Nghiên Cứu Phương Pháp Giảng Dạy Hóa Học Tại Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

Khóa luận phân tích sự hình thành và phát triển khái niệm liên kết hóa học trong chương trình hóa học phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2004

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Nhiệm vụ của đề tài

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thiết khoa học

1.5. Phương pháp nghiên cứu

2. PHẦN II: NỘI DUNG

2.1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

2.1.1. Cơ sở lý luận của sự hình thành và phát triển các khái niệm hóa học cơ bản ở trường phổ thông

2.1.2. Các giai đoạn hình thành khái niệm cơ bản

2.1.3. Nội dung nghiên cứu việc hình thành các khái niệm

2.1.4. Cơ sở lý thuyết của khái niệm liên kết hóa học

2.1.4.1. Khái niệm mở đầu về liên kết hóa học
2.1.4.2. Bản chất của liên kết hóa học
2.1.4.3. Lịch sử hình thành và phát triển các khái niệm hóa trị và liên kết hóa học

2.2. CHƯƠNG II: HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

2.2.1. Một số kiến thức cơ bản học sinh cần nắm vững khi học về khái niệm liên kết hóa học ở trường THPT

2.2.2. Chương trình THPT

2.3. CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

2.3.1. Soạn một số giáo án dạy về liên kết hóa học ở trường THPT

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

3.1. Kết luận

3.2. Đề xuất và kiến nghị

PHỤ LỤC / TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Phương Pháp Giảng Dạy Hóa Học

Nghiên cứu phương pháp giảng dạy hóa học tại Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM là một lĩnh vực quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Việc hình thành và phát triển các khái niệm hóa học cơ bản là nền tảng cho việc giảng dạy hiệu quả. Các phương pháp giảng dạy hiện đại cần được áp dụng để giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Phương Pháp Giảng Dạy Hóa Học

Phương pháp giảng dạy hóa học không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm mà còn phát triển tư duy phản biện. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực sẽ tạo ra môi trường học tập hiệu quả hơn.

1.2. Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Hóa Học

Khái niệm liên kết hóa học, cấu trúc phân tử và phản ứng hóa học là những nội dung cốt lõi trong chương trình giảng dạy. Việc nắm vững các khái niệm này sẽ giúp sinh viên có nền tảng vững chắc cho các môn học tiếp theo.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Giảng Dạy Hóa Học

Giảng dạy hóa học tại Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM gặp phải nhiều thách thức. Một trong số đó là việc sinh viên chưa nắm vững các khái niệm cơ bản. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức mới và ứng dụng vào thực tiễn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hình Thành Khái Niệm

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hình thành khái niệm liên kết hóa học. Điều này có thể do phương pháp giảng dạy chưa phù hợp hoặc thiếu sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Hỗ Trợ Giảng Dạy

Thiếu tài liệu và công cụ hỗ trợ giảng dạy là một trong những vấn đề lớn. Việc này làm giảm hiệu quả của quá trình học tập và giảng dạy, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hóa Học Hiệu Quả

Để nâng cao chất lượng giảng dạy hóa học, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này bao gồm học tập tích cực, sử dụng công nghệ thông tin và thực hành thí nghiệm.

3.1. Học Tập Tích Cực Trong Giảng Dạy

Học tập tích cực khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình học. Việc này giúp họ phát triển kỹ năng tư duy và khả năng giải quyết vấn đề.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Giảng Dạy

Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy hóa học giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn. Các phần mềm mô phỏng và video giảng dạy có thể làm tăng sự hứng thú của sinh viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu phương pháp giảng dạy hóa học không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn. Việc này giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập tại Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Trường

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới đã giúp sinh viên cải thiện đáng kể khả năng nắm vững kiến thức hóa học.

4.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến trong giảng dạy như tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo giảng viên và phát triển tài liệu học tập để nâng cao chất lượng giáo dục.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Phương Pháp Giảng Dạy Hóa Học

Nghiên cứu phương pháp giảng dạy hóa học tại Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM là một bước quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Giảng Dạy Hóa Học

Tương lai của phương pháp giảng dạy hóa học sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ và các phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Liên Tục

Khuyến khích nghiên cứu liên tục trong lĩnh vực giảng dạy hóa học sẽ giúp cải thiện chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học hình thành và phát triển khái niệm liên kết hóa học trong chương trình hóa học ở trường phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu về liên kết hóa học Từ lâu, người ta coi phân tử như là nhóm giới hạn các nguyên tử kết hợp với nhau theo một luật kết nối xác định. Trong phân tử không tổn tại các nguyên tử riêng biệt mà chúng chịu sự tương tác lẫn nhau, nối kết lại thành phân tử. Số lượng các nguyên tử trong phân tử không hể thay đổi khi trạng thái vật lý của nó thay đổi. Ví dụ phân tử HạO gồm 2 nguyên tử hidro liên kết với một nguyên tử oxi luôn luôn không đổi.

Cho dù nước đá tan hay nước lỏng đun sôi thì hai nguyên tử hidro vẫn luôn luôn gắn với một nguyên tử oxi. Ngày nay, người ta quan niệm phân tử như là một hệ gồm một số giới hạn các hạt nhân nguyên tử và các electron phân bố theo một quy luật xác định trong không gian tạo thành một cấu trúc bển vững. Cấu trúc phân tử tổn tại dưới nhiều dạng khác nhau như: phân tử trung hòa, ion phân tử, ion phức chất, tinh thể. Trong những điều kiện xác định về nhiệt độ và áp suất, các phân tử còn chịu sự tương tác qua lại, tương tác yếu giữa các phân tử ở những trạng thái khác nhau.

Muốn hiểu rõ về cấu tạo của phân tử cũng như sự tương tác giữa các phân tử với nhau ta phải xét đến bản chất của liên kết hóa học: liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử, liên kết giữa các phân tử với nhau. Học thuyết về liên kết hóa học và cấu tạo phân tử đã trở thành vấn dé trung tâm của hóa học ngày nay. Bản chất của liên kết hoá học Luận văn tốt nghiệp Trang 10 GVHD: TS Trang Thị Lân SVTH: Bùi Thủy Linh Theo quan điểm hiện đại, liên kết hóa học có bản chất điện vì cơ sở tổn tại của mọi liên kết hóa học đều là lực hút giữa các hạt tích điện chính là các electron và hạt nhân nguyên tử. Electron thực hiện liên kết hóa học chủ yếu là các electron thuộc những lớp ngoài cùng gọi là electron hóa trị.

Theo quan điểm cơ học lượng tử, thực chất việc nghiên cứu liên kết là khảo sát sự phân bố mật độ electron trong trường hạt nhân của các nguyên tử tạo nên hợp chất. Sự phân bố mật độ electron khác nhau đưa đến xuất hiện các kiểu liên kết khác nhau, trong đó chủ yếu là liên kết cộng hóa trị và liên kết ion 2. Lịch sử hình thành và phát triển các khái niệm hóa trị và liên kết hóa học Trong lịch sử phát triển của hoá học, tri thức của con người về hóa trị và liên kết hóa học ngày càng sâu sắc và phong phú. Cho đến hiện nay có rất nhiều quan điểm, lý thuyết song song tổn tại; tuy nhiên không có quan điểm, lý thuyết nào có thể giải thích tốt mọi vấn để đặt ra trong thực tiễn.

Vì vậy trong mỗi trường hợp cụ thể cần có sự vận dụng khác nhau. Thuyết hấp dẫn đầu TK XIX của Berma (Thụy Điển) và Béctôle (Pháp): Tương tác giữa các hạt nhân là do lực hấp dẫn vũ trụ. Lực này gọi là lực hóa học, nó không tỷ lệ thuận với khối lượng các nguyên tử và chỉ ảnh hưởng trong khoảng 0. Lực hóa học có tinh chất bảo hòa và có tính chọn lọc.

Diéu này giải thích tại sao nguyên tố A tác dụng với nguyên tố B mà không tác dụng với nguyên tố C; với một nguyên tử A chỉ tác dụng với một số nhất định nguyên tử B. Thuyết điện hóa 1810 của Beczeliuyt (Thụy Điển): Nguyên tử của mỗi nguyên tố có hai cực dương và âm. Ở một số nguyên tử cực dương trội hơn, ở một số nguyên tử khác cực âm trội hơn. Đây là sự phát triển tư tưởng của Dévi (1806) cho rằng liên kết hóa học xuất hiện do lực hút lẫn nhau giữa các vật thể mang điện trái dấu.

Thuyết này giải thích được sự tạo thành các hợp chất phân tử ion nhưng không giải thích được sự tạo thành các phân tử H;, Cl;. ; cũng không giải thích được tại sao các nguyên tố có các cực khác nhau lại có thể thay thế nhau trong các hợp chất. Khái niệm hóa trị (nguyên tử số) 1852 của Franklan (Anh): Luận văn tốt nghiệp Trang 11 GVHD: TS Trang Thi Lan SVTH: Bui Thủy Linh Hóa trị là con sé biểu diễn kha năng của nguyên tử của nguyên tố tham gia kết hợp với một số nhất định nguyên tử của các nguyên tố khác. Điều này giải thích tại sao phân tử có cấu tạo xác định và cũng là cơ sở cho kết luận về hóa trị ở lớp 8: "Hóa trị của một nguyên tố được qui định bằng số nguyên tử hidro liên kết với một nguyên tử của nguyên tế trong hợp chất của nó với hidro” d.

Thuyết điện tử về liên kết hóa học của Liuyt và Cotxen 1916: *Thuyết điện hóa trị của Cotxen (Đức): các nguyên tố có tính chất rất khác nhau, khi tham gia vàoliên kết có sự cho hoặc nhận electron để tạo thành ion có lớp vỏ bén vững giống khí trợ. Các nguyên tố âm điện sinh ra ion âm, các nguyên tố dương điện sinh ra ion dương. Các ion dương và ion âm hút nhau bởi lực hút tĩnh điện tạo thành liên kết điện hóa trị (còn gọi là liên kết dị cực hay liên kết ion). Hóa trị của nguyên tố được tính bằng số electron mà một nguyên tử của chúng cho hay nhận.

Nguyên tố cho electron sẽ có hóa trị dương, nguyên tố nhận electron sẽ có hóa trị âm. *Thuyết cộng hóa trị của Liuyt (Mỹ) cùng thời với thuyết điện hóa trị của Cotxen. Thuyết điện hóa trị không giải thích được sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử cùng loại hay các nguyên tử có độ âm điện như nhau hoặc gần như nhau. Liuyt đã cho rằng trong những trường hợp này có thể tạo thành liên kết bằng cách góp chung electron.

Chúng tạo thành các hợp chất cộng hóa trị trong đó hóa trị của nguyên tố được tính bằng số cặp electron dùng chung. Giải thích liên kết cộng hóa trị bằng cơ học lượng tử đầu TK XX: Cơ học cổ điển và thuyết điện tử về liên kết hóa học của Liuyt và Cotxen không giải thích được nguồn gốc của những lực hóa trị cũng như tính định hướng, tính bão hòa của liên kết cộng hóa trị. Nhờ có cơ học lượng tử người ta mới vận dụng nó để giải thích bản chất lực liên kết và năng lượng liên kết cộng hóa trị. Theo cơ học lượng tử người ta không coi electron như một tiểu phân chuyển động với một vận tốc biết trước trong một quỹ đạo xác định mà chỉ tính xác suất có mặt một cách thống kê của electron tại thời điểm nào đó trong không gian.

Năm 1927 Hetle và London đã dùng phương pháp nhiễu loạn mà Haisenbec đã đưa vào cơ học lượng tử năm 1926 để giải bài tính về phân tử hidro. Phép tính của hai ông đã cho phép giải thích được bản chất của liên kết Luận văn tốt nghiệp Trang 12 GVHD: TS Trang Thi Lan SVTH: Bùi Thủy Linh cộng hóa tri. Nó cho thấy rằng khi hai nguyên tử hidro có spin ngược chiều tiến lại gần nhau thì giữa các hạt nhân xuất hiện khu vực có mật độ electron lớn hút các hạt nhân mang điện dương lại với nhau và làm giảm lực đẩy giữa chúng, kết quả là thế năng của hệ giảm, liên kết được hình thành. Hóa trị của nguyên tố bằng số electron chưa ghép đôi có trong vỏ nguyên tử.

Các electron này có thể ở trang thái cơ bản hay kích thích. Khi bị kích thích số electron độc thân tăng lên và có thể bằng số nhóm. Các nguyên tố chu kì II hoá trị không quá 4 vì không có obitan d, chỉ có 4 obitan gồm | obitan 2s và 3 obitan 2p. Các khái niệm của Hetle và London về cơ chế tạo thành liên kết hóa học đã được Skâytơ và Paoling (Mỹ) phát triển thêm thành thuyết liên kết hóa học có tên là “Phương pháp liên kết hóa trị" hay “Phuong pháp cặp electron”.

Phương pháp cặp electron chỉ giải thích được bản chất của liên kết cộng hóa trị trong trường hợp có sự góp chung của 2 electron có spin đối song song mà không giải thích được trường hợp liên kết được thực hiên bởi | electron (như ion phân tử hidro Hz") hoặc 3 electron (như liên kết của nguyên tử C trong phân tử benzen). Nó cũng không giải thích được tại sao phân tử oxi có tính thuận từ tương ứng với 2 electron không cặp đôi. Có | phương pháp khác giải thích được các trường hợp trên là phương pháp obitan phân tử (MO). Phương pháp obitan phân tử MO cho ta một khái niệm tổng quát hơn về bản chất của liên kết cộng hóa trị.

Theo phương pháp này 1 phân tử coi như có những obitan phân tử không khác gì những obitan của nguyên tử riêng rẽ. Mỗi electron trong phân tử nằm ở | obitan xác định được mô tả bằng hàm sóng tương ứng. Những obitan này cũng dan được lấp day theo một số quy tắc y hệt sự lấp đầy các obitan nguyên tử. Theo phương pháp MO thì obitan phân tử là tổ hợp tuyến tính của các obitan nguyên tử.

Từ N obitan nguyên tử sẽ có N obitan phân tử được tạo thành. Các obitan được mô tả bằng hàm sóng phản đối xứng làm cho phân tử không bén gọi là obitan phản liên kết. Ở các obitan này , xác xuất tìm thấy electron trong mặt đối xứng của phân tử bằng 0. Mây electron không tập trung ở giữa các hạt nhân dẫn đến sự đẩy nhau giữa các hạt nhân.

Ở các obitan được mô tả bằng ham sóng đối xứng, mật độ electron giữa các nguyên tử không bằng 0, độ lớn của mật độ electron này lớn hơn tổng mật độ electron của các Luận văn tốt nghiệp Trang 13 GVHD: TS Trang Thi Lan SVTH: Bùi Thủy Linh nguyên tử cô lập, dẫn đến sự hút nhau giữa hai hat nhân tức là tạo thành liên kết. Khi chuyển electron từ obitan nguyên tử đến obitan phân tử liên kết có kèm theo sự giảm năng lượng của hệ. Tính bén của phân tử quy về sự thăng bằng năng lượng của tất cả các obitan liên kết và phản liên kết. Theo MO đồng hóa trị của nguyên tố bằng tổng các obitan hóa trị tham gia vào liên kết gồm cả các obitan chứa electron chưa ghép đôi, các obitan chứa cặp electron và các obitan tự do.

Hoặc cũng có thể tính đồng hóa trị của nguyên tố bằng tổng các liên kết cộng hóa trị va các liên kết cho nhận. Một số khái niệm cơ bản về liên kết trong hóa học 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Phương Pháp Giảng Dạy Hóa Học Tại Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp giảng dạy hóa học hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp truyền thống mà còn đề xuất những cách tiếp cận mới, giúp giáo viên và sinh viên tương tác tốt hơn trong quá trình học tập. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc cải thiện kỹ năng giảng dạy của giáo viên và tăng cường khả năng tiếp thu kiến thức của sinh viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về phương pháp giảng dạy trong lĩnh vực giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học những thay đổi về nội dung và phương pháp dạy học sách giáo khoa hóa học lớp 11 thí điểm ban khoa học tự nhiên, nơi nghiên cứu các thay đổi trong phương pháp giảng dạy hóa học. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp lý luận và phương pháp dạy học hóa học sử dụng powerpoint và internet để tạo và tìm kiếm tài liệu trực quan hỗ trợ giảng dạy hóa học chương trình phân ban thí điểm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học hình thành và phát triển khái niệm về liên kết hóa học ở trường phổ thông trung học sẽ cung cấp thêm thông tin về cách hình thành khái niệm hóa học cho học sinh. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp giảng dạy trong lĩnh vực hóa học.