Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu phụ gia nano để cải thiện tính năng cơ lý cho cao su thiên nhiên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu phối hợp phụ gia nano để nâng cao tính năng cơ lý kỹ thuật cho vật liệu cao su thiên, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Hóa Hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

157
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cao su thiên nhiên và phụ gia nano

Cao su thiên nhiên là một loại vật liệu polymer có tính đàn hồi cao, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Việc nghiên cứu phụ gia nano nhằm nâng cao tính năng cao su là một xu hướng mới trong ngành công nghiệp vật liệu. Công nghệ nano cho phép cải thiện đáng kể các đặc tính cơ lý của cao su, từ đó mở rộng ứng dụng của nó trong sản xuất lốp xe, màng, và các sản phẩm kỹ thuật khác. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các loại phụ gia nano như nanosilica và ống nano carbon, nhằm cải thiện tính bềntính năng cơ học của cao su thiên nhiên. Theo một nghiên cứu gần đây, việc sử dụng phụ gia nano có thể làm tăng độ bền kéo và độ dãn dài của cao su lên đến 30%.

1.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng

Trên thế giới, việc ứng dụng phụ gia nano trong chế tạo vật liệu cao su đã được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp phụ gia nano với cao su thiên nhiên không chỉ cải thiện tính năng hóa học mà còn nâng cao tính năng cơ học. Ở Việt Nam, nghiên cứu về vật liệu cao su nanocompozit cũng đang được chú trọng, với nhiều ứng dụng trong sản xuất lốp xe và các sản phẩm công nghiệp khác. Việc áp dụng công nghệ nano trong sản xuất cao su không chỉ giúp tiết kiệm nguyên liệu mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

II. Phương pháp nghiên cứu và chế tạo vật liệu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp biến tính phụ gia nano để cải thiện tính năng vật liệu. Các phương pháp bao gồm biến tính bề mặt của nanosilica bằng hợp chất silan và chế tạo vật liệu cao su nanocompozit từ cao su thiên nhiên. Việc biến tính bề mặt giúp tăng cường khả năng tương tác giữa phụ gia nano và cao su, từ đó nâng cao tính bềntính năng cơ học. Kết quả cho thấy, việc sử dụng phụ gia polymer trong quá trình chế tạo có thể làm tăng đáng kể độ bền kéo và độ dãn dài của vật liệu. Các thí nghiệm cũng chỉ ra rằng, hàm lượng phụ gia nano tối ưu là yếu tố quyết định đến hiệu suất của vật liệu.

2.1. Chế tạo vật liệu cao su nanocompozit

Quá trình chế tạo vật liệu cao su nanocompozit bao gồm các bước như trộn cao su thiên nhiên với phụ gia nano và gia nhiệt để tạo thành sản phẩm cuối cùng. Các thí nghiệm cho thấy rằng, việc phối hợp nanosilica với than đen có thể tạo ra vật liệu có tính năng cơ học vượt trội. Đặc biệt, việc sử dụng phụ gia nano không chỉ cải thiện tính năng đàn hồi mà còn tăng cường khả năng chống mài mòn của cao su. Kết quả nghiên cứu cho thấy, vật liệu cao su nanocompozit có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất lốp xe, màng bảo vệ và các sản phẩm kỹ thuật khác.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng phụ gia nano trong chế tạo cao su thiên nhiên đã mang lại những cải tiến đáng kể về tính năng cơ họctính bền. Các thí nghiệm cho thấy, hàm lượng nanosilica và than đen phối hợp có ảnh hưởng lớn đến độ bền kéo và độ dãn dài của vật liệu. Cụ thể, hàm lượng nanosilica tối ưu là 5% đã cho kết quả tốt nhất về tính năng cơ học. Ngoài ra, việc biến tính bề mặt của phụ gia nano cũng đã chứng minh được hiệu quả trong việc cải thiện khả năng tương tác giữa các thành phần trong vật liệu. Những kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các loại vật liệu cao su có tính năng vượt trội.

3.1. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Đánh giá kết quả nghiên cứu cho thấy, vật liệu cao su nanocompozit có thể được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp. Việc cải thiện tính năng cơ họctính bền của cao su thiên nhiên không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Các sản phẩm từ cao su nanocompozit có thể được sử dụng trong sản xuất lốp xe, màng bảo vệ và các ứng dụng kỹ thuật khác. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng nguyên liệu tái chế và giảm thiểu chất thải.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Giới thiệu chung về vật liệu cao su, cao su blend, cao su nanocompozit Cao su là một từ phổ thông và khá dễ hiểu để chỉ vật liệu có tính đàn hồi. Dựa theo đặc tính này của cao su, trong các từ điển người ta định nghĩa: cao su là một loại vật liệu sau khi bị kéo căng do tác dụng của ngoại lực, có khả năng nhanh chóng trở về trạng thái ban đầu. Theo định nghĩa này, cao su bao hàm tất cả các loại vật liệu có tính đàn hồi gồm một số nhựa tự nhiên khác và một số polyme tổng hợp như polyme của styren butadien, nitril butadien,… Trong tiếng Đức cũng như trong tiếng Pháp có hai từ riêng biệt là cao su chưa được lưu hoá (Kautschuk) và cao su đã được lưu hoá (Gummie) mới là chất đàn hồi [1].

Song trong công nghiệp cũng như trong thực tế, người ta vẫn dùng chung từ cao su cho cả vật liệu thô ban đầu cũng như cao su đã lưu hoá. Như vậy, điều này không hoàn toàn nhất quán với định nghĩa về cao su trong các từ điển cũng như trong tiêu chuẩn của Mỹ. Cao su thiên nhiên Cao su thiên nhiên (CSTN) là một loại polyme thiên nhiên với thành phần hóa học là polyisopren, được trích ly từ nhựa cây cao su (Hevea brasiliensis), một loại cây được trồng ở các vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới. Vì vậy, người ta cũng có thể định nghĩa “Polyisopren được trích ly từ cây Hevea brasiliensis được gọi là cao su thiên nhiên”.

Ngoài cây Hevea brasiliensis, polyisopren còn được tìm thấy trong nhựa một số cây Asclepias spp. và cây Taraxacum spp. Cây Hevea brasiliensis có nguồn gốc phát triển trong các khu rừng nhiệt đới của Brazil, ngày nay chúng đã phát triển rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới, đặc biệt là các vùng Đông Nam Châu Á và một số nước ở Mỹ Latinh và Châu Phi…[1]. Thành phần chủ yếu của CSTN được tách ra từ cây Hevea brasiliensis là cis-1,4-polyisopren (hình 1.1) và khoảng 6% là thành phần không phải là cao su, chủ yếu là protein [2, 3].

Công thức phân tử của CSTN [2, 3] TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 5 CSTN có cấu trúc tinh thể khi ở nhiệt độ thấp, kết tinh với tốc độ nhanh nhất ở -25℃, CSTN tan tốt trong các loại dung môi như CCl4, dung môi hữu cơ dạng mạch vòng và mạch thẳng. CSTN tinh thể nóng chảy ở 40℃. Các đặc trưng về tính chất vật lý, cơ học của CSTN được đưa ra trong bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1. Các đặc trưng về tính chất vật lý, cơ học của CSTN [3, 4] CSTN có đặc tính nổi bật và cũng là ưu điểm lớn nhất đó là độ đàn hồi cao, chịu được tác động cơ học, chịu lạnh tốt.

Do vậy CSTN được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt do bản chất CSTN không và ít độc tính nên thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm và y học. Ngoài ra, CSTN có khả năng tự phân hủy, tỷ lệ tái chế cao và đây cũng là yếu tố quan trọng có thể giúp giảm lượng rác thải gây ô nhiễm môi trường, góp phần không nhỏ vào bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, những nhược điểm như kém bền dầu mỡ và dung môi, dễ bị lão hóa nhiệt, lão hóa do thời tiết và chịu tia UV (tia cực tím) kém đã hạn chế các ứng dụng của CSTN. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 6 1.

Cao su tổng hợp Cao su tổng hợp (CSTH) là chất đàn hồi được chế tạo từ than đá hoặc dầu mỏ có những tính năng cơ lý và đặc trưng nổi trội như: bền trong môi trường và thời tiết, bền dầu mỡ,… (tùy từng loại). Chính vì vậy, người ta đã gần như thay thế CSTN bằng CSTH trong rất nhiều ứng dụng bởi các ưu điểm của chúng. Một số CSTH thông dụng như: Cao su butadien, Cao su butyl, Cao su cloropren, Cao su fluor, Cao su isopren, Cao su nitril butadien, Cao su silicon, Cao su styren butadien, Cao su nhiệt dẻo… 1. Cao su butadien Cao su butadien (BR) hay polybutadien được cấu tạo thành từ But-1,3-dien, loại dien liên hợp (Hình 1.

Phân tử But-1,3-dien [1] Khi các dien được trùng hợp, một polyme bao gồm các liên kết đôi trong mạch chính sẽ được tạo ra. Cấu hình của các liên kết đôi và các nhóm đính vào liên kết đôi có thể là (a) cis-1,4; (b) trans-1,4 và (c) vinyl (hay sự kết hợp 1,2) (hình 1. Các dạng cấu hình của phân tử cao su butadien [1] BR thể hiện khả năng chịu mài mòn và tính đàn hồi tuyệt vời, tuy nhiên với tính đàn hồi cao lại là nhược điểm khi khả năng bám mặt đường của lốp xe rất kém, nhất là ở đường ướt, do đó đã hạn chế khi chỉ sử dụng riêng lẻ loại cao su này. Phần lớn BR phải được sử dụng phối hợp với các loại cao su khác, chẳng như CSTN, cao su styren butadien (SBR) để làm lốp xe.

BR có tác dụng làm giảm TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 7 1. Cao su styren butadien Hình 1. Phương trình phản ứng tổng hợp SBR [1] So với CSTN, SBR thể hiện tính đàn hồi thấp hơn nhiều, vì thế khi nén hay uốn thì SBR sẽ phát sinh một lượng nhiệt nội sinh lớn, điểm này đã phần nào hạn chế SBR khi sử dụng vào làm các loại lốp xe có tải trọng lớn, nhưng là lại có thể được sử dụng vào làm mặt lốp xe tải nhỏ, do SBR có hiện tượng trễ đàn hồi cao tạo khả năng bám mặt đường ướt tốt, kết hợp với tính chịu mài mòn cao. SBR không chịu được các dung môi có chứa nhóm halogen hay các hydrocarbon thơm và khả năng kháng dầu kém.

Do có nhóm không bão hòa (không no) trên mạch chính phân tử, dẫn đến dễ có độ loang nứt cao, do vậy SBR cần được bảo vệ để chống lại các tác động từ oxy, ozon và tia tử ngoại (UV – Ultraviolet) [5]. SBR được sử dụng chủ yếu trong làm lốp xe hơi và xe tải nhỏ; trong các ứng dụng khác, SBR thường được phối trộn với CSTN và cao su butadien để tạo ra các blend. Ngoài ra, SBR cũng được sử dụng để làm các loại ống cao su, băng tải, để bọc các trục lăn, các sản phẩm cao su đúc làm đế giày. Cao su etylen propylen dien monome Cao su EPDM (ethylene propylene diene monomer (M-class)) là một loại CSTH, được tổng hợp từ etylen với propylen và monome thứ ba dien (hình 1.

Không phải tất cả các phân tử etylen và propylen được sắp xếp theo một trật tự nối tiếp nhất định, mà trong đó có những đoạn nhỏ chỉ có etylen và/hoặc propylen. Ngoài ra, không chỉ có những đoạn mạch thẳng mà còn có các mạch nhánh, đó là những dien được thêm vào để giúp cho quá trình lưu hóa bằng lưu huỳnh. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 8 Các nhóm – dien thường sử dụng trong cao su EPDM là etyliden norbornen (ENB) (chủ yếu), dicyclopentadien (DCPD), và hexadien (HD) Hình 1. Cao su etylen propylen dien monome [6] Tính chất của EPDM thường phụ thuộc vào số lượng các liên kết đôi không bão hòa của monome dien (monome thứ ba), cấu trúc của chuỗi polyme và sự phân bố của dien trong mạch đại phân tử (mạch chính).

Cao su EPDM có tính chịu nhiệt rất tốt, với biên độ nhiệt có thể dao động trong khoảng -50°C - 150°C. EPDM được sử dụng nhiều cho các sản phẩm gioăng đệm làm kín trong công nghiệp như các loại gasket cao su, gioăng nắp bồn,… Tính chất đặc trưng của EPDM đó là khả năng chịu được rất tốt với các loại kiềm loãng, axit loãng, hơi nước, tác động của ánh sáng mặt trời và ozon, thời tiết, bền trong môi trường nhiệt độ cao. EPDM là một chất đàn hồi bền, phù hợp làm chất cách điện, được sử dụng cho dây đai, máy rung, bộ thu nhiệt của bảng điều khiển năng lượng mặt trời và bao quanh nón loa. Tuy nhiên, EPDM không phù hợp với các bộ phận cứng như bánh răng, trục và dầm kết cấu.

Do EPDM không bền trong các loại xăng và dầu mỏ, dung môi hydrogen hóa và các hydrocarbon, do đó không nên sử dụng EPDM cho các thiết bị cao su kỹ thuật làm việc trong các môi trường có các dung môi này. Cao su blend Cao su blend: Cho tới nay, chưa có định nghĩa chính xác nào về vật liệu cao su blend mà mới chỉ có một vài định nghĩa chung cho vật liệu polyme blend. Tuy TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 9 nhiên trên cơ sở những kiến thức thu thập được có thể hiểu rằng: Vật liệu cao su blend là vật liệu có tính chất như cao su đã lưu hóa, được cấu thành từ hai hoặc nhiều cao su hoặc cao su với nhựa nhiệt dẻo. Thông qua đó có thể tối ưu về mặt tính năng cơ lý và giá thành cho mục đích sử dụng nhất định [1].

Bắt đầu từ nửa cuối của thế kỷ 20 và đặc biệt từ khoảng những năm 70 của thế kỷ XX trở lại đây, việc chế tạo và ứng dụng các loại cao su blend từ CSTN, CSTH hoặc nhựa nhiệt dẻo với mức tăng trưởng đạt trên 10%/năm (trong khi đó, gần đây, tốc độ tăng trưởng của vật liệu polyme mới chỉ đạt 5-6 %/năm). Vật liệu này có một số ưu thế cơ bản so với các loại vật liệu cao su truyền thống, đó là: 1. Vật liệu polyme nanocompozit và cao su nanocompozit TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 10 Hình 1. Một số phụ gia kích thước nano sử dụng để gia cường trong chế tạo vật liệu polyme nanocompozit [7] TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 11 1.

Phụ gia nano trong chế tạo vật liệu cao su nanocompozit 1. Than đen Than đen (CB - Carbon black) là một loại nano carbon quan trọng được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp polyme cũng như cao su. Than đen gần như là carbon nguyên tố tinh khiết và đã được sử dụng hiệu quả làm phụ gia gia cường cho polyme và cao su. Nó thường bao gồm các hạt carbon kích thước nhỏ hơn 100 nm.

Trong than đen, các hạt carbon nhỏ có thể liên kết lại để tạo thành tập hợp dạng chuỗi hoặc kết tụ thành mạng cấu trúc (Hình 1. Than đen, (a) hạt riêng lẻ; (b) Tập hợp dạng chuỗi; (c) Kết tụ thành mạng cấu trúc [8] Than đen là một vật liệu gia cường cao su phổ biến và truyền thống. Tuy nhiên, ngày nay, than đen có thể được thay đổi cả về cấu trúc và kích thước của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu phụ gia nano để cải thiện tính năng cơ lý cho cao su thiên nhiên" của tác giả Trần Hữu Quang, dưới sự hướng dẫn của GS. Đỗ Quang Kháng và TS. Đỗ Trung Sỹ, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ vào năm 2022. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển và ứng dụng các phụ gia nano nhằm nâng cao tính năng cơ lý của cao su thiên nhiên, một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp cao su. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ nano mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện chất lượng sản phẩm cao su, từ đó mang lại lợi ích kinh tế và môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của công nghệ nano trong lĩnh vực vật liệu, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman", nơi nghiên cứu về các cấu trúc nano và ứng dụng của chúng trong nhận diện phân tử hữu cơ.

Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các vật liệu nano và ứng dụng của chúng trong công nghệ hiện đại.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride", một nghiên cứu liên quan đến tính chất quang học của các vật liệu nano, mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng và môi trường.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ nano và các ứng dụng của nó trong nghiên cứu và phát triển vật liệu.