Luận Văn: Nghiên Cứu Quan Hệ Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Chứng Nhận Và Giám Định IQC

Luận văn nghiên cứu quan hệ lao động tại công ty cổ phần chứng nhận và giám định IQC, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

1.5. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.5.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Phạm vi không gian

1.6.2. Phạm vi thời gian

1.6.3. Phạm vi nội dung

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp luận/phương pháp tư duy

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.7.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động

2.1.1. Khái niệm quan hệ lao động

2.1.2. Khái niệm người lao động

2.1.3. Khái niệm công đoàn

2.1.4. Khái niệm người sử dụng lao động

2.1.5. Khái niệm đối thoại xã hội trong quan hệ lao động

2.2. Nội dung nghiên cứu quan hệ lao động trong doanh nghiệp

2.2.1. Các chủ thể quan hệ lao động trong doanh nghiệp

2.2.2. Hình thức tương tác của quan hệ lao động trong doanh nghiệp

2.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp

2.2.3.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
2.2.3.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG NHẬN VÀ GIÁM ĐỊNH IQC

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

3.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của công ty

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, lĩnh vực hoạt động của công ty

3.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm gần đây

3.2. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

3.2.1. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài công ty

3.2.2. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong công ty

3.3. Thực trạng quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

3.3.1. Thực trạng các chủ thể trong quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

3.3.2. Hình thức tương tác của quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

3.4. Đánh giá thành công, hạn chế trong quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC và nguyên nhân

3.4.1. Thành công và nguyên nhân

3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG NHẬN VÀ GIÁM ĐỊNH IQC

4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quan hệ lao động của Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

4.1.1. Hướng phát triển chung của công ty trong tương lai

4.1.2. Mục tiêu đối với quan hệ lao động của công ty đến năm 2020

4.2. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

4.2.1. Giải pháp đối với các chủ thể quan hệ lao động của công ty

4.2.2. Giải pháp đối với các hình thức tương tác trong quan hệ lao động của công ty

4.2.3. Các giải pháp khác

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC có tính cấp thiết cao trong bối cảnh hiện nay. Quan hệ lao động (QHLĐ) không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc xây dựng QHLĐ lành mạnh giúp hạn chế mâu thuẫn, tạo ra môi trường làm việc tích cực và nâng cao hiệu quả sản xuất. Đề tài này nhằm phân tích thực trạng QHLĐ tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Tính cấp thiết của nghiên cứu không chỉ nằm ở khía cạnh lý luận mà còn ở thực tiễn, khi mà tình hình đình công và tranh chấp lao động vẫn diễn ra phổ biến. Công ty IQC, mặc dù đã có những bước tiến trong việc duy trì sự cân bằng lợi ích, vẫn gặp khó khăn do thiếu tổ chức công đoàn. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho QHLĐ tại công ty là rất cần thiết.

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu về mặt khoa học

QHLĐ giữ vai trò quan trọng trong quản trị nhân lực. Nó không chỉ đảm bảo sự tôn trọng và hợp tác giữa NLĐ và NSDLĐ mà còn góp phần vào sự ổn định xã hội. Việc xây dựng QHLĐ lành mạnh không chỉ mang lại lợi ích cho các bên mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến QHLĐ, từ đó giúp các doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp hiệu quả hơn trong quản lý nhân sự.

1.2. Tính cấp thiết nghiên cứu về mặt thực tiễn

Trong bối cảnh kinh tế thị trường, việc xây dựng QHLĐ lành mạnh trở thành mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Tình trạng đình công và tranh chấp lao động tại Việt Nam vẫn diễn ra, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện QHLĐ. Công ty IQC, mặc dù đã có những nỗ lực, vẫn cần phải có những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng QHLĐ. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình.

II. Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ lao động trong doanh nghiệp

Nghiên cứu lý luận về quan hệ lao động trong doanh nghiệp là cần thiết để hiểu rõ các khái niệm và nội dung liên quan. QHLĐ bao gồm các chủ thể như NLĐ, NSDLĐ và tổ chức công đoàn. Đối thoại xã hội là một phần quan trọng trong QHLĐ, giúp các bên đạt được sự đồng thuận và giải quyết mâu thuẫn. Các yếu tố ảnh hưởng đến QHLĐ bao gồm cả nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Việc nắm vững lý luận này sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.

2.1. Khái niệm và các chủ thể trong quan hệ lao động

Khái niệm QHLĐ được định nghĩa là mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ trong quá trình lao động. Các chủ thể chính bao gồm NLĐ, NSDLĐ và tổ chức công đoàn. Mỗi chủ thể có vai trò và trách nhiệm riêng, ảnh hưởng đến sự phát triển của QHLĐ. Việc hiểu rõ các khái niệm này là cơ sở để xây dựng mối quan hệ hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau.

2.2. Hình thức tương tác trong quan hệ lao động

Hình thức tương tác trong QHLĐ rất đa dạng, bao gồm đối thoại, thương lượng và ký kết hợp đồng lao động. Đối thoại xã hội là một hình thức quan trọng giúp các bên giải quyết mâu thuẫn và đạt được sự đồng thuận. Việc áp dụng các hình thức tương tác này một cách hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng QHLĐ và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

III. Phân tích thực trạng quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

Thực trạng QHLĐ tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại không ít vấn đề. Công ty đã có những nỗ lực trong việc duy trì sự cân bằng lợi ích giữa NLĐ và NSDLĐ. Tuy nhiên, do thiếu tổ chức công đoàn, việc xây dựng QHLĐ lành mạnh gặp nhiều khó khăn. Các chủ thể trong QHLĐ chưa có sự tương tác hiệu quả, dẫn đến một số mâu thuẫn và tranh chấp. Đánh giá thực trạng này sẽ giúp xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải thiện.

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

Công ty IQC đã có những bước tiến trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, sự phát triển này chưa đồng đều. Các kết quả kinh doanh trong ba năm gần đây cho thấy sự tăng trưởng nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Việc phân tích kết quả này sẽ giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến QHLĐ và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.2. Thực trạng quan hệ lao động tại công ty

Thực trạng QHLĐ tại công ty cho thấy sự thiếu hụt trong việc tổ chức và quản lý. Các chủ thể trong QHLĐ chưa có sự tương tác hiệu quả, dẫn đến một số mâu thuẫn và tranh chấp. Việc đánh giá thực trạng này là cần thiết để xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải thiện QHLĐ tại công ty.

IV. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

Đề xuất giải pháp hoàn thiện QHLĐ tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC cần tập trung vào việc xây dựng tổ chức công đoàn và cải thiện hình thức tương tác giữa các chủ thể. Các giải pháp cụ thể bao gồm việc tổ chức các buổi đối thoại xã hội định kỳ, nâng cao nhận thức của NLĐ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình, cũng như tăng cường sự tham gia của NLĐ vào các quyết định liên quan đến công việc. Những giải pháp này sẽ góp phần tạo ra môi trường làm việc tích cực và nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quan hệ lao động

Mục tiêu hoàn thiện QHLĐ tại công ty là xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, nơi mà NLĐ và NSDLĐ có thể hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau. Định hướng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng QHLĐ mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

4.2. Các giải pháp đề xuất

Các giải pháp đề xuất bao gồm việc thành lập tổ chức công đoàn, tổ chức các buổi đối thoại xã hội định kỳ, và nâng cao nhận thức của NLĐ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện QHLĐ tại công ty, tạo ra môi trường làm việc tích cực và nâng cao hiệu quả sản xuất.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.  Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ lao động trong doanh nghiệp.  Chương 3: Phân tích thực trạng quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC.  Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC.

7 CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động 2. Khái niệm quan hệ lao động Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014) thì có một số cách tiếp cận về QHLĐ: Thứ nhất, theo cách tiếp cận hệ thống: QHLĐ là một hệ thống bao gồm nhiều chủ thể tương tác lẫn nhau trong quá trình lao động sản xuất. Thứ hai, theo cách tiếp cận kinh tế chính trị: QHLĐ là quan hệ giữa hai nhân tố chính của sản xuất: sức lao động và tiền vốn mà đại diện cho chúng là NLĐ và NSDLĐ trong doanh nghiệp, trong ngành hoặc trong một quốc gia, một nhóm quốc gia.

Cùng với những góc độ tiếp cận đó, có một số quan điểm về QHLĐ, đó là: Theo Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012) quy định tại Điều 3 khoản 3: “QHLĐ là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa NLĐ và NSDLĐ” và tại Điều 7: “QHLĐ giữa NLĐ hoặc tập thể lao động với NSDLĐ được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau”. Cách phát biểu này đã đề cập tới những vấn đề cốt lõi nhất của QHLĐ, tuy nhiên việc khẳng định “QHLĐ là quan hệ xã hội” thì chưa thể hiện được hết tính chất của mối quan hệ đặc biệt này- mối quan hệ vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội. Theo cách tiếp cận của Tổ chức lao động quốc tế (ILO): “QHLĐ là những mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa những NLĐ và những NSDLĐ tại nơi làm việc và nảy sinh từ công việc, cũng như các mối quan hệ giữa những đại diện của NLĐ và NSDLĐ ở cấp ngành, cấp quốc gia, và sự tương tác của những chủ thể này với nhà nước. Những mối quan hệ như thế xoay quanh các khía cạnh về luật pháp, kinh tế, xã hội học và tâm lý học và bao gồm cả những vấn đề như tuyển dụng, thuê mướn, sắp xếp công việc, đào tạo, kỷ luật, thăng chức, buộc thôi việc, kết thúc hợp đồng, làm ngoài giờ, tiền thưởng, phân chia lợi nhuận, giáo dục, y tế, an toàn, giải trí, chỗ ở, chỗ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép, các phúc lợi cho người thất nghiệp, ốm đau, tai nạn, tuổi cao và tàn tật”.

Quan điểm của ILO cho thấy QHLĐ có nội hàm rất rộng lớn, bao trùm tất cả những khía cạnh thuộc về lĩnh vực lao động, các phương diện tiếp cận về lao động. Trên cơ sở các quan điểm và cách tiếp cận nêu trên, khóa luận lựa chọn khái niệm QHLĐ: “Quan hệ lao động là hệ thống tương tác giữa các chủ thể (người lao động hoặc tổ chức đại diện cho người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện cho 8 người sử dụng lao động và Nhà nước) nảy sinh từ quá trình thuê mướn lao động để đạt được lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội dựa trên cơ sở pháp luật” [1; tr16- 20]. Khái niệm người lao động Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014) thì có một số cách tiếp cận về NLĐ: Theo Luật Công đoàn của Xin-ga-po, NLĐ là người được tuyển dụng theo hợp đồng hoặc thử việc ký với chủ sử dụng lao động, dù là hợp đồng lao động phổ thông, làm văn phòng hay bất cứ hình thức lao động nào khác, được thể hiện rõ ràng hay hàm ý, bằng miệng hay văn bản. Theo Bộ luật Lao động Việt Nam (2012), NLĐ là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ.

Từ những quan điểm trên, khái niệm lựa chọn khái niệm: “Người lao động là người đủ độ tuổi, tham gia vào thỏa thuận theo hợp đồng theo đó họ phải thực hiện những công việc trong những điều kiện nhất định, được cung cấp các phương tiện vật chất cần thiết và được nhận một khoản tiền lương, tiền công theo thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật” [1; tr123]. Khái niệm công đoàn Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014) thì có một số khái niệm về công đoàn: Theo Luật về Công đoàn của Nga, công đoàn là một thực thể công tự nguyện của mọi công dân liên kết với nhau vì lợi ích ngành nghề chung phù hợp với tôn chỉ hoạt động của họ và được lập ra để đại diện và bảo vệ quyền lao động và xã hội, cũng như lợi ích của NLĐ. Theo Luật Công đoàn ở Việt Nam, công đoàn là một tổ chức chính trị-xã hội đại diện cho NLĐ tham gia vào các quan hệ phát sinh trong lao động với tư cách bảo vệ quyền lợi cho NLĐ, đảm bảo QHLĐ được công bằng, hài hòa và ổn định. Khóa luận sử dụng khái niệm sau: “Công đoàn là tổ chức của những người lao động có chức năng bảo vệ quyền lợi cho người lao động.

Công đoàn còn được hiểu là một hiệp hội của những người làm công ăn lương có mục đích duy trì hay cải thiện các điều kiện thuê mướn họ” [1; tr129-130]. Khái niệm người sử dụng lao động Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014) thì có một số khái niệm về NSDLĐ: Theo Bộ luật Lao động Nga, NSDLĐ là cá nhân hoặc pháp nhân (tổ chức) tham gia QHLĐ với NLĐ. Trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật Liên bang thì 9 NSDLĐ có thể là một chủ thể khác có quyền ký kết hợp đồng lao động. Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam (Điều 6), NSDLĐ được hiểu là một doanh nghiệp, cơ quan tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.

Từ những quan điểm trên, khóa luận lựa chọn khái niệm: “Người sử dụng lao động là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động” [1; tr137]. Khái niệm đối thoại xã hội trong quan hệ lao động Đối thoại xã hội là một hình thức tăng cường tính hợp tác, cải thiện mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ. Theo tổ chức Lao động quốc tế ILO: “Đối thoại xã hội bao gồm tất cả các hình thức thương lượng, tham khảo ý kiến hay đơn giản chỉ là sự trao đổi thông tin giữa đại diện chính phủ, đại diện người sử dụng lao động và đại diện người lao động vè những vấn đề cùng quan tâm liên quan tới chính sách kinh tế xã hội” [1; tr207]. Khóa luận lựa chọn cách tiếp cận này 2.

Nội dung nghiên cứu quan hệ lao động trong doanh nghiệp NLĐ và tổ chức đại diện cho NLĐ Chủ thể QHLĐ NSDLĐ QHLĐ Đối thoại xã hội Hình thức tương tác trong QHLĐ Thương lượng TCLĐ 2. Các chủ thể quan hệ lao động trong doanh nghiệp 2. Người lao động và tổ chức đại diện cho người lao động a. Người lao động NLĐ ngày càng có kiến thức, kỹ năng chuyên môn cao, có tri thức nghề nghiệp.Vì vậy, họ càng ngày càng có nhiều lợi thế hơn so với trước đây trong QHLĐ.

Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam, NLĐ có một số quyền cơ bản sau: Được trả lương theo số lượng và chất lượng sức lao động; Được đảm bảo an toàn trong quá trình lao động; Được ngỉ ngơi theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên; Được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật,… 10 Bên cạnh đó, NLĐ cần thực hiện các nghĩa vụ như: Thực hiện hợp đồng lao động; Chấp hành nội quy, quy định của tổ chức doanh nghiệp nói chung và quy định về vệ sinh an toàn lao động nói riêng, tuân thủ sự điều hành hợp pháp của NSDLĐ. NLĐ cần có năng lực sau khi tham gia QHLĐ: Về kiến thức: Kiến thức mà NLĐ cần có khi tham gia QHLĐ là: Kiến thức về pháp luật lao động, kiến thức về tranh chấp lao động, kiến thức về thương lượng, đối thoại,… Về kỹ năng: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thương lượng, đàm phán,… Về thái độ/phẩm chất: NLĐ rất cần có thái độ phù hợp và có ý thức tham gia và sẵn sàng tham gia vào việc thương lượng, đối thoại xã hội để giải quyết nhanh chóng các mâu thuẫn. Tổ chức đại diện cho người lao động Trong nền kinh tế thị trường, hai bên QHLĐ là hai chủ thể có lợi ích độc lập với nhau, mâu thuẫn về lợi ích giữa họ bộc lộ khá rõ nét. Vì vậy, công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cho NLĐ, cụ thể: Thứ nhất, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho NLĐ là đoàn viên công đoàn.

Thứ hai, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục NLĐ. Thứ ba, tham gia đổi mới cơ chế quản lý, củng cố nguyên tắc tập trung dân chủ, tuyên truyền, giáo dục NLĐ. Thứ tư, góp phần lành mạnh hóa QHLĐ. Thứ năm, hỗ trợ các dịch vụ và kỹ thuật cho các công đoàn viên và các tổ chức thành viên của công đoàn.

Theo đó thì công đoàn thực hiện các chức năng chính sau: Thứ nhất, chức năng bảo vệ lợi ích của NLĐ, phối hợp với các tổ chức khác của NSDLĐ giúp tìm việc làm, tạo điều kiện làm việc cho NLĐ, tham gia ký kết HĐLĐ, TƯLĐTT. Thứ hai, chức năng tuyên truyền chính sách, luật pháp,.cho NLĐ và giáo dục, vận động NLĐ tiến hành các cuộc đấu tranh hợp pháp đòi quyền lợi cho mình. Thứ ba, chức năng đại diện, thể hiện ý chí, nguyện vọng và quan điểm của NLĐ trong các cuộc đấu tranh, thương lượng. Thứ tư, chức năng điều tiết thị trường lao động, điều phối sức lao động cho các doanh nghiệp.

Thứ năm, chức năng quản lý lao động, lương, thưởng,…tổ chức các phong trào thi đua lao động. 11 Để thực hiện được các chức năng trên, công đoàn cần có các năng lực: Thứ nhất, năng lực của cán bộ công đoàn: bao gồm kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, thái độ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu quan hệ lao động tại công ty cổ phần chứng nhận và giám định IQC là một tài liệu chuyên sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp tại IQC. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các vấn đề liên quan đến động lực làm việc, sự gắn kết nhân viên mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý nguồn nhân lực. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản trị, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực quản trị nhân sự.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia hà nội quảng bình, nghiên cứu này tập trung vào các phương pháp tạo động lực cho nhân viên, một yếu tố quan trọng trong quan hệ lao động. Ngoài ra, Luận văn determinants of employee engagement a case study of vnpt technology cung cấp góc nhìn sâu sắc về sự gắn kết nhân viên, một khía cạnh không thể bỏ qua trong quản lý nguồn nhân lực. Cuối cùng, Các giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại tập đoàn datvietvac group holdings luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược thực tiễn để duy trì và phát triển động lực lao động.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề quan hệ lao động và quản trị nhân sự!