Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Ngô Ngọc Khánh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Đình Đào và TS. Nguyễn Thị Xuân Hương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động logistics giữ vai trò then chốt trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu dùng, chiếm tỷ trọng từ 10% đến 15% GDP tại các quốc gia phát triển thuộc khu vực Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Á - Thái Bình Dương và từ 15% đến 20% GDP tại các quốc gia đang phát triển. Đối với Việt Nam, ngành khai thác dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp khoảng 18% đến 22% tổng GDP cả nước, đồng thời đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia thông qua việc cung cấp 35 tỷ m³ khí khô, 40% sản lượng điện toàn quốc, 35% - 40% nhu cầu phân bón urê và 70% nhu cầu khí hóa lỏng (LPG).
Tuy nhiên, dịch vụ logistics phục vụ cho ngành khai thác dầu khí trong nước còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Nhận thức và cơ sở lý luận về logistics trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa đồng bộ;
- Khung thể chế, chính sách còn rào cản, chưa tương thích với quá trình mở cửa thị trường dịch vụ phân phối (từ ngày 01/01/2009 theo cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO);
- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, kho bãi chuyên dụng và công nghệ thông tin phục vụ logistics dầu khí còn yếu kém;
- Thiếu hụt nguồn nhân lực được đào tạo chính quy, am hiểu sâu về kỹ thuật logistics dầu khí và luật pháp thương mại quốc tế;
- Hầu hết các doanh nghiệp logistics trong nước có quy mô nhỏ, vốn hạn chế, chủ yếu đóng vai trò vệ tinh thực hiện các dịch vụ đơn lẻ như cho thuê kho bãi, phương tiện vận tải hoặc làm thủ tục hải quan mà chưa làm chủ được toàn bộ quy trình logistics tích hợp.
Trước thời điểm luận án thực hiện, các công trình khoa học trong nước và quốc tế chủ yếu tiếp cận logistics ở phạm vi vĩ mô của nền kinh tế hoặc nghiên cứu những trường hợp đơn lẻ, chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống và toàn diện các nhân tố tác động đến hoạt động logistics đầu vào cho ngành khai thác dầu khí tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của các nhân tố đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành khai thác dầu khí Việt Nam, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển của ngành dầu khí.
- Mục tiêu cụ thể:
- Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành khai thác dầu khí.
- Xác định và phân loại hệ thống các nhân tố tác động đến hoạt động logistics trong lĩnh vực khai thác dầu khí.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của các nhân tố này đối với hoạt động logistics của ngành khai thác dầu khí Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động logistics ngành khai thác dầu khí đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về những nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành khai thác dầu khí Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động logistics đầu vào phục vụ hoạt động khai thác dầu khí (vận chuyển vật tư, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, cung ứng nguyên vật liệu, quản lý dự trữ và kho bãi) của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN).
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực trạng tại các đơn vị thành viên của PVN trong giai đoạn 2011 - 2015; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu liên quan đến logistics và chuỗi cung ứng trong và ngoài nước:
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về vai trò và thực trạng logistics tổng thể: Tác giả Bùi Thanh Thủy với nghiên cứu "Bài toán Logistics tại Việt Nam" khẳng định logistics là hoạt động mang tính dây chuyền tạo nguồn lợi lớn; tác giả Trần Thị Thu Hương (trong công trình "Phát triển các công ty giao nhận vận tải thành các công ty Logistics - Nền tảng để phát triển ngành Logistics tại Việt Nam") chỉ ra điểm nghẽn về năng lực tài chính và quy mô nhỏ của các công ty giao nhận vận tải Việt Nam.
- Về quản trị logistics và chuỗi cung ứng: Tác giả Đoàn Thị Hồng Vân (sách chuyên khảo "Quản trị Logistics", 2006) phân tích các khía cạnh quản trị dịch vụ khách hàng, dự trữ, vật tư, vận tải và kho bãi; tác giả Đặng Đình Đào trong các công trình nghiên cứu cấp Nhà nước (2010), đề tài cấp Bộ (2009) và sách "Những vấn đề cơ bản về hậu cần vật tư doanh nghiệp" đã phân tích sâu về hệ thống phân phối, dịch vụ logistics và công tác hậu cần vật tư; PGS. Nguyễn Như Tiến (đề tài cấp Bộ năm 2001 và sách chuyên khảo) tập trung vào năng lực ứng dụng logistics trong các doanh nghiệp vận tải giao nhận.
- Về phạm vi vĩ mô và kinh nghiệm khu vực: Luận án tiến sĩ của Đinh Lê Hải Hà (2012) nghiên cứu tổ chức chuỗi cung ứng ở cấp độ vĩ mô; luận án tiến sĩ của Vũ Thị Quế Anh (2014) khảo cứu kinh nghiệm phát triển logistics tại Singapore, Thái Lan, Malaysia; nghiên cứu của Trịnh Thị Thu Hương phân tích hệ thống logistics trên Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC); đề tài của Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu dịch vụ logistics tại thành phố Hà Nội.
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Về lý thuyết quản lý và chiến lược chuỗi cung ứng: Các công trình tiêu biểu gồm "Fundamentals of Logistics Management" của Douglas M. Stock và Lisa M. Ellram; "Strategic Logistics Management" của James R. Stock và Douglas M. Lambert (2001); "International Logistics" của Donald F. Wood, Anthony Barone, Paul Murphy và Daniel L. (2009).
- Về lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng: Martin Christopher (2005) trong tác phẩm "Logistics and Supply Chain Management: creating value-adding networks" nhấn mạnh việc giảm chi phí thông qua chuỗi logistics; Kent Gourdin (2006) với "Global Logistics Management: A competitive advantage for the 21st Century" phân tích các công cụ kiểm soát hệ thống và phân đoạn thị trường logistics toàn cầu; Michael H. (2006) trong "Essentials of Supply Chain Management" trình bày các công nghệ và chiến lược quản lý chuỗi cung ứng hiện đại.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Mặc dù các tài liệu trên đã làm rõ nhiều khía cạnh lý thuyết và thực tiễn của logistics nói chung, song chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về các nhân tố đặc thù tác động đến sự phát triển hoạt động logistics đầu vào cho ngành khai thác dầu khí tại Việt Nam - một ngành có yêu cầu kỹ thuật khắt khe, mức độ rủi ro cao và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên ngoài khơi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án sử dụng các khung lý thuyết và khái niệm kinh tế - quản trị nền tảng:
- Khái niệm logistics: Tiếp cận theo định nghĩa của Hiệp hội Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM/CSCMP), định nghĩa của Grundey (2006) về tập hợp các hoạt động chức năng lặp lại trong chuỗi chuyển hóa vật tư, và quan điểm của GS. Đặng Đình Đào về quản lý dòng lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ với chi phí tối ưu.
- Khung hệ thống logistics quốc gia: Cấu thành từ 4 yếu tố chính gồm: Khung thể chế pháp lý, Hệ thống cơ sở hạ tầng, Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics (LSP) và Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics.
- Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích áp lực cạnh tranh trong ngành dịch vụ dầu khí từ Nhà cung cấp, Khách hàng, Đối thủ tiềm ẩn, Sản phẩm/Dịch vụ thay thế và Cạnh tranh nội bộ ngành.
- Mối quan hệ giữa sự gia tăng hàng hóa và độ phức tạp của quan hệ kinh tế: Thể hiện qua công thức:
$$X_{qh} = (Q)^2$$
Trong đó $X_{qh}$ là mối quan hệ kinh tế trong hoạt động logistics, $Q$ là khối lượng hàng hóa đưa vào lưu thông.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá logistics tại doanh nghiệp:
- Doanh thu dịch vụ: $DTDV = \sum_{i=1}^{n} (Q_i \times G_i)$
- Doanh thu thuần trước thuế: $NIBT = DT_{bh} - C_{sx,dv} - C_{hc} - C_{bh}$
- Các chỉ tiêu kỹ thuật kho bãi: Khối lượng lưu chuyển, công suất kho, hệ số cơ giới hóa xếp dỡ, chỉ số chất lượng dịch vụ ($K_d$).
- Bộ chỉ số hiệu quả logistics (LPI - Logistics Performance Index) nội địa và quốc tế do Ngân hàng Thế giới (World Bank) công bố.
Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp tiếp cận từ góc độ ngành (thông qua Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) và góc độ doanh nghiệp, sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:
- Phương pháp định tính: Tổng hợp, phân tích kinh tế, phương pháp lịch sử, logic, so sánh quốc tế kinh nghiệm của Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore và Thái Lan.
- Phương pháp định lượng:
- Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc. Tổng số phiếu phát ra là 450 phiếu (200 phiếu cho doanh nghiệp logistics dầu khí, 250 phiếu cho cán bộ quản lý và chuyên gia).
- Thu về 291 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 65%), bao gồm 133 phiếu từ doanh nghiệp logistics và 158 phiếu từ cán bộ quản lý, chuyên gia.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm SPSS phiên bản 11.5 thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố và mô hình hồi quy.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), báo cáo thường niên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) và các đơn vị thành viên (PTSC, PVDrilling, PVTrans, Petrosetco, Vietsovpetro).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về logistics và xác lập 6 nhóm nhân tố tác động chính đối với ngành khai thác dầu khí:
- Bản chất và nội dung logistics dầu khí: Hoạt động logistics đầu vào của ngành khai thác dầu khí bao gồm 5 nội dung chính: Vận chuyển vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất; Cung ứng nguyên vật liệu; Quản lý dự trữ sản xuất; Hoạt động kho bãi; Liên kết hệ thống sản xuất và vận hành theo tiêu chuẩn ISO.
- Nhóm nhân tố tăng trưởng kinh tế và quy mô thị trường: Tốc độ tăng trưởng GDP, cán cân thương mại, vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn FDI chi phối trực tiếp nhu cầu logistics. Luận án trích xuất các chỉ tiêu tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm sau gia nhập WTO: 8,46% (2007), 6,18% (2008), 5,32% (2009), 6,78% (2010), 6,2% (2015), bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 5,88%; tỷ lệ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên GDP bình quân 2011 - 2015 đạt 31,2%; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 đạt 165,0 tỷ USD.
- Nhóm nhân tố khoa học công nghệ: Tác động qua việc ứng dụng hệ thống quản lý kho (WMS), trao đổi dữ liệu điện tử (EDI/Web-based EDI), công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID), mã vạch và các công nghệ thăm dò khai thác biển sâu, xử lý chất lưu đa pha.
- Nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng và môi trường logistics: Được phản ánh thông qua các chỉ số LPI của World Bank.
| Chỉ tiêu LPI nội địa của Việt Nam |
Giá trị |
| Thời gian làm thủ tục nếu có kiểm tra thực tế (ngày) |
3,46 |
| Thời gian làm thủ tục nếu không có kiểm tra thực tế (ngày) |
1,41 |
| Tỷ lệ hàng hóa phải kiểm tra thực tế (%) |
41,83 |
| Tỷ lệ kiểm tra đa khía cạnh (%) |
4,24 |
| Thời gian trung bình làm thủ tục xuất khẩu tại cảng/sân bay (ngày) |
1,41 |
| Thời gian trung bình làm thủ tục nhập khẩu tại cảng/sân bay (ngày) |
1,73 |
| Số cơ quan tham gia làm thủ tục xuất khẩu |
3,00 |
| Số cơ quan tham gia làm thủ tục nhập khẩu |
5,50 |
| Chi phí cho một container 40-foot xuất khẩu (USD) |
500 |
| Chi phí cho một container 40-foot nhập khẩu (USD) |
500 |
- Nhóm nhân tố áp lực cạnh tranh: Phân tích theo 5 lực lượng của Michael Porter, tập trung vào các rào cản gia nhập/rút lui ngành về vốn, công nghệ và ràng buộc an toàn kỹ thuật.
- Nhóm nhân tố danh mục sản phẩm và sản lượng khai thác: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của PVN đặt ra áp lực mở rộng chủng loại vật tư.
| Chỉ tiêu sản lượng của PVN |
Thực hiện 2011 - 2015 |
Kế hoạch 2016 - 2020 |
| Gia tăng trữ lượng quy dầu (triệu tấn) |
204 - 209 |
165 - 200 |
| Tổng sản lượng khai thác quy dầu (triệu tấn) |
131,44 |
131 - 142 |
| Khai thác dầu thô (triệu tấn) |
83,63 |
75 - 84 |
| - Trong đó: Khai thác trong nước (triệu tấn) |
76,55 |
60 - 68 |
| - Trong đó: Khai thác tại nước ngoài (triệu tấn) |
7,07 |
15 - 16 |
| Khai thác khí (tỷ m³) |
47,82 |
56 - 58 |
| Sản xuất phân đạm Urê (nghìn tấn) |
7.065 |
7.870 |
| Sản xuất điện (tỷ kWh) |
80,86 |
147 - 150 |
| Sản phẩm lọc dầu (triệu tấn) |
33,10 |
54,00 |
| Sản phẩm hóa dầu (nghìn tấn) |
696,0 |
8.984 |
| Sản phẩm xơ sợi (nghìn tấn) |
278,0 |
786 - 801 |
| Nhiên liệu sinh học (nghìn tấn) |
71,6 |
412 - 476 |
- Nhân tố điều kiện tự nhiên và kinh nghiệm quốc tế: Phân tích điều kiện địa lý thềm lục địa, chế độ khí hậu biển Việt Nam và bài học phát triển cảng, đội tàu từ Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Thái Lan.
Chương 2: Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực trạng hoạt động logistics và mức độ tác động của các nhân tố dựa trên dữ liệu ngành và kết quả điều tra 291 phiếu khảo sát:
- Thực trạng nhu cầu và cung ứng logistics dầu khí:
- Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đòi hỏi danh mục hàng hóa, vật tư kỹ thuật chuyên dụng lớn (quy định chi tiết tại Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
- Nhu cầu hậu cần tập trung phục vụ các giàn khoan khai thác ngoài khơi, hệ thống kho nổi chứa và xuất dầu (FSO), kho nổi xử lý chứa và xuất dầu (FPSO).
- Thực trạng tại các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí chủ chốt:
- Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC): Đơn vị giữ vai trò chủ lực cung cấp dịch vụ căn cứ cảng dầu khí, tàu dịch vụ chuyên dụng, vận hành bảo dưỡng kho nổi FSO/FPSO và vận chuyển, lắp đặt các công trình biển.
- Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PVDrilling): Cung cấp giàn khoan và các dịch vụ kỹ thuật phục vụ chiến dịch khoan, quản lý chuỗi cung ứng vật tư thiết bị khoan.
- Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans): Đảm nhận vận tải dầu thô, sản phẩm dầu và khí hóa lỏng bằng đội tàu biển viễn dương và ven biển.
- Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (Petrosetco): Cung cấp dịch vụ quản lý đời sống, cung ứng vật tư tiêu hao, thiết bị và dịch vụ phân phối hậu cần trên các công trình dầu khí.
- Đánh giá tác động của các nhân tố theo kết quả khảo sát:
- Tác động tích cực: Tăng trưởng kinh tế tạo nguồn vốn và mở rộng khối lượng hàng hóa luân chuyển; sự tham gia của các đối tác nước ngoài thúc đẩy chuyển giao công nghệ quản lý chuỗi cung ứng; hệ thống cơ sở hạ tầng căn cứ cảng dầu khí tại khu vực Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Hải Phòng từng bước được nâng cấp.
- Tác động tiêu cực và rào cản: Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa hoàn chỉnh; mức độ ứng dụng các giải pháp phần mềm tự động hóa (như RFID) còn ở mức thấp; sự phối hợp và liên kết giữa các doanh nghiệp logistics trong ngành còn lỏng lẻo; chi phí thủ tục thông quan và vận chuyển còn cao; nguồn nhân lực chuyên sâu về logistics ngoài khơi chưa đáp ứng đủ yêu cầu mở rộng sản xuất.
Chương 3: Giải pháp tăng cường sự tác động của các nhân tố nhằm thúc đẩy sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
Trên cơ sở định hướng phát triển ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2020 và kết quả phân tích thực trạng, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp và 2 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng logistics:
- Nâng cấp và mở rộng hệ thống căn cứ cảng dịch vụ dầu khí chuyên dùng tại các khu vực trọng điểm (Vũng Tàu, miền Trung, miền Bắc).
- Hiện đại hóa đội tàu dịch vụ ngoài khơi đa năng, tàu kéo thả neo, tàu trực mỏ và đội phương tiện vận tải siêu trường siêu trọng.
- Quy hoạch mạng lưới kho bãi, kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa phẩm, ống chống và phụ tùng cơ khí dầu khí.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong quản trị logistics:
- Đẩy mạnh triển khai hệ thống quản trị kho hàng (WMS) và ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) kết nối giữa các đơn vị thành viên của PVN và nhà thầu quốc tế.
- Thử nghiệm và từng bước nhân rộng công nghệ nhận dạng sóng vô tuyến (RFID) và hệ thống định vị vệ tinh (GPS) trong quản lý dòng luân chuyển vật tư ra các giàn khoan biển.
- Phát triển nguồn nhân lực logistics dầu khí:
- Xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hóa cho đội ngũ cán bộ quản lý logistics chuỗi cung ứng dầu khí.
- Nâng cao trình độ ngoại ngữ, nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử và kiến thức pháp luật thương mại quốc tế cho nhân lực vận hành.
- Tăng cường liên kết và vai trò của hiệp hội ngành nghề:
- Phát huy vai trò điều phối của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) và Hội Dầu khí Việt Nam.
- Xây dựng cơ chế hợp tác chia sẻ nguồn lực kho bãi, phương tiện chuyên dùng giữa các đơn vị trong tập đoàn (PTSC, PVDrilling, PVTrans, Petrosetco) nhằm giảm thiểu cạnh tranh nội bộ không hiệu quả.
- Thuận lợi hóa thương mại và thủ tục vận tải:
- Cải cách thủ tục kiểm tra chuyên ngành và hải quan đối với hàng hóa, thiết bị dầu khí tạm nhập tái xuất.
- Giảm thiểu các quy trình trung gian, chuẩn hóa chứng từ vận tải đa phương thức để rút ngắn thời gian giải phóng tàu tại các cảng.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện khung pháp lý về dịch vụ logistics; xây dựng Chiến lược tổng thể phát triển logistics Việt Nam đến năm 2030; đơn giản hóa thủ tục hành chính tại cảng biển và cơ chế quản lý kho bãi dầu khí; đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng.
- Kiến nghị với Tập đoàn và các doanh nghiệp dầu khí: Hoàn thiện quy hoạch chuỗi cung ứng dịch vụ logistics nội bộ PVN; ban hành quy chế sử dụng dịch vụ nội bộ đồng bộ; đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các tập đoàn logistics quốc tế để tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến hoạt động logistics trong một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù là ngành khai thác dầu khí.
- Xác lập khung phân tích gồm 6 nhóm nhân tố chủ yếu: tăng trưởng kinh tế và quy mô ngành, trình độ khoa học công nghệ, hệ thống cơ sở hạ tầng, áp lực cạnh tranh và hội nhập, danh mục vật tư thiết bị, và điều kiện tự nhiên.
- Làm rõ vai trò của hoạt động logistics đầu vào trong việc đảm bảo tính liên tục, kịp thời và an toàn cho hoạt động khai thác dầu khí ngoài khơi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng tác động của các nhân tố môi trường kinh tế, hạ tầng và công nghệ đến sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp logistics dầu khí Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 thông qua bộ số liệu khảo sát thực địa (291 phiếu).
- Phân tích rõ năng lực và cơ cấu cung ứng dịch vụ logistics của các tổng công ty thành viên chủ chốt thuộc PVN (PTSC, PVDrilling, PVTrans, Petrosetco).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách khả thi nhằm tối ưu hóa chi phí logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp logistics dầu khí trong bối cảnh thực hiện các cam kết mở cửa thị trường của WTO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập chủ yếu từ các cán bộ quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp logistics thuộc khối doanh nghiệp nhà nước và liên doanh trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Mức độ bao phủ đối với các nhà cung ứng tư nhân độc lập và nhà thầu phụ quốc tế còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hoạt động logistics đầu ra (phân phối dầu thô, sản phẩm lọc - hóa dầu và khí hóa lỏng đến thị trường tiêu thụ cuối cùng).
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao để lượng hóa mức độ đóng góp cụ thể của từng yếu tố chi phí logistics vào giá thành khai thác một thùng dầu thô.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính) hoàn thiện cơ chế quản lý cảng biển chuyên dùng, thủ tục hải quan cho hàng hóa kỹ thuật dầu khí và xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ logistics.
- Đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các doanh nghiệp dịch vụ: Làm tài liệu tham khảo trong việc tái cấu trúc chuỗi cung ứng, đầu tư phương tiện thiết bị, nâng cấp phần mềm quản trị kho bãi và xây dựng chiến lược liên kết giữa các đơn vị thành viên.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Logistics, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Thương mại: Cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp thiết kế bảng hỏi và nguồn số liệu thứ cấp về logistics dầu khí.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tập trung nghiên cứu khâu nào trong chuỗi logistics ngành dầu khí?
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hoạt động logistics đầu vào phục vụ cho công tác thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, bao gồm vận chuyển vật tư máy móc, cung ứng nguyên vật liệu, quản lý kho bãi, dự trữ và liên kết vận hành công trình biển.
2. Kích thước mẫu khảo sát và công cụ phân tích định lượng của luận án là gì?
Nghiên cứu sinh đã phát ra 450 phiếu khảo sát và thu về 291 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 65%), bao gồm 133 phiếu từ doanh nghiệp logistics dầu khí và 158 phiếu từ cán bộ quản lý, chuyên gia. Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 11.5.
3. Khung hệ thống logistics quốc gia trong luận án gồm những cấu phần nào?
Hệ thống logistics quốc gia được luận án xác định dựa trên 4 thành phần cơ bản: Khung thể chế pháp lý, Hệ thống cơ sở hạ tầng, Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics (LSP) và Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics.
4. Những doanh nghiệp dịch vụ dầu khí tiêu biểu nào được phân tích trong luận án?
Luận án phân tích thực trạng hoạt động logistics tại 4 doanh nghiệp thành viên của PVN: Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC), Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PVDrilling), Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans) và Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (Petrosetco).
5. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm phát triển logistics dầu khí từ những quốc gia nào?
Luận án đã phân tích kinh nghiệm phát triển hoạt động logistics dầu khí của 4 quốc gia trong khu vực gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore và Thái Lan để rút ra các bài học cho Việt Nam.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Ngọc Khánh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về những nhân tố tác động đến hoạt động logistics trong ngành khai thác dầu khí Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 291 chuyên gia và doanh nghiệp, tác giả đã làm rõ thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ tại các đơn vị thành viên của PVN giai đoạn 2011 - 2015. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp về hạ tầng, công nghệ, nhân lực, thể chế và liên kết ngành nhằm thúc đẩy hoạt động logistics dầu khí đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.