trường nước: là khả năng tiếp nhận thêm chất gây ô nhiễm mà vẫn bảo đảm nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho mục đ ch sử dụng của nguồn tiếp nhận [9]. Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên.
Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên [9]. Tại các cơ sở công nghiệp, có hai loại nước thải: nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, trong đó nước thải sản xuất là loại nước thải có nguy cơ ô nhiễm cao nhất. Ở nhiều quốc gia đang phát triển, hơn 70% chất thải công nghiệp chưa qua xử lý được xả vào nguồn nước và gây ô nhiễm nguồn nước cấp. Nước thải công nghiệp có thể chứa một loạt các chất gây ô nhiễm.
Trong nhiều trường hợp, nước thải từ ngành công nghiệp không chỉ xả trực tiếp ra sông, hồ, khu vực ven biển mà nó còn thấm xuống lòng đất và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Ở các nước đang phát triển, điều này thường khó để phát hiện khi việc quan trắc, giám sát thường khá tốn kém. Ngay cả khi được phát hiện, việc xử lý có thể cũng vô cùng khó khăn. Quản lý nước thải công nghiệp nhằm đảm bảo nước thải sau khi xả vào nguồn nước vẫn bảo vệ chất lượng nguồn nước.
Quản lý nước thải Quản lý nước thải là tổ chức và điều khiển tổng thể các hoạt động về xử lý nước thải theo những yêu cầu nhất định. Từ lâu ở các nước phát triểu nhà nước và cộng đồng đã đề ra các biện pháp xử lý nước thải và đưa vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Để quản lý hiệu quả các loại nước thải trên thế giới có 3 phương thức quản lý: quản lý cuối đường ống sản xuất, quản lý dọc theo đường ống sản xuất và quản lý nhấn mạnh vào khâu tiêu dùng. Ở Việt Nam, số liệu mới đây cho thấy trung bình Hà Nội thải 46.000 m3 nước thải trong đó 41% là nước thải sinh hoạt, 57% nước thải công nghiệp, 2% nước thải bệnh viện [7].
Trong đó chỉ có 4% nước thải được xử lý. Phần lớn nước thải không được xử lý và đổ vào sông Tô Lịch và im Ngưu gây ô nhiễm nghiêm trọng cho 2 con sông này và các khu vực dân cư dọc theo sông. Như vậy, tại Việt Nam nếu thực hiện được việc quản lý nước thải khổng lồ này góp phần không nhỏ làm tăng ngân sách nhà nước. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quản lý nước thải có đặc điểm như quản lý chất thải: - Đối tượng quản lý: Nước thải bao gồm nhiều loại khác nhau: nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt… - Mục đ ch của hoạt động quản lý: bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng thông qua vấn đề đặt ra khung pháp lý.
Các văn bản pháp lý liên quan Các văn bản pháp lý liên quan quản lý nước thải công nghiệp tại Việt Nam như sau: - Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014; - Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2017; - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012; - Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; - Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Thông tư 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp; - Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/09/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường; - Thông tư 12/2015/TT- TNMT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; - Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; - Quyết định Phê duyệt áo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất giấy” tại Cụm CN – TTCN Thi Sơn, xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng; 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 30/GP-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015. Ngoài ra, quản lý nước thải đặc trưng cho ngành sản xuất giấy và bột giấy, công ty TNHH NITTOKU Việt Nam áp dụng với Quy chuẩn QCVN 12- MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy. Tổng quan kinh nghiệm quản lý nƣớc thải trên thế giới Tại Mỹ là quốc gia có nền kinh tế hàng đầu thế giới, việc xử lý nước thải đặc biệt là nước thải công nghiệp là vấn đề quan trọng đặt ra đối với đất nước này. Theo Laine & Associates (2007), các công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hiện đang áp dụng tại một số khu vực trên toàn nước Mỹ như sau [21]: Bảng 1.