MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, ngành công nghệ dược phẩm cũng phát triển một cách nhanh chóng. Các nhà sản xuất dược phẩm đã áp dụng nhiều phương thức sản xuất và chế biến tiên tiến để tổng hợp ra nhiều loại dược phẩm có tính năng vượt trội. Nhiều loại thuốc hỗn hợp như cảm cúm, hạ sốt, nhức đầu, ho… với những thành phần khác nhau ngày càng được sản xuất và sử dụng rộng rãi ở nước ta. Việc định lượng các hoạt chất trong các loại thuốc hỗn hợp theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất là rất quan trọng vì chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ thành phần hoạt tính của thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng nghìn, hàng triệu người.
Do đó để đánh giá đúng chất lượng sản phẩm một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả thì công tác kiểm nghiệm để xác định các thành phần của thuốc bằng các phương pháp hiện đại có độ chính xác cao ngày càng được quan tâm. Nhiều phương pháp có độ lặp và độ chính xác cao đã được ứng dụng. Sử dụng phương pháp HPLC, phương pháp UV-VIS dùng phổ toàn phần kết hợp với kỹ thuật tính toán và ứng dụng phần mềm máy tính đã được nghiên cứu và cho nhiều ưu điểm như độ nhạy, độ lặp, độ chính xác, độ tin cậy của phép phân tích cao, phân tích nhanh, tiện lợi. : "Định lượng đồng thời paracetamol, clopheninamin maleat và phenylephin hydroclorit trong thuốc TIFFY sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS)".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về paracetamol, clopheninamin maleat và phenylephin hydroclorit 1. Giới thiệu chung Paracetamol hay acetaminophen là thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt, tuy nhiên không như aspirin nó không hoặc ít có tác dụng chống viêm. So với các thuốc chống viêm không steroide (nonsteroidal antiinflammatory drugs - NSAIDs), paracetamol có rất ít tác dụng phụ với liều điều trị nên được cung cấp không cần kê đơn ở hầu hết các nước.
- Tên quốc tế: Paracetamol. - Tên khác: Acetaminophen. - Mã ATC (mã giải phẫu - điều trị - hóa học): NO2B EO1. - Biệt dược: Panadol, Pradon, Efferalgan, Pandol.
- Công thức phân tử: C8H9O2N. - Khối lượng mol phân tử: 151,17g/mol. - Công thức cấu tạo: Hình 1. Công thức cấu tạo Hình 1.
Công thức cấu tạo của của paracetamol paracetamol dưới dạng không gian ba chiều - Tên IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl) acetamit hoặc p-hydroxy acetanilit hoặc 4-hydroxy acetanilit. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ - Tên gọi paracetamol được lấy từ tên hóa học của hợp chất para- acetyl aminophenol [2-4]. Tính chất Tính chất vật lý - Paracetamol là chất bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng nhẹ. - Khối lượng riêng: 1,263 g/cm 3.
- Nhiệt độ nóng chảy: 169 0 C. - Độ tan trong nước: 0,1÷0,5g/100mL nước tại 22 0 C. Ngoài ra còn có khả năng tan trong etanol, dung dịch kiềm, dung dịch axit. - Chế phẩm tan ít trong nước, tan nhiều hơn trong nước sôi, khó tan trong clorofom, ete, etanol và các dung dịch kiềm.
dung dịch bão hòa trong nước có pH khoảng 5,3÷5,6; pKa=9,51 [15]. Tính chất hóa học -OH, nhóm chức acetamide và tính chất của nhân thơm quyết định. Sự có mặt của 2 nhóm hydroxyl và acetamide làm cho nhân benzen được hoạt hóa có thể phản ứng được với các hợp chất thơm có ái lực electron. Sự liên kết giữa nhóm acetamide, hydroxyl với vòng benzen làm giảm tính bazơ của nhóm amide và làm tăng tính axit của nhóm hydroxyl.
- muối sắt (III) cho màu tím. Đu , thêm nước thì không có kết tủa vì p-aminophenol tạo thành tan trong axit. Thêm thuốc thử kali dicromat thì có kết tủa màu tím khác với phenacetin là không chuyển sang đỏ. Quá trình xảy ra chủ yếu là: HCl HO NHCOCH3 K2Cr2O7 O HO NH2 O NH t [O] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ Đun nóng.
Tổng hợp c của paracetamol là một hệ thống liên kết đôi rộng rãi: cặp eclectron tự do của nguyên tử oxi trong nhóm OH, đám mây của vòng benzen, cặp electron tự do của nguyên tử nitơ chứa nhóm NH, quỹ đạo p trong nhóm CH3 và cặp electron tự do của nguyên tử C trong nhóm CO. Sự có mặt của hai nhóm hoạt tính cũng làm cho vòng benzen phản ứng lại với các chất thay thế có ái lực. Khi các nhóm thay thế là đoạn mạch thẳng ortho và para đối với mỗi cái khác, tất cả các vị trí trong vòng đều ít nhiều được hoạt hóa như nhau. Sự liên kết cũng làm giảm đáng kể tính bazơ của oxi và nitơ, khi tạo ra các hydroxyl có tính axit.
Paracetamol được tổng hợp theo 4 bước từ nguyên liệu đầu là phenol: - Phenol được nitro hóa bởi axit sunfuric và natri nitrit tạo ra hỗn hợp 2 đồng phân o, p-nitro phenol. - Đồng phân para được tách ra khỏi đồng phân ortho bằng phản ứng thủy phân. - Khử para-nitro phenol bằng NaBH4 para-aminophenol. - Para-aminophenol phản ứng với anhidrit axetic cho ra paracetamol.
Đem kết tinh lại paracetamol trong hỗn hợp etanol-nước. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Dược lý cơ chế tác dụng Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng axit - bazơ, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salixylat, vì paracetamol không tác dụng trên xyclooxygenat (COX) toàn thân, chỉ tác động đến xyclooxygenat prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N-axetyl- benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ như aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10g) làm thương tổn gan gây chết người, những vụ ngộ độc và tự tử bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. Paracetamol hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, sinh khả dụng là 80-90%, hầu như không gắn vào protein huyết tương.
Chuyển hóa lớn ở gan và một phần nhỏ ở thận, cho các dẫn xuất glucuro thải trừ qua thận. Cũng như các thuốc chống viêm không chứa steroide khác, paracetamol có tác dụng hạ sốt và giảm đau, tuy nhiên lại không có tác dụng chống viêm và thải trừ axit uric, không kích ứng tiêu hóa, không ảnh hưởng đến tiểu cầu và đông máu. Uống paracetamol liều cao dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Ở liều thông thường, paracetamol không gây kích ứng niêm mạc dạ dày, không ảnh hưởng đông máu, không ảnh hưởng chức năng thận. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho biết dùng paracetamol liều cao (trên 2000 mg/ngày) có thể làm tăng nguy cơ biến chứng dạ dày [15]. Đôi khi xảy ra ban da và những phản ứng dị ứng khác. Thường là ban đỏ hoặc ban mề đay, nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
Người bệnh mẫn cảm với salixylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Ở một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Dạng thuốc - Chế phẩm viên nén: Paracetamol, Panadol, Donodol… - Chế phẩm viên đạn: Efferalgan, Panadol… - Chế phẩm viên sủi: Efferalgan, Donodol, Panadol… - Chế phẩm gói bột Efferalgan. - Chế phẩm dạng bột tiêm: Pro-Dafalgan 2g proparacetamol.
- Chế phẩm dạng dung dịch uống. - Các chế phẩm kết hợp với các thuốc khác. Giới thiệu chung Chlorpheniramine thường được bán trên thị trường ở dạng chlorpheniramine maleate là thế hệ đầu tiên alkylamin kháng histamin được sử dụng trong dự phòng các triệu chứng của dị ứng các điều kiện như viêm mũi và nổi mề đay. Tác dụng an thần của nó là tương đối yếu so với các thuốc kháng histamin thế hệ đầu tiên.
Clopheninamin maleat là một trong những thuốc kháng histamin thường được sử dụng trong thực tế thú y động vật nhỏ. Nói chung clopheninamin maleat không được chỉ định như một thuốc chống trầm cảm hoặc lo âu [14, 26]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ Clopheninamin maleat là một phần của một loạt các thuốc kháng histamin bao gồm pheniramin (Naphcon) và các dẫn xuất halogen hóa của nó và những chất khác bao gồm fluorpheninamin, dexclorpheninamin (Polaramin), brompheniramin (Dimetapp), dexbrompheninamin (Drixoral), desclorpheninamin, dipheninamin (còn gọi là triprolidin với tên thương mại Actifed ) và iotpheninamin. Clopheninamin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần.
Như hầu hết các kháng histamin khác, clopheninamin maleat cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clopheninamin maleat thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. Clopheninamin maleat có công thức phân tử là: C16H19ClN2. Công thức cấu tạo Tên IUPAC: 3-(4-clorophenyl)- N , N -dimethyl- 3 - (4-clorophenyl) - N, N-dimethyl- 3-pyridin-2-yl-propan-1-amine 3-pyridin-2-YL-propan-1-amin.
Khối lượng mol phân tử: 390,87 (g/mol). Tính chất Clopheninamin maleat là bột tinh thể trắng, không mùi. Tan trong nước pH = 4-5; etanol 96 %, cloroform; ít tan trong ete, benzen. Nhiêt độ nóng chảy: 132-1350C.
Độ tan trong nước: 0,55 g/100 mL ở 200C. Clopheninamin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl - didesmethyl- chlorpheniramine và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.
Dược lý và cơ chế tác dụng Clopheninamin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein.
Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 - 10 lít/kg (trẻ em). Nồng độ clopheninamin maleat trong huyết thanh không tương quan với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.