Tổng quan luận án

Công trình "Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" là luận án tiến sĩ kinh tế thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị (mã số: 62 31 01 02), do nghiên cứu sinh Phan Tấn Hùng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Trình (hướng dẫn chính) và PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn (hướng dẫn phụ).

  • Tính cấp thiết của đề tài: Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Khu vực kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, xác lập quan hệ lao động mang bản chất thuê mướn lao động (quan hệ chủ - thợ). Trong quá trình vận hành kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống quan hệ lao động bộc lộ nhiều bất cập; tranh chấp lao động và đình công diễn biến phức tạp. Thực tế có hơn 90% số cuộc đình công xuất phát từ mâu thuẫn về lợi ích kinh tế (tiền lương, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ, các khoản phụ cấp chuyên cần, nhà ở, tiền ăn). Chỉ số giá tiêu dùng tăng làm suy giảm tiền lương thực tế, khiến đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn. Một số doanh nghiệp chỉ chú trọng mục tiêu lợi nhuận mà chưa bảo đảm bù đắp tái sản xuất sức lao động, ép tăng ca và vi phạm cam kết. Do đó, việc nghiên cứu quan hệ lao động tại các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu cấp thiết.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận quan hệ lao động dưới góc độ luật học hoặc kinh tế lao động thuần túy. Luận án lựa chọn tiếp cận quan hệ lao động dưới góc độ Kinh tế Chính trị học Mác – Lênin, nghiên cứu đồng thời ba mặt của quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối) và mối quan hệ trực tiếp giữa tiền công với lợi nhuận doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ bản chất quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh; đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất của người lao động, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động; xử lý hài hòa quan hệ lao động trên cả ba phân hệ: xã hội, tập thể và cá nhân.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ lao động bao gồm khái niệm, bản chất, nội dung, chủ thể, vị trí và vai trò của quan hệ lao động trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, phân tích thực trạng quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh (tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, điều kiện làm việc, tranh chấp và đình công) thông qua dữ liệu thống kê và khảo sát thực tế.
    3. Thứ ba, đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ lao động lành mạnh, hài hòa giữa người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thứ nhất, bản chất quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước là gì? Nội dung của quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước cần hướng đến những yếu tố nào?
    2. Thứ hai, thực trạng về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào về quan hệ lợi ích kinh tế, lợi ích phi kinh tế và những khiếm khuyết phát sinh?
    3. Thứ ba, những giải pháp nào giúp cải thiện quan hệ lao động, nâng cao đời sống vật chất của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới?
  • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua việc thuê mướn lao động trong doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nội dung: Tập trung vào quan hệ lợi ích kinh tế (tiền lương, thưởng, lợi nhuận, phúc lợi, bảo hiểm xã hội) và quan hệ lợi ích phi kinh tế (môi trường lao động, điều kiện lao động), cùng các xung đột nảy sinh (đình công, bãi công).
    • Thời gian: Dữ liệu thu thập và đánh giá tập trung trong giai đoạn 2005 – 2015, định hướng và tầm nhìn đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quan hệ lao động theo các nhóm chủ đề:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Lê Văn Minh (1994): Luận án Phó Tiến sĩ "Đổi mới QHLĐ trong quá trình hình thành nền kinh tế thị trường ở Việt Nam" (Đại học Kinh tế Quốc dân), làm rõ sự chuyển hóa từ quan hệ lao động trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (dựa trên công hữu) sang nền kinh tế nhiều thành phần, chỉ ra quan hệ làm công ăn lương dễ dẫn đến tranh chấp khi lợi ích không được chia sẻ.
  • Nguyễn Ngọc Quân (1997): Luận án Phó Tiến sĩ "Hoàn thiện quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" (Đại học Kinh tế Quốc dân), phân tích bản chất lao động sống tạo ra giá trị thặng dư thuộc về người sử dụng lao động, tổng hợp số liệu đình công các năm 1990 (21 vụ), 1991 (10 vụ), 1992 (14 vụ), 1993 (35 vụ) do bất đồng ứng xử, tăng ca không lương và ngược đãi; đề xuất cơ chế trọng tài, tòa án lao động.
  • Nguyễn Thị Bích Loan (2003): Đề tài "Một số ý kiến góp phần giải quyết mối quan hệ lao động trong các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài ở Việt Nam" (Đại học Thương mại), nghiên cứu công tác tuyển dụng, chính sách đãi ngộ và môi trường đa văn hóa.
  • Vũ Việt Hằng (2004): Luận án "Một số vấn đề về quan hệ lao động tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế" (Đại học Kinh tế TP.HCM), sử dụng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong quản trị nguồn nhân lực.
  • Vụ Định mức và Tổ chức lao động: Công trình "Mấy vấn đề cơ bản về quan hệ lao động" (NXB Lao động), phân tích các mối quan hệ kỹ thuật - công nghệ - môi trường và bản chất kỷ luật lao động tự giác trong chủ nghĩa xã hội.
  • Lê Thanh Hà (2012): Sách "Quan hệ lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và vai trò của công đoàn cơ sở", khảo sát trình độ chuyên môn, thu nhập, nhà ở và vai trò đại diện của công đoàn.
  • Nguyễn Mạnh Cường (2013): Sách "Mô hình quan hệ lao động ở Việt Nam", phân tích cơ chế đối thoại, thương lượng ba bên và vai trò quản lý nhà nước.
  • Lê Mạnh Hà (2008): Bài viết "Đình công và quan hệ lao động ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp", phân tích nguyên nhân đình công ở khu vực FDI do khác biệt văn hóa, quản lý nghiêm ngặt, định mức cao và lương thấp.
  • Lê Thị Mai (2017): Đề tài "Xung đột và giải pháp giảm thiểu xung đột trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp ở Việt Nam", chỉ ra trên 95% số vụ đình công xảy ra ở doanh nghiệp FDI và tư nhân.
  • Đặng Quang Định (2010): Đề tài "Nghiên cứu về quan hệ lợi ích kinh tế giữa công nhân, nông dân và trí thức ở Việt Nam hiện nay", phân tích sự biến đổi của giai cấp công nhân tạo ra khoảng 70% GDP và nguyên tắc tiền lương bảo đảm tái sản xuất sức lao động.
  • Nguyễn An Ninh (2008): Tác phẩm "Xu hướng công nhân hóa ở nước ta hiện nay", làm rõ quy mô giai cấp công nhân và việc hình thành tác phong công nghiệp.
  • Trần Thị Thanh Hà (2016): Công trình "Công đoàn tổ chức và lãnh đạo đình công", đánh giá thực trạng đình công từ năm 1995 và đề xuất tăng lương tối thiểu theo lộ trình, kiện toàn hệ thống hòa giải viên và hội đồng trọng tài lao động.
  • Chủ trương, chính sách: Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, IX, X, XI, XII; Nghị quyết 20-NQ/TW (2008); Chỉ thị 22-CT/TW (2008); Kết luận 96-KL/TW; Quyết định 217/HĐBT; Pháp lệnh Hợp đồng lao động 1990; Bộ luật Lao động các năm 1994, 2006, 2007, 2008, 2012.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Quan điểm kinh điển của C. Mác, F. Ăngghen, V.I. Lênin: Vạch rõ bản chất bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư bản đối với lao động làm thuê.
  • Kochan: Đưa ra 3 chiến lược quan hệ lao động của doanh nghiệp: (1) duy trì tình trạng không có công đoàn; (2) để công đoàn tồn tại nhưng hạn chế ảnh hưởng; (3) coi công đoàn là đối tác tin cậy.
  • Andre Petit: Đưa ra mô hình tác động tương hỗ hệ thống giữa môi trường bên trong (công nghệ, lợi nhuận, quyền lực công đoàn) và môi trường bên ngoài (pháp lý, kinh tế, xã hội).
  • Ian Clark (1979): Công trình "Governance, the State, Regulation and Industrial Relations", phân tích vai trò can thiệp của Nhà nước vào hệ thống quan hệ công nghiệp tại Anh.
  • Chris Howell: Tác phẩm "Trade Unions and the State: The Construction of Industrial Relations Institutions in Britain, 1890-2000", nghiên cứu việc suy giảm quyền lực công đoàn và số lượng đình công dưới thời chính phủ Bảo thủ tại Anh.
  • Tony Dundon và Derek Rollinson (2004): Tác phẩm "Employment Relations in Non-Union Firms" (Routledge), nghiên cứu quan hệ việc làm trong các doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn.
  • Do Quynh Chi (2011): Luận án Tiến sĩ "Understanding Industrial Relations Transformation in Vietnam: A Multi-dimensional Analysis" (Đại học Sydney), phân tích sự chuyển đổi quan hệ lao động Việt Nam ở ba cấp độ: doanh nghiệp, địa phương và quốc gia.
  • Fossum: Tác phẩm "Labor Relations: Development, Structure, Process", nghiên cứu cấu trúc thương lượng, đàm phán hợp đồng và cân bằng quyền lực phân phối thu nhập.
  • Hamermesh, Daiji Kawaguchi, Jungmin Lee (2014): Nghiên cứu "Does labour legislation benefit workers? Well-being after an hours reduction", phân tích mức độ hài lòng của lao động tại Nhật Bản và Hàn Quốc khi giảm thời giờ làm việc.
  • Các khái niệm định nghĩa: Quan điểm của Grant và Malette (Đại học Québec - Montreal), Loic Cadin (2002, ESCP), Daniel Quinn Mills (1994), Boivin và Guilbaul (1989), cùng Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu về chủ thể, thiết chế và nguyên nhân xung đột, đồng thời giải quyết khoảng trống: Phân tích quan hệ lao động dưới góc độ Kinh tế Chính trị học Mác – Lênin, gắn liền ba mặt của quan hệ sản xuất với mối quan hệ kinh tế cốt lõi giữa tiền công của người lao động và lợi nhuận của người sử dụng lao động trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết sở hữu của Chủ nghĩa Mác – Lênin: Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định toàn bộ hệ thống quan hệ sản xuất. Sở hữu tư nhân quy định quyền định đoạt sản phẩm và chi phối quan hệ quản lý, phân phối.
  • Lý thuyết quan hệ sản xuất và quan hệ lao động: Quan hệ sản xuất gồm ba mặt: (1) Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất; (2) Quan hệ tổ chức quản lý và phân công lao động; (3) Quan hệ phân phối sản phẩm. Quan hệ lao động là một bộ phận của quan hệ sản xuất, phản ánh quan hệ giữa người mua và người bán hàng hóa sức lao động.
  • Học thuyết giá trị thặng dư: Mục đích của sản xuất tư bản là giá trị thặng dư ($m$). Ngày lao động chia thành thời gian lao động tất yếu (tái tạo giá trị sức lao động) và thời gian lao động thặng dư (tạo ra giá trị thặng dư bị người sử dụng lao động chiếm đoạt).
  • Học thuyết về tiền lương, lợi nhuận và phân phối: Tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, biểu hiện dưới dạng tiền lương theo thời gian hoặc tiền lương theo sản phẩm. Giá trị sức lao động gồm chi phí tư liệu sinh hoạt của người lao động, phí tổn đào tạo và chi phí nuôi sống gia đình. Lợi nhuận là hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư, sinh ra từ tư bản khả biến nhưng biểu hiện như kết quả của toàn bộ tư bản ứng trước.
  • Khung phân tích của luận án (Sơ đồ 3.1 / 2.8): Mô hình hóa sự tương tác giữa ba chủ thể (Nhà nước, Người sử dụng lao động, Người lao động / Công đoàn) dưới tác động của các yếu tố môi trường thể chế, pháp lý, thị trường và các cam kết quốc tế (AEC, CPTPP, ILO).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận:
    • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét quan hệ lao động trong sự vận động, phát triển và tác động qua lại với các quy luật kinh tế.
    • Phương pháp duy vật lịch sử: Đặt quan hệ lao động trong bối cảnh lịch sử của thời kỳ chuyển đổi kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN.
    • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng bề ngoài ngẫu nhiên để làm rõ bản chất kinh tế của quan hệ thuê mướn lao động.
    • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp kinh tế chính trị, luật học, xã hội học và khoa học quản lý.
    • Phương pháp phân tích mâu thuẫn: Nhận diện mâu thuẫn nội tại về mặt lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.
  • Các phương pháp cụ thể:
    • Phương pháp thống kê và mô tả: Thu thập, hệ thống hóa chuỗi số liệu thứ cấp về lao động, việc làm, tiền lương, lợi nhuận doanh nghiệp và tình hình đình công.
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích chi tiết từng mặt quan hệ (kinh tế và phi kinh tế) và tổng hợp thành bức tranh thực trạng.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh giữa các thành phần kinh tế; so sánh TP.HCM với Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu và một số quốc gia (Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Thụy Điển).
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, báo cáo của cơ quan quản lý.
    • Phương pháp khảo sát: Lập bảng hỏi khảo sát thực tế ý kiến của công nhân lao động và chủ doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước tại TP.HCM.
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM, Liên đoàn Lao động TP.HCM giai đoạn 2005 – 2015.
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra, khảo sát trực tiếp người lao động và người sử dụng lao động do tác giả thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về quan hệ lao động trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra các công trình trước đây đã phân tích khái niệm, chủ thể, mô hình đàm phán, nguyên nhân xung đột dưới góc độ luật học hoặc quản trị nhân sự. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa giải quyết thấu đáo quan hệ lao động dưới góc độ Kinh tế Chính trị học Mác – Lênin, chưa gắn phân tích quan hệ sở hữu với quan hệ phân phối lợi ích kinh tế (tiền công và lợi nhuận) tại khu vực doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước ở TP.HCM.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC

Chương này làm rõ nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về sở hữu, quan hệ sản xuất, học thuyết giá trị thặng dư, tiền lương và lợi nhuận. Tác giả phân tích nội dung quan hệ lao động gồm:

  • Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
  • Quan hệ tổ chức quản lý (thể hiện qua hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể).
  • Quan hệ lợi ích kinh tế (tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, lợi nhuận, bảo hiểm xã hội).
  • Quan hệ lợi ích phi kinh tế (môi trường làm việc, điều kiện lao động). Chương 2 cũng phân tích vai trò tích cực của quan hệ lao động hài hòa (thúc đẩy năng suất, phát triển lực lượng sản xuất) và tác động tiêu cực của bất đồng lao động (lãn công, đình công gây bất ổn KT-XH). Đồng thời, tác giả tổng kết kinh nghiệm từ Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu cùng các quốc gia (Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Thụy Điển) và xây dựng khung phân tích của luận án.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày hệ thống phương pháp luận (duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học, nghiên cứu liên ngành, phân tích mâu thuẫn) và các phương pháp nghiên cứu cụ thể (thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp, so sánh đối chiếu, nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra khảo sát). Khung phân tích (Sơ đồ 3.1) được thiết lập nhằm lượng hóa và đánh giá thực trạng quan hệ lao động tại TP.HCM.

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 4 phân tích tình hình kinh tế - xã hội, lao động và thực trạng quan hệ lao động tại TP.HCM. Tác giả đánh giá các mặt sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối kinh tế, điều kiện phi kinh tế và các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp.

STT Bảng số liệu trong Chương 4 Nội dung phản ánh chính
1 Bảng 4.1 Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật tại TP.HCM
2 Bảng 4.2 Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo loại hình kinh tế tại TP.HCM
3 Bảng 4.3 Tỷ trọng số người làm công ăn lương chia theo loại hợp đồng tại TP.HCM
4 Bảng 4.4 Ý kiến công nhân lao động về thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp phân theo lĩnh vực sản xuất
5 Bảng 4.5 Tiền lương bình quân/tháng của người lao động làm công ăn lương chia theo nghề nghiệp tại TP.HCM
6 Bảng 4.6 & 4.7 Doanh thu thuần và Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp
7 Bảng 4.8 Tỷ lệ đóng BHYT, BHXH, BHTN và Kinh phí công đoàn
8 Bảng 4.9 & 4.10 Tỷ lệ lao động làm việc với trình độ tổ chức hợp lý và chất lượng nhà xưởng
9 Bảng 4.11 & 4.12 Đánh giá về điều kiện làm việc và các yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh
10 Bảng 4.13 Tổng hợp tình hình đình công tại TP.HCM từ năm 2006 – 2015
11 Bảng 4.14 Lương tối thiểu vùng I (TP.HCM) trong các năm nghiên cứu
12 Bảng 4.15 & 4.16 Đánh giá nguyên nhân mâu thuẫn, xung đột lao động và tình hình hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

Chương 4 chỉ rõ các hạn chế nổi bật: tiền lương người lao động còn thấp; tiền thưởng, trợ cấp, tiền tăng ca chưa thỏa đáng; trình độ chuyên môn không đồng đều; hành vi ứng xử của người quản lý còn thô bạo; công đoàn cơ sở còn yếu kém và tình trạng thiếu hụt nhà ở cho công nhân.

CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 5 xác định quan điểm giải quyết quan hệ lao động gắn với chính sách nhà nước, định hướng phát triển và nguyên tắc hợp tác, hài hòa lợi ích giữa Doanh nghiệp - Người lao động - Nhà nước. Các giải pháp cụ thể được xây dựng theo 4 nhóm:

Hệ thống giải pháp cải thiện quan hệ lao động (Chương 5)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Vạch rõ bản chất quan hệ bóc lột lao động làm thuê trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng theo lý luận giá trị thặng dư của Chủ nghĩa Mác – Lênin.
  • Làm rõ cấu trúc hai mặt vừa hợp tác vừa mâu thuẫn trong quan hệ lao động, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất với quyền chi phối tổ chức quản lý và phân phối lợi ích kinh tế (tiền công và lợi nhuận).
  • Vạch rõ xu hướng vận động của quan hệ lao động trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, AEC) và các tiêu chuẩn của ILO.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về quan hệ lao động tại các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2005 – 2015 qua số liệu thống kê và dữ liệu điều tra xã hội học.
  • Xác định nguyên nhân kinh tế căn bản của các cuộc tranh chấp lao động và đình công (trên 90% xuất phát từ lợi ích kinh tế trực tiếp).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn kết trách nhiệm của 4 chủ thể (Nhà nước, NSDLĐ, NLĐ, Công đoàn), tập trung vào cải cách chính sách tiền lương tối thiểu, giảm thuế TNDN và xây dựng thiết chế phúc lợi (nhà ở lưu trú công nhân, nhà trẻ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng phân tích định lượng so sánh đa chiều với các trung tâm kinh tế khác trên toàn quốc.
    • Nguồn số liệu thực chứng phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005 – 2015.
    • Do đặc thù phân tán của khu vực doanh nghiệp tư nhân, việc tiếp cận mẫu khảo sát ở các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và siêu nhỏ còn gặp khó khăn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực trạng quan hệ lao động giữa TP.HCM với các tỉnh/thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của việc thực thi đầy đủ các cam kết lao động quốc tế trong CPTPP và các công ước mới của ILO sau năm 2018.
    • Đi sâu phân tích tác động của tự động hóa và chuyển đổi số đến quan hệ việc làm và phân phối tiền lương trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Là tài liệu tham khảo cho việc học tập, nghiên cứu môn Kinh tế Chính trị học Mác – Lênin, Kinh tế Lao động, Quản trị Nhân lực và Luật Lao động.
  • Đối với giảng viên: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế và khung phân tích kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin với số liệu thực chứng tại TP.HCM phục vụ công tác giảng dạy.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM, Liên đoàn Lao động TP.HCM, Ban Quản lý các Khu công nghiệp - Khu chế xuất trong việc hoàn thiện chính sách tiền lương, giải quyết tranh chấp lao động và quản lý quan hệ lao động tại doanh nghiệp.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phân tích quan hệ sản xuất (Chương 2), dữ liệu thực trạng đình công và khảo sát mâu thuẫn lao động (Chương 4), hệ thống giải pháp cải cách tiền lương và chính sách an sinh cho công nhân (Chương 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất quan hệ lao động trong doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước được luận án xác định là gì?

Luận án xác định bản chất quan hệ lao động trong các doanh nghiệp này dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, mang tính chất là quan hệ thuê mướn lao động (quan hệ chủ - thợ). Xét dưới góc độ kinh tế chính trị, đây là quan hệ tạo ra giá trị mới và giá trị thặng dư; trong đó người lao động làm thuê tạo ra giá trị thặng dư và giá trị này thuộc quyền chiếm hữu của người sử dụng lao động dưới hình thức lợi nhuận.

2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc đình công tại TP.HCM theo kết quả nghiên cứu là gì?

Thực tế số liệu trong luận án chỉ ra có hơn 90% số cuộc đình công liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế của người lao động: tiền lương thấp không đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động trước biến động chỉ số giá tiêu dùng, tiền thưởng và tiền làm thêm giờ không thỏa đáng, thiếu các khoản phụ cấp (chuyên cần, nhà ở, tiền ăn). Ngoài ra, các yếu tố như NSDLĐ vi phạm cam kết, đối xử thô bạo, ép tăng ca và sự yếu kém của công đoàn cơ sở là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xung đột.

3. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào?

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học, nghiên cứu liên ngành và phân tích mâu thuẫn. Các phương pháp cụ thể bao gồm: phương pháp thống kê và mô tả, phân tích - tổng hợp, so sánh đối chiếu, nghiên cứu tài liệu và phương pháp điều tra khảo sát thực tế bằng bảng hỏi đối với người lao động và chủ doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 5?

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp phân theo 4 nhóm chủ thể: (1) Nhóm giải pháp từ phía Nhà nước (cải cách chế độ tiền lương, nâng cao chất lượng nhân lực, hoàn thiện pháp luật, giảm thuế TNDN); (2) Nhóm giải pháp từ phía NSDLĐ (đào tạo chuyên môn, tăng cường đối thoại doanh nghiệp, cải thiện đời sống vật chất - tinh thần, xây nhà lưu trú); (3) Giải pháp đối với NLĐ (tự giác nâng cao trình độ và kỷ luật); (4) Nhóm giải pháp từ phía Tổ chức Công đoàn (tuyên truyền pháp luật, nâng cao vai trò đại diện và làm cầu nối hợp tác).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Tấn Hùng đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận Kinh tế Chính trị Mác – Lênin về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước. Thông qua dữ liệu thống kê và khảo sát thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015, công trình vạch rõ bản chất thuê mướn lao động, mâu thuẫn phân phối kinh tế và nguyên nhân sâu xa của các cuộc tranh chấp lao động. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất từ cấp độ Nhà nước, người sử dụng lao động, công đoàn đến người lao động nhằm hướng tới việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, góp phần phát triển kinh tế bền vững và bảo đảm công bằng xã hội.