Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế, hiện đại hóa và công cuộc đổi mới tại Việt Nam, hiện tượng phụ nữ không kết hôn nhưng có con (làm mẹ đơn thân) có xu hướng gia tăng về số lượng và xuất hiện tình trạng trẻ hóa. Tại nông thôn, nhóm phụ nữ này phải đối diện với định kiến xã hội gắn liền với các chuẩn mực truyền thống, đồng thời thiếu hụt sự hỗ trợ về kinh tế và lao động từ phía người chồng cũng như gia đình nhà chồng.

Trong khi các nghiên cứu về sinh kế nông thôn tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào hộ nông dân vùng ven đô chịu tác động của đô thị hóa, ngư dân ven biển hoặc các cộng đồng dân tộc thiểu số, sinh kế của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân ở nông thôn chưa được khảo sát một cách toàn diện. Khoảng trống nghiên cứu này đòi hỏi một công trình khảo sát thực nghiệm kết hợp lý thuyết xã hội học để nhận diện chân dung xã hội và phân tích quá trình tạo dựng, chuyển đổi cũng như kết quả sinh kế của nhóm đối tượng trên.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Cung cấp sự hiểu biết có hệ thống về chân dung xã hội và thực tiễn sinh kế của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân tại khu vực nông thôn Bắc Trung Bộ (nghiên cứu trường hợp huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An); bổ sung một số quan điểm lý thuyết xã hội học và đề xuất các khuyến nghị chính sách an sinh xã hội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản tạo nên chân dung xã hội của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân: độ tuổi, học vấn, sức khỏe, nghề nghiệp, cơ cấu hộ gia đình, thời gian làm mẹ đơn thân, lý do làm mẹ đơn thân, vị thế xã hội và định kiến xã hội.
    2. Làm rõ thực tiễn sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân trên các phương diện: tài sản sinh kế (5 nguồn vốn); chiến lược sinh kế trong các lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, dịch vụ, làm thuê); và kết quả sinh kế (thu nhập, giảm tính dễ bị tổn thương, khai thác tài nguyên bền vững).
    3. Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm chân dung xã hội đến chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế về thu nhập.
    4. Khái quát các quan điểm lý thuyết và đề xuất khuyến nghị chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ kinh tế và nâng cao vị thế cho nhóm đối tượng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Chân dung xã hội của nhóm phụ nữ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ được thể hiện cụ thể như thế nào trên các phương diện tuổi tác, học vấn, sức khỏe, nghề nghiệp, cơ cấu hộ gia đình, thời gian làm mẹ đơn thân, lý do làm mẹ đơn thân, vị thế xã hội, định kiến xã hội đối với phụ nữ làm mẹ đơn thân?
  2. Thực tiễn sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ thể hiện cụ thể như thế nào trên các phương diện tài sản sinh kế; chiến lược sinh kế trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, dịch vụ, làm thuê; và kết quả sinh kế?
  3. Một số đặc điểm cơ bản tạo nên chân dung xã hội của phụ nữ làm mẹ đơn thân ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế về thu nhập của họ?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Chân dung xã hội của phụ nữ làm mẹ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ có sự đa dạng/khác biệt về tuổi tác, học vấn, nghề nghiệp, sức khỏe, cơ cấu hộ gia đình, lý do và thời gian làm mẹ đơn thân, vị thế xã hội. Định kiến xã hội giảm dần và phụ thuộc vào thời gian cũng như lý do làm mẹ đơn thân.
  2. Tài sản sinh kế (vốn tự nhiên, tài chính, vật chất, con người, xã hội) của phụ nữ làm mẹ đơn thân khá hạn chế. Họ có chiến lược sinh kế đa dạng để vận dụng các nguồn vốn, nhưng nhìn chung kết quả sinh kế về thu nhập, giảm tính dễ bị tổn thương và khai thác bền vững tài nguyên vẫn còn nhiều khó khăn.
  3. Những đặc điểm cơ bản thuộc chân dung xã hội (tuổi tác, học vấn, sức khỏe, nghề nghiệp, lý do và thời gian làm mẹ đơn thân, vị thế xã hội) có ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế về thu nhập của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chân dung xã hội và thực tiễn sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ (trường hợp huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An).
  • Khách thể nghiên cứu: Nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân (giới hạn ở nhóm phụ nữ có con nhưng chưa từng kết hôn), bao gồm hai nhóm: phụ nữ làm mẹ đơn thân là chủ hộ gia đình và phụ nữ làm mẹ đơn thân là thành viên của hộ gia đình.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các đặc điểm xã hội và các chiều cạnh sinh kế (tài sản, chiến lược, kết quả).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 16 xã thuộc huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (Viên Thành, Vĩnh Thành, Sơn Thành, Bảo Thành, Khánh Thành, Liên Thành, Lý Thành, Trung Thành, Long Thành, Nam Thành, Tân Thành, Đô Thành, Nhân Thành, Hoa Thành, Công Thành, Tăng Thành) trên tổng số 39 xã/thị trấn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập thông tin thực địa từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 7 năm 2016; các phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp bổ sung được tiếp tục thực hiện sau tháng 7 năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về phụ nữ đơn thân và làm mẹ đơn thân

Luận án phân loại các nghiên cứu trong và ngoài nước về phụ nữ đơn thân theo 4 hướng tiếp cận chính:

  1. Xu hướng lựa chọn sống đơn thân: Belanger (1996) nghiên cứu sự suy giảm hôn nhân và tình trạng phụ nữ độc thân tại Việt Nam thời kỳ hậu chiến. Phinney (1998) khảo sát tại Bắc Ninh và Hà Nội, chỉ ra phụ nữ đơn thân sau chiến tranh lựa chọn sinh con ngoài giá thú để nương tựa lúc tuổi già. Edin (2000) nghiên cứu 292 bà mẹ đơn thân thu nhập thấp tại Hoa Kỳ về quan điểm hôn nhân và vai trò của thu nhập độc lập. Dales (2014) phân tích mô hình sống đơn thân "ohitorisama" tại Nhật Bản. Mannis (2015) khảo sát nhóm phụ nữ chủ động lựa chọn làm mẹ đơn thân trong bối cảnh phong trào nữ quyền.
  2. Đặc điểm nhân khẩu xã hội: National Centre of Social Studies (2005) đánh giá kinh tế gia đình đơn thân kém hơn gia đình hai bố mẹ. Ciabattari (2005) phân tích vốn xã hội và xung đột công việc - gia đình của bà mẹ đơn thân tại Mỹ. Zarina và Kamil (2012) chỉ ra các đặc điểm độ tuổi trung bình 40, học vấn trung học cơ sở và thiếu sở hữu nhà ở của bà mẹ đơn thân Malaysia. Shattuck và Kreider (2013) tại Mỹ và Berrington (2014) tại Anh (giai đoạn 1980–2009) chỉ ra xu hướng trẻ hóa, học vấn thấp, thu nhập thấp và sự bất bình đẳng về việc làm, nhà ở xã hội.
  3. Đời sống tâm lý và định kiến xã hội: Nguyễn Thị Khoa (1997) phân tích giằng xé nội tâm và gánh nặng kinh tế - tâm lý của phụ nữ không chồng có con tại Việt Nam. Lê Thi (2001) nêu rõ tâm trạng cô đơn, tự ti và hoàn cảnh khách quan dẫn đến cuộc sống đơn thân. Phạm Văn Bích (1999) ghi nhận định kiến khắt khe tại đồng bằng sông Hồng đối với hiện tượng mang thai ngoài giá thú trước thập niên 1990. Nguyễn Thị Thu Vân (2012) nghiên cứu nhóm phụ nữ Mi-hon-mo ở Hàn Quốc và các rào cản tuyển dụng. Robinson và Werblow (2013) nghiên cứu sự hỗ trợ giáo dục của các bà mẹ đơn thân da màu tại Hoa Kỳ.
  4. Đời sống kinh tế và chính sách xã hội: Nguyễn Thị Vinh Thi (1994) và Lê Thi (1996, 2002) chỉ ra thực trạng nghèo đói, khó khăn đăng ký hộ khẩu và hạn chế chính sách đối với phụ nữ đơn thân nông trường, làng Lòi (Yên Thành, Nghệ An). Sklar (1997), Gucciardi, Celasun và Stewart (2004), Blank và Kovac (2007), Wang, Parker và Taylor (2013) phân tích mức sống thấp và nguy cơ phụ thuộc trợ cấp của bà mẹ đơn thân tại Bắc Mỹ. Zarina và Anton (2012), Zarina và Kamil (2012) phân tích khó khăn tích lũy tài sản tại Malaysia. Về chính sách, Nguyễn Thị Thanh Tâm (1994) và Nguyễn Thị Thu Vân (2015a) chỉ ra sự thiếu đồng bộ của chính sách trợ cấp tại Việt Nam (mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng đối với hộ nghèo nuôi con dưới 16 tuổi); Herbst (2013) nghiên cứu tính hợp pháp của bà mẹ đơn thân tại Israel; Schrag và Tieszen (2014) khảo sát mạng lưới hỗ trợ xã hội của bà mẹ trẻ tại Mỹ.

Các hướng nghiên cứu về sinh kế

Tổng quan tài liệu về sinh kế được tác giả hệ thống hóa qua các mảng đề tài:

  • Phương pháp tiếp cận và ứng dụng khung sinh kế bền vững: Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999) đề xuất khung phân tích 5 nguồn vốn trong bối cảnh dễ bị tổn thương và thể chế chính sách.
  • Sinh kế nông dân ven đô hóa: Nguyễn Duy Thắng (2007), Phòng Xã hội học Đô thị - Viện Xã hội học (2008), Huỳnh Văn Chương và Ngô Hữu Hoạnh (2010), Nguyễn Văn Sửu (2014), Dương Chí Thiện và Vũ Mạnh Lợi (2014) phân tích sự chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, vai trò của vốn xã hội và sự phân hóa thu nhập tại Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Nam.
  • Sinh kế ngư dân: Nguyễn Xuân Mai (2007) khảo sát 950 hộ ở 4 tỉnh Nam Bộ (Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh); Nguyễn Xuân Mai và Nguyễn Duy Thắng (2011) nghiên cứu cộng đồng ngư dân ven biển và giải pháp chuyển đổi nghề, di cư.
  • Sinh kế dân tộc thiểu số: Bùi Bích Lan (2011) nghiên cứu người Kháng tại Sơn La; Ngô Phương Lan (2012) phân tích bất ổn sinh kế và di cư lao động của người Khmer tại Trà Vinh.
  • Sinh kế tái định cư thủy điện: Nguyễn Thị Diệu Phương và cộng sự (2013) khảo sát 94 hộ vùng lòng hồ Sông Đà, Sơn La.
  • Sinh kế phụ nữ: Nguyễn Thị Vân Anh (2006) nghiên cứu quyền tiếp cận đất đai và xu hướng nữ hóa nông nghiệp; Collin và Mayer (2006) nghiên cứu mạng lưới hỗ trợ bà mẹ lương thấp tại Wisconsin (Mỹ); Nguyễn Thị Thanh Tâm (2008) phân tích mối liên hệ giữa nghèo đói, môi trường và giới tại Hà Tĩnh, chỉ ra nhóm hộ phụ nữ đơn thân chủ hộ có tỷ lệ nghèo cao nhất do thiếu lao động nam và hạn chế đất thừa kế.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây hoặc chỉ tiếp cận phụ nữ đơn thân dưới góc độ tâm lý, nhân khẩu học và chính sách xã hội chung, hoặc nghiên cứu sinh kế nông thôn nhưng tập trung vào hộ gia đình nông dân có đầy đủ vợ chồng, ngư dân, người tái định cư. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc kết hợp tiếp cận chân dung xã hội học với khung sinh kế bền vững để phân tích nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân không kết hôn tại nông thôn miền Trung, phân tích sự tương tác giữa các nguồn vốn, chiến lược ứng phó và kết quả sinh kế trong điều kiện thiếu hụt lao động nam giới.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ

  • Phụ nữ làm mẹ đơn thân: Luận án khu biệt khái niệm vào nhóm phụ nữ có con nhưng chưa từng kết hôn (tương đồng với khái niệm Mi-hon-mo của Hàn Quốc theo trích dẫn từ Kang Eun Hwa, 2006; Nguyễn Thị Thu Vân, 2012), không bao gồm các trường hợp đơn thân do ly hôn, ly thân hoặc góa bụa.
  • Chân dung xã hội của phụ nữ làm mẹ đơn thân: Tập hợp các đặc điểm xã hội cơ bản của nhóm đối tượng, bao gồm: độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, nghề nghiệp, cơ cấu hộ gia đình, lý do làm mẹ đơn thân, thời gian làm mẹ đơn thân, vị thế xã hội và định kiến xã hội.
  • Sinh kế và chiến lược sinh kế: Sinh kế được hiểu theo cách tiếp cận đa chiều của DFID, bao gồm các khả năng, tài sản (vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để duy trì cuộc sống. Chiến lược sinh kế là cách thức kết hợp, vận dụng các nguồn lực vào trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, dịch vụ và làm thuê.
  • Hộ gia đình: Đơn vị xã hội cùng sinh sống, chia sẻ nguồn lực kinh tế; khảo sát phân loại thành hai nhóm: phụ nữ làm mẹ đơn thân là chủ hộ và phụ nữ làm mẹ đơn thân là thành viên trong hộ gia đình của bố mẹ đẻ.

Các lý thuyết vận dụng và khung phân tích

  • Lý thuyết nữ quyền tự do (Liberal Feminism): Sử dụng để giải thích quyền tự chủ, tự do lựa chọn cá nhân của phụ nữ trong việc sinh con và mưu cầu cuộc sống độc lập, đồng thời chỉ ra các rào cản bất bình đẳng về cơ hội tiếp cận nguồn lực và chính sách.
  • Lý thuyết vốn xã hội và Khung sinh kế bền vững của DFID (1999): Phân tích 5 loại tài sản sinh kế: vốn tự nhiên (đất vườn, đất ruộng), vốn vật chất (nhà ở, phương tiện sinh hoạt, chuồng trại), vốn tài chính (thu nhập, tiết kiệm, vay nợ), vốn con người (học vấn, sức khỏe, kỹ năng), vốn xã hội (mạng lưới họ hàng, sự hỗ trợ của bố mẹ đẻ, hội phụ nữ).
                      KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An, UBND huyện Yên Thành, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện và 16 xã khảo sát.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát điều kiện nhà ở, phương tiện sinh hoạt, tư liệu sản xuất và hoạt động lao động hàng ngày tại thực địa.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp: Phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, cán bộ Hội phụ nữ các cấp và các trường hợp phụ nữ làm mẹ đơn thân điển hình.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát định lượng trên mẫu phụ nữ làm mẹ đơn thân tại 16 xã của huyện Yên Thành.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích hồi quy tuyến tính (đánh giá các yếu tố tác động đến thu nhập) và phân tích hồi quy logistic (đánh giá các yếu tố tác động đến sự hỗ trợ từ bố mẹ).

Địa bàn nghiên cứu

Huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An là địa bàn thuần nông thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích đất ngập nước lớn ảnh hưởng đến canh tác nông nghiệp. Theo số liệu thống kê thu thập từ thực địa giai đoạn 2015–2016, toàn huyện Yên Thành có 994 phụ nữ làm mẹ đơn thân. Nghiên cứu thực hiện khảo sát tại 16 xã: Viên Thành, Vĩnh Thành, Sơn Thành, Bảo Thành, Khánh Thành, Liên Thành, Lý Thành, Trung Thành, Long Thành, Nam Thành, Tân Thành, Đô Thành, Nhân Thành, Hoa Thành, Công Thành, Tăng Thành.

Tiêu chí thống kê tại địa bàn Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Tỉnh nghiên cứu Nghệ An
Huyện nghiên cứu Yên Thành (vùng thuần nông, có diện tích đất ngập nước)
Tổng số phụ nữ làm mẹ đơn thân tại huyện (2015) 994 người
Số xã tiến hành điều tra bảng hỏi 16 xã (trên tổng số 39 xã/thị trấn)
Thời gian thu thập dữ liệu thực địa 12/2014 – 07/2016 (và phỏng vấn sâu bổ sung sau 07/2016)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước về hai chủ đề lớn: phụ nữ đơn thân và sinh kế. Về phụ nữ đơn thân, tác giả phân tích các nghiên cứu về xu hướng lựa chọn đơn thân, đặc điểm nhân khẩu học, đời sống tâm lý - định kiến và đời sống kinh tế - chính sách. Về sinh kế, chương tổng quan làm rõ các nghiên cứu ứng dụng khung DFID, nghiên cứu sinh kế nông dân ven đô hóa, ngư dân ven biển, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân tái định cư và sinh kế của phụ nữ. Qua đó, chương xác định khoảng trống học thuật về sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân không kết hôn tại nông thôn để định vị hướng đi của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập nền tảng phương pháp luận cho toàn bộ công trình:

  • Xác định hệ thống khái niệm công cụ: phụ nữ làm mẹ đơn thân (chưa từng kết hôn), chân dung xã hội, sinh kế đa chiều, chiến lược sinh kế và hộ gia đình.
  • Xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết nữ quyền tự do, lý thuyết vốn xã hội và khung sinh kế bền vững (DFID, 1999).
  • Mô tả thiết kế nghiên cứu hỗn hợp: quy trình thu thập thông tin định lượng qua bảng hỏi tại 16 xã và định tính qua phỏng vấn sâu, quan sát, phân tích tài liệu; thiết lập khung phân tích hồi quy tương quan giữa chân dung xã hội và sinh kế.
  • Trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An, huyện Yên Thành và 16 xã khảo sát (tăng trưởng kinh tế, diện tích, dân số, mật độ dân số, tỷ lệ hộ nghèo và số lượng phụ nữ đơn thân).

Chương 3: Chân dung xã hội của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ

Chương 3 trình bày các đặc điểm nhân khẩu - xã hội cấu thành chân dung của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân tại huyện Yên Thành:

  • Độ tuổi, học vấn, sức khỏe: Phân tích cơ cấu độ tuổi theo hai nhóm vị thế (chủ hộ và thành viên hộ); phân bố trình độ học vấn (chủ yếu ở mức phổ thông cơ sở) gắn với nghề nghiệp; tình trạng sức khỏe cá nhân và nguyên nhân dẫn đến sức khỏe yếu có liên hệ trực tiếp với mức thu nhập hàng tháng.
  • Đời sống kinh tế và điều kiện sinh hoạt: Phản ánh cơ cấu nghề nghiệp chính (nông nghiệp thuần túy chiếm tỷ trọng lớn, kết hợp buôn bán nhỏ, làm thuê thời vụ); thu nhập bình quân, mức chi tiêu hộ gia đình, tình trạng tích lũy tiết kiệm thấp và mức độ vay nợ; thực trạng nhà ở (các loại hình nhà ở kiên cố, bán kiên cố, tạm bợ) và trang bị tiện nghi sinh hoạt hàng ngày.
  • Cơ cấu gia đình: Khảo sát quy mô số nhân khẩu, cơ cấu thế hệ trong hộ gia đình (sống cùng bố mẹ đẻ hoặc sống riêng cùng con cái).
  • Lý do và thời gian làm mẹ đơn thân: Thống kê các nhóm nguyên nhân dẫn đến việc sinh con ngoài giá thú (hoàn cảnh trắc trở tình cảm, quá lứa lỡ thì, mong muốn có con nương tựa tuổi già); phân bố số năm sống đơn thân của nhóm chủ hộ và nhóm thành viên.
  • Vị thế xã hội và định kiến: Đánh giá thái độ, sự tiếp nhận của người thân, họ hàng, láng giềng; mức độ giảm dần định kiến xã hội theo thời gian và nguyên nhân làm mẹ đơn thân.
Nhóm chỉ báo chân dung xã hội Nội dung phân tích trong chương
Nhân khẩu học Độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe và nguyên nhân sức khỏe yếu
Kinh tế hộ Nghề nghiệp chính, thu nhập trung bình, cơ cấu chi tiêu, tiết kiệm và vay nợ
Điều kiện sống Loại hình nhà ở, các tiện nghi sinh hoạt gia đình
Cấu trúc hộ gia đình Tỷ lệ chủ hộ / thành viên hộ sống cùng cha mẹ, số nhân khẩu trong hộ
Hoàn cảnh đơn thân Lý do làm mẹ đơn thân, số năm sống đơn thân
Vị thế xã hội Thái độ ứng xử của người thân, họ hàng, láng giềng và sự biến đổi định kiến

Chương 4: Sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân ở nông thôn Bắc Trung Bộ

Chương 4 phân tích thực tiễn sinh kế trên 3 khía cạnh:

  • Tài sản sinh kế:
    • Vốn tự nhiên: Diện tích đất vườn, diện tích đất ruộng được phân chia hạn chế, diện tích đất ruộng phải thuê/mượn thêm để duy trì sản xuất.
    • Vốn vật chất và tài chính: Tình trạng chuồng trại chăn nuôi nhỏ lẻ; các khoản vay nợ từ ngân hàng chính sách, quỹ phụ nữ, vay tư nhân và người thân.
    • Vốn con người: Lao động đơn độc của người mẹ, trình độ chuyên môn kỹ thuật hạn chế.
    • Vốn xã hội: Mạng lưới hỗ trợ phi chính thức (nhận giúp đỡ về kinh nghiệm, kỹ năng sản xuất nông nghiệp từ gia đình, họ hàng, xóm giềng).
  • Chiến lược sinh kế theo ngành nghề:
    • Trồng trọt: Sự biến đổi diện tích đất canh tác qua các năm; mô hình phân tích hồi quy cho thấy các đặc điểm xã hội (tuổi, học vấn, sức khỏe...) tác động có ý nghĩa thống kê đến việc nhận hỗ trợ tiền bạc và công lao động từ bố mẹ đẻ trong trồng trọt.
    • Chăn nuôi: Quy mô gia súc, gia cầm nông hộ; các khó khăn gặp phải (dịch bệnh, thiếu vốn) và nguồn vốn vay phục vụ chăn nuôi.
    • Buôn bán nhỏ: Các mặt hàng kinh doanh (nông sản, hàng tạp hóa nhỏ); địa bàn tiêu thụ sản phẩm; mức độ hợp tác hoặc cạnh tranh buôn bán và các khó khăn về vốn, thị trường.
    • Làm thuê và dịch vụ: Các loại hình công việc làm thuê (phụ hồ, cấy thuê, gặt thuê, làm giúp việc); cách thức tìm kiếm việc làm; tính chất mùa vụ và độ ổn định công việc.
  • Kết quả sinh kế:
    • Thu nhập: Khảo sát thu nhập phân theo nhóm nghề chính và trình độ học vấn; kết quả hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của các đặc điểm xã hội (tuổi, học vấn, tình trạng sức khỏe, số năm sống đơn thân, nghề nghiệp) lên biến phụ thuộc thu nhập.
    • Giảm tính dễ bị tổn thương: Đánh giá qua tỷ lệ xếp loại mức sống của địa phương (tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao) so với tự xếp loại mức sống của đối tượng; khả năng tích lũy tiền mặt và mức độ ổn định của hoạt động làm thuê.
    • Khai thác tài nguyên thiên nhiên: Mức độ phụ thuộc và những trở ngại trong việc khai thác sản vật tự nhiên tại địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án làm rõ khái niệm và xây dựng khung phân tích xã hội học về "chân dung xã hội" gắn liền với "thực tiễn sinh kế" của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân chưa từng kết hôn ở nông thôn.
  • Vận dụng và bổ sung khung sinh kế bền vững (DFID) trong bối cảnh xã hội nông thôn Việt Nam bằng cách chứng minh sự tương tác trực tiếp giữa các biến số nhân khẩu - xã hội (vốn con người, hoàn cảnh đơn thân) và nguồn vốn xã hội (mạng lưới gia đình thân tộc) đối với chiến lược và kết quả sinh kế của nhóm phụ nữ yếu thế không có người chồng cùng chia sẻ gánh nặng kinh tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm có độ tin cậy về thực trạng 994 phụ nữ làm mẹ đơn thân tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, phản ánh chi tiết điều kiện việc làm, thu nhập, nhà ở, đất đai sản xuất và mạng lưới vay nợ của nhóm đối tượng.
  • Chứng minh bằng mô hình hồi quy mối quan hệ giữa các đặc điểm xã hội của phụ nữ làm mẹ đơn thân với mức độ nhận hỗ trợ từ bố mẹ đẻ và mức thu nhập thực tế.
  • Làm rõ sự chuyển dịch nghề nghiệp và tính chất bấp bênh của các hoạt động làm thuê thời vụ, buôn bán nhỏ của phụ nữ đơn thân nông thôn khi nguồn lực đất đai nông nghiệp bị hạn chế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Chính sách an sinh xã hội: Đổi mới quy trình xét duyệt hộ nghèo và trợ cấp xã hội, giảm thiểu thủ tục hành chính phức tạp; mở rộng diện thụ hưởng chính sách an sinh đối với phụ nữ làm mẹ đơn thân có hoàn cảnh khó khăn nhưng chưa thuộc chuẩn nghèo truyền thống; nâng mức trợ cấp xã hội để đáp ứng nhu cầu nuôi dạy con cái.
  2. Chính sách tín dụng và đất đai: Tạo điều kiện cho phụ nữ làm mẹ đơn thân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi với thời hạn dài hơn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và các quỹ tín dụng phụ nữ; có cơ chế hỗ trợ duy trì và tích tụ đất sản xuất nông nghiệp.
  3. Đào tạo nghề và việc làm: Tổ chức các lớp tập huấn khuyến nông, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt phù hợp với thể trạng phụ nữ; giới thiệu việc làm phi nông nghiệp ổn định tại địa phương giúp chị em vừa lao động vừa có điều kiện chăm sóc gia đình.
  4. Hỗ trợ xã hội và nâng cao vị thế: Phát huy vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong việc làm cầu nối hỗ trợ vốn, kỹ thuật và xây dựng các mô hình nhóm đồng đẳng; đẩy mạnh tuyên truyền xóa bỏ định kiến xã hội đối với hiện tượng làm mẹ đơn thân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi đối tượng: Luận án chủ động giới hạn khách thể nghiên cứu ở nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân chưa từng kết hôn, chưa mở rộng so sánh với các nhóm phụ nữ đơn thân khác như phụ nữ ly hôn, ly thân hoặc góa bụa đang nuôi con một mình.
  • Phạm vi không gian: Dữ liệu định lượng và định tính chỉ thu thập tại 16 xã thuộc một huyện thuần nông (huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An), mang tính đặc thù của vùng nông thôn Bắc Trung Bộ, do đó khả năng khái quát hóa cho các vùng sinh thái - văn hóa khác (đồng bằng sông Hồng, Nam Bộ, vùng đô thị hóa nhanh) cần được xem xét thận trọng.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu thực địa phản ánh hiện trạng trong giai đoạn 2014–2016.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh sinh kế và chân dung xã hội giữa các nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân do các nguyên nhân khác nhau (không kết hôn, ly hôn, góa bụa) trên cùng một địa bàn nông thôn.
  • Mở rộng địa bàn khảo sát sang các khu vực nông thôn có đặc điểm sinh thái, kinh tế khác biệt (vùng ven biển, vùng trung du miền núi, vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long) để kiểm định tính phổ quát của mô hình sinh kế.
  • Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) về sự biến đổi sinh kế của phụ nữ làm mẹ đơn thân theo các giai đoạn phát triển và trưởng thành của con cái.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Xã hội học, Giới và Phát triển: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích nhóm xã hội yếu thế; cung cấp ví dụ mẫu mực về việc vận dụng khung sinh kế bền vững DFID và lý thuyết nữ quyền tự do vào nghiên cứu thực nghiệm gia đình nông thôn Việt Nam.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá mức độ bao phủ và tính hiệu quả của các chính sách trợ cấp xã hội, chính sách giảm nghèo và tín dụng nông thôn đối với các hộ gia đình thiếu vắng lao động nam.
  • Đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức xã hội: Tài liệu hỗ trợ xây dựng các chương trình can thiệp thực tế, từ chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp, hỗ trợ vốn sinh kế đến tư vấn tâm lý và can thiệp giảm thiểu định kiến cộng đồng đối với phụ nữ làm mẹ đơn thân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa khách thể "phụ nữ làm mẹ đơn thân" như thế nào?

Trong luận án này, phụ nữ làm mẹ đơn thân được giới hạn cụ thể là những phụ nữ có con nhưng chưa từng kết hôn (không trải qua thủ tục kết hôn hợp pháp và nuôi con một mình). Nghiên cứu không gộp nhóm phụ nữ đơn thân do ly hôn, ly thân hoặc góa chồng vào mẫu khảo sát thực địa.

2. Tổng số phụ nữ làm mẹ đơn thân được ghi nhận tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê thu thập từ thực địa tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2015–2016, toàn huyện có tổng cộng 994 phụ nữ làm mẹ đơn thân. Cuộc điều tra bảng hỏi được tiến hành tại 16 xã trên tổng số 39 xã/thị trấn của huyện.

3. Luận án sử dụng những lý thuyết và khung phân tích chính nào?

Luận án vận dụng ba nền tảng lý thuyết: Lý thuyết nữ quyền tự do, Lý thuyết vốn xã hội và Khung sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999) bao gồm 5 nguồn vốn (tự nhiên, vật chất, tài chính, con người, xã hội).

4. Những biến số độc lập nào được đưa vào mô hình phân tích tác động đến chiến lược và kết quả sinh kế?

Mô hình phân tích sử dụng 5 biến độc lập chính thuộc chân dung xã hội: (1) Tuổi, (2) Trình độ học vấn, (3) Số năm sống đơn thân, (4) Tình trạng sức khỏe, (5) Nghề nghiệp. Các biến phụ thuộc gồm: sự giúp đỡ về tiền bạc từ bố mẹ, sự giúp đỡ về công lao động từ bố mẹ (chiến lược sinh kế) và thu nhập (kết quả sinh kế).

5. Những lĩnh vực chiến lược sinh kế chính mà phụ nữ làm mẹ đơn thân tại Yên Thành tham gia là gì?

Phụ nữ làm mẹ đơn thân tại địa bàn thực hiện các chiến lược sinh kế trong 4 lĩnh vực chính: (1) Trồng trọt (canh tác lúa và hoa màu trên diện tích đất hạn chế), (2) Chăn nuôi (gia súc, gia cầm quy mô nhỏ), (3) Buôn bán nhỏ (nông sản, tạp hóa), và (4) Làm thuê, cung cấp dịch vụ thời vụ (cấy thuê, gặt thuê, phụ hồ, giúp việc).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Cẩm Ly đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ chân dung xã hội cùng thực tiễn sinh kế của nhóm phụ nữ làm mẹ đơn thân chưa từng kết hôn tại khu vực nông thôn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Thông qua việc kết hợp lý thuyết nữ quyền tự do, lý thuyết vốn xã hội và khung sinh kế bền vững DFID với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, công trình đã chứng minh tính chất hạn chế về tài sản sinh kế và mức độ bấp bênh trong kết quả sinh kế của nhóm đối tượng. Các phát hiện thực nghiệm và phân tích hồi quy trong luận án cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc điều chỉnh chính sách an sinh xã hội, chính sách tín dụng và đào tạo nghề nhằm hỗ trợ sinh kế và nâng cao vị thế cho phụ nữ đơn thân nông thôn.