Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quần đảo Cát Bà thuộc địa bàn huyện Cát Hải, nằm ở phía Đông Nam thành phố Hải Phòng, có diện tích tự nhiên gần 300 km² (với diện tích khu vực đề cử di sản thế giới là 31.150 ha) bao gồm hệ thống 388 hòn đảo lớn nhỏ. Nơi đây đã được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới vào năm 2004, được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt vào năm 2013 và tiếp tục được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới liên tỉnh Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà vào năm 2023. Theo số liệu được tác giả viện dẫn, năm 2023 thành phố Hải Phòng đón 7,9 triệu lượt khách du lịch (vượt gần 10% kế hoạch), trong đó có gần 1 triệu khách quốc tế; doanh thu dịch vụ lữ hành tăng 44%, lưu trú và ăn uống tăng 13,3%. Riêng tại Cát Bà, lượng khách du lịch năm 2023 đạt mức tăng trưởng 129,4% so với cùng kỳ năm 2022, đạt 101,8% kế hoạch năm. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách cũng như các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đang tạo ra áp lực lớn lên môi trường tự nhiên và hệ sinh thái đảo. Nhằm đánh giá toàn diện các yếu tố cấu thành và đề xuất giải pháp phát triển bền vững, tác giả Đào Mỹ Nhật Huế (Khoa Du lịch, Trường Đại học Thăng Long) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch – Lữ hành với đề tài "Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái tại đảo Cát Bà - thành phố Hải Phòng" (năm 2024, dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Cẩm Phượng).
Mục đích nghiên cứu của đề tài là cung cấp bức tranh tổng quát về thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại quần đảo Cát Bà, phân tích và đánh giá các điều kiện phát triển tự nhiên lẫn nhân tạo, từ đó đề xuất định hướng cùng hệ thống giải pháp cụ thể thúc đẩy loại hình này phát triển lâu dài và bền vững. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về du lịch sinh thái và các điều kiện phát triển hoạt động du lịch sinh thái.
- Đánh giá thực trạng các hoạt động du lịch sinh thái và điều kiện phát triển ngành du lịch tại quần đảo Cát Bà giai đoạn 2022 - 2024.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại quần đảo Cát Bà trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Các điều kiện phát triển tự nhiên và nhân tạo phục vụ hoạt động du lịch sinh thái tại quần đảo Cát Bà.
- Phạm vi không gian: Các khu, điểm du lịch sinh thái trên địa bàn quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và tình hình thực tế được khảo sát, tổng hợp từ tháng 01/2022 đến tháng 09/2024; cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi được thực hiện từ tháng 03/2024 đến tháng 10/2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích tiềm năng, hiện trạng 4 nhóm điều kiện phát triển du lịch sinh thái (môi trường tự nhiên, hoạt động giáo dục, hoạt động bảo tồn, hoạt động hỗ trợ cộng đồng) và nhận diện các hạn chế cần khắc phục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành du lịch và môi trường:
- Các khái niệm nền tảng: Tiếp cận khái niệm "sinh thái", "hệ sinh thái", "đa dạng sinh thái" từ tài liệu của Nguyễn Văn Mạnh (2024). Tiếp cận định nghĩa du lịch sinh thái qua các giai đoạn: Hector Ceballos-Lascurain (1987), Wood (1991), Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế và định nghĩa chính thức tại Hội thảo Xây dựng Chiến lược Quốc gia về Du lịch sinh thái của Việt Nam (09/1999). Du lịch sinh thái được xác định là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn liền với giáo dục môi trường, đóng góp cho công tác bảo tồn và nâng cao phúc lợi cho cộng đồng địa phương.
- Đặc trưng và nguyên tắc: 4 đặc trưng cốt lõi gồm (1) Môi trường tự nhiên nguyên sơ gắn với văn hóa bản địa; (2) Tính giáo dục môi trường cao và có trách nhiệm; (3) Mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho cư dân địa phương có sự tham gia của cộng đồng; (4) Tôn trọng, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Mô hình 4 nhóm điều kiện phát triển du lịch sinh thái: Tác giả tổng hợp khung phân tích gồm: Môi trường tự nhiên (chất lượng không khí, chất lượng nước, xử lý chất thải, đa dạng sinh học); Hoạt động giáo dục (chương trình đào tạo, tuyên truyền, hướng dẫn viên); Hoạt động bảo tồn (quy chế quản lý, bảo vệ đa dạng sinh học, ứng phó thiên tai); Hoạt động hỗ trợ cộng đồng (lồng ghép chiến lược, việc làm, quảng bá sản phẩm địa phương, xã hội hóa đầu tư).
- Lý thuyết sức chứa (Carrying Capacity): Phân tích 4 khía cạnh sức chứa gồm sức chứa vật lý, sinh học, tâm lý và xã hội/quản lý.
- Các bên tham gia: Xác định vai trò của 5 nhóm chủ thể: Nhà hoạch định chính sách, Nhà quản lý (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và chính quyền địa phương), Nhà điều hành du lịch, Hướng dẫn viên du lịch và Khách du lịch sinh thái.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ Cục Thống kê TP Hải Phòng, UBND huyện Cát Hải, Ban quản lý Khu Dự trữ sinh quyển, Vườn Quốc gia (VQG) Cát Bà, Luận án Tiến sĩ của Lê Thị Ngân (2021) và các văn bản chỉ đạo điều hành liên quan.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi khảo sát trực tiếp du khách đến Cát Bà từ tháng 03/2024 đến tháng 10/2024. Tổng số phiếu phát ra là 126 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 100 phiếu hợp lệ phục vụ thống kê mô tả. Bảng hỏi đo lường các tiêu chí thuộc 4 nhóm điều kiện theo thang điểm từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý).
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với du lịch sinh thái huyện đảo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về loại hình du lịch sinh thái và các điều kiện phát triển
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về du lịch sinh thái. Tác giả làm rõ vai trò của du lịch sinh thái trên 3 phương diện: đối với môi trường tự nhiên (thông qua sự đóng góp từ khách du lịch, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và cư dân địa phương), đối với mục tiêu kinh tế (tạo nguồn thu bền vững, phân biệt với mô hình du lịch đại trà) và đối với mục tiêu văn hóa - xã hội (bảo tồn bản sắc địa phương, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế cho cư dân sở tại). Chương này cũng phân định cụ thể trách nhiệm, vai trò phối hợp giữa 5 nhóm chủ thể trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch sinh thái, thiết lập mô hình 4 nhóm điều kiện cốt lõi làm công cụ đánh giá thực nghiệm cho địa bàn nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng điều kiện phát triển du lịch sinh thái tại quần đảo Cát Bà
Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng và kết quả khảo sát thực tế tại Cát Bà:
- Điều kiện tự nhiên và lịch sử hình thành: Quần đảo nằm ở tọa độ 106°52′-107°07′Đ, 20°42′-20°54′B, gồm 388 đảo với tổng diện tích khoảng 345 km² (đảo Cát Bà lớn nhất có diện tích 153 km²). Địa hình thuộc vùng karst nhiệt đới bị ngập chìm do biển tiến Holocen, sở hữu 26 tùng và 33 áng. Lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm, nhiệt độ trung bình 25-28°C, độ ẩm 85%, biên độ thủy triều 3,3-3,9m. Khu vực lưu giữ 77 di chỉ khảo cổ học (tiêu biểu như Cái Bèo, Bãi Bến, Cát Đồn...). Dân số năm 2020 là 16.566 người (6 xã, 1 thị trấn), tỷ lệ nữ chiếm 50,69%, gồm dân tộc Kinh và người Việt gốc Hoa (chiếm 3,83%). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 5,7 triệu đồng/năm (2019) lên 15 triệu đồng/người/năm (2023), tỷ lệ hộ nghèo còn 6,12%.
- Chỉ tiêu kinh tế và hạ tầng du lịch: Tính đến hết quý III/2024, tổng sản phẩm trên địa bàn Cát Bà ước tăng 9,77%. Hạ tầng lưu trú tính đến tháng 06/2024 có 313 cơ sở với 6.566 phòng, trong đó có 2 cơ sở đạt chuẩn 5 sao (M’gallery và Flamingo Cát Bà với trên 1.000 phòng); 144 phương tiện thủy chở khách du lịch trên vịnh (79 tàu tham quan, 65 tàu lưu trú nghỉ đêm với 1.212 phòng); 77 nhà hàng ăn uống.
| Năm |
Tổng lượt khách (Nghìn lượt) |
Lượt khách quốc tế (Nghìn lượt) |
Doanh thu lữ hành (Tỷ đồng) |
| 2022 |
5.585,5 |
463,0 |
152,4 |
| 2023 |
6.216,0 |
747,1 |
217,7 |
| 2024 (ước tính) |
7.100,0 |
752,2 |
241,6 |
Bảng tổng hợp tình hình khách du lịch và doanh thu lữ hành tại Cát Bà qua các năm (Nguồn: Khóa luận tác giả).
- Thực trạng 4 nhóm điều kiện du lịch sinh thái:
- Môi trường tự nhiên: VQG Cát Bà có diện tích 16.196 ha, bảo tồn 1.588 loài thực vật rừng, 741 loài thực vật và 282 loài động vật theo các thống kê phân loại. Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường đang gia tăng: nồng độ bụi lơ lửng, SO₂, NOₓ tăng từ 5,7 đến 6,8 lần; nước biển ven bờ tại Vạn Bội, Hang Cả, Bến Bèo có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ; lượng nước thải tàu thuyền khoảng 30.000 m³/năm; lượng chất thải rắn tăng 2,51 lần dẫn đến tình trạng quá tải tại các bãi chôn lấp.
- Chương trình giáo dục: Toàn huyện có 15/26 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (57,7%), 19 trường đạt kiểm định chất lượng mức 2 và 3; tuy nhiên trên địa bàn huyện không có trường đại học đào tạo chuyên ngành du lịch. Các hoạt động tuyên truyền môi trường được lồng ghép qua các ngày lễ quốc tế và phong trào trồng cây xanh.
- Hoạt động bảo tồn: Ban hành Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy chế quản lý Khu Dự trữ sinh quyển Cát Bà; tổ chức Chiến dịch làm sạch biển 2024; ban hành Thông báo số 25/TB-PCTT-TKCN&PTDS và Thông báo số 894/TB-UBND về việc tạm dừng hoạt động giao thông thủy, cáp treo để phòng chống bão số 3 (tháng 7/2024).
- Hỗ trợ cộng đồng: Quảng bá qua Lễ hội Hoa Phượng Đỏ 2024; khởi công Dự án Khu du lịch, dịch vụ thương mại Vịnh trung tâm Cát Bà của Sun Group (quy mô hơn 45,7 ha, tổng mức đầu tư trên 12.000 tỷ đồng); Hội chợ thương mại - du lịch - thủy sản Cát Bà 2024 với hơn 120 gian hàng; các gói tài trợ từ VinFast, Vinaconex (500 triệu đồng), Thái - Holding và Viconship (gần 3 tỷ đồng), Agribank (150 triệu đồng).
- Kết quả điều tra khảo sát 100 khách du lịch:
- Cơ cấu mẫu: Giới tính gồm 55% nam, 45% nữ. Độ tuổi tập trung chủ yếu ở nhóm dưới 18 tuổi (31%) và từ 18-24 tuổi (46%), nhóm 25-34 tuổi chiếm 20%, nhóm 35-44 tuổi chiếm 3%. Thu nhập từ 5-10 triệu đồng chiếm 70%, từ 10-15 triệu đồng chiếm 25%, trên 15 triệu đồng chiếm 5%. Khách đến lần đầu chiếm 40%, lần hai chiếm 30%, trên 2 lần chiếm 30%. Thời gian lưu trú từ 3-4 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất (46%), từ 1-2 ngày chiếm 30%, dưới 1 ngày chiếm 14%, trên 4 ngày chiếm 10%.
- Kết quả đánh giá theo thang đo (Mức 1: Rất không đồng ý đến Mức 5: Rất đồng ý):
| Nhóm điều kiện / Tiêu chí khảo sát |
Mức 1 (%) |
Mức 2 (%) |
Mức 3 (%) |
Mức 4 (%) |
Mức 5 (%) |
| I. Môi trường tự nhiên |
|
|
|
|
|
| 1. Bầu không khí trong lành |
0 |
4 |
16 |
56 |
24 |
| 2. Nước biển ven bờ trong và mát |
4 |
20 |
63 |
13 |
0 |
| 3. Nước thải xử lý theo hệ thống kín |
4 |
15 |
67 |
14 |
0 |
| 4. Rác thải thu gom đúng nơi quy định |
0 |
10 |
56 |
34 |
0 |
| 5. Hệ sinh thái và động thực vật đa dạng |
5 |
5 |
12 |
76 |
2 |
| II. Chương trình giáo dục |
|
|
|
|
|
| 1. Trường học có cơ sở vật chất tốt |
0 |
10 |
10 |
57 |
23 |
| 2. Công chức quản lý có kiến thức tốt |
0 |
0 |
12 |
78 |
10 |
| 3. Hướng dẫn viên/dân nhắc nhở giữ môi trường |
0 |
0 |
8 |
67 |
25 |
| 4. Biển bảng tuyên truyền giáo dục đầy đủ |
0 |
2 |
12 |
65 |
21 |
| 5. Mời khách tham gia kỷ niệm 20 năm Khu DTSQ |
5 |
5 |
7 |
57 |
26 |
| III. Hoạt động bảo tồn |
|
|
|
|
|
| 1. Quy chế quản lý bảo tồn được phổ biến |
0 |
0 |
10 |
87 |
3 |
| 2. Chiến dịch làm sạch biển diễn ra thường xuyên |
0 |
2 |
34 |
54 |
10 |
| 3. Động vật hoang dã được bảo tồn tốt |
0 |
0 |
4 |
96 |
0 |
| 4. Cấm phương tiện thủy khi thời tiết xấu |
0 |
0 |
13 |
78 |
9 |
| 5. Cơ sở vật chất lưu trú nâng cấp thường xuyên |
14 |
23 |
26 |
34 |
3 |
| IV. Hỗ trợ cộng đồng |
|
|
|
|
|
| 1. Lễ hội Hoa Phượng Đỏ quảng bá rộng rãi |
0 |
0 |
0 |
96 |
4 |
| 2. Nhiều khu du lịch lớn đang được xây dựng |
5 |
5 |
65 |
24 |
1 |
| 3. Hội chợ thương mại thu hút khách |
0 |
10 |
35 |
46 |
9 |
| 4. Sản phẩm đặc trưng địa phương bày bán nhiều |
0 |
0 |
14 |
78 |
8 |
| 5. Nhận nhiều tài trợ từ doanh nghiệp lớn |
0 |
0 |
6 |
87 |
7 |
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát 100 khách du lịch tại quần đảo Cát Bà năm 2024 (Nguồn: Số liệu khóa luận).
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại quần đảo Cát Bà
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, chương 3 đề xuất định hướng phát triển Cát Bà theo mô hình đảo sinh thái, thông minh, không khí thải cơ giới theo tinh thần Đề án phát triển du lịch Hải Phòng định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 323/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050. Các nhóm giải pháp cụ thể gồm:
- Giải pháp về môi trường tự nhiên: Hoàn thiện công tác chuẩn bị triển khai phân loại rác thải tại nguồn từ ngày 01/01/2025; nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải từ 144 tàu du lịch, tàu đánh cá; kiểm soát khí thải phương tiện giao thông thông qua mở rộng vận hành hệ thống xe điện và tuyến cáp treo Phù Long - Cát Bà.
- Giải pháp về chương trình giáo dục: Liên kết đào tạo chuyên môn quản trị du lịch sinh thái; bồi dưỡng nâng cao kiến thức sinh thái bản địa và kỹ năng ngoại ngữ cho đội ngũ hướng dẫn viên; mở rộng các hình thức giáo dục môi trường tương tác trực quan cho khách du lịch.
- Giải pháp về hoạt động bảo tồn: Thực thi nghiêm túc Quy chế quản lý Khu Dự trữ sinh quyển theo Quyết định 03/2024/QĐ-UBND; thành lập ngân hàng gen và cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; xây dựng quy chuẩn sức chứa giới hạn cho các điểm nhạy cảm tại Vườn Quốc gia và Vịnh Lan Hạ; tăng cường công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
- Giải pháp hỗ trợ cộng đồng: Tạo cơ chế khuyến khích người dân bản địa tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch sinh thái (homestay, thuyết minh bản địa, nghề thủ công); thúc đẩy liên kết tiêu thụ sản phẩm OCOP và sản phẩm thủy hải sản đặc thù tại các hội chợ thương mại; đẩy mạnh xã hội hóa thu hút nguồn vốn đầu tư hạ tầng xanh từ doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực chứng: Khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về chỉ số phát triển du lịch Cát Bà qua các số liệu thống kê cụ thể giai đoạn 2022 - 2024: lượt khách tăng trưởng từ 5,58 triệu lượt lên 7,1 triệu lượt; doanh thu lữ hành tăng từ 152,4 tỷ đồng lên 241,6 tỷ đồng. Kết quả khảo sát 100 phiếu chỉ ra rằng, du khách đánh giá rất cao sự đa dạng sinh thái (76% đồng ý) và bầu không khí trong lành (56% đồng ý), nhưng mức độ hài lòng về chất lượng nước biển ven bờ (chỉ 13% đồng ý là trong và mát), công tác xử lý nước thải (14% đồng ý đã xử lý kín) và thu gom rác thải (34% đồng ý) còn ở mức thấp.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống hóa và phân loại các giải pháp dựa trên đúng mô hình 4 trụ cột điều kiện phát triển du lịch sinh thái, bám sát các chính sách và đề án đang thực thi tại địa phương như Quyết định 03/2024/QĐ-UBND, Nghị quyết 45-NQ/TW và kế hoạch phân loại chất thải rắn áp dụng từ năm 2025.
- Đóng góp đối với các nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa và cập nhật các nghiên cứu trước đây (như luận án tiến sĩ của Lê Thị Ngân năm 2021) bằng nguồn dữ liệu mới sau giai đoạn phục hồi du lịch (2022-2024), bổ sung đánh giá thực nghiệm đa chiều từ góc độ cảm nhận của du khách đối với công tác bảo tồn, giáo dục và hỗ trợ cộng đồng tại Cát Bà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn (100 phiếu hợp lệ), thời gian điều tra tập trung từ tháng 03/2024 đến tháng 10/2024.
- Cơ cấu mẫu khảo sát có sự lệch tầng về độ tuổi và thành phần khách: tập trung phần lớn vào nhóm khách trẻ (77% khách dưới 24 tuổi) và khách nội địa có thu nhập trung bình (70% từ 5-10 triệu đồng/tháng), chưa khảo sát sâu nhóm khách quốc tế và các lứa tuổi trung niên, cao niên.
- Khóa luận chưa thực hiện khảo sát định lượng đối với nhóm đối tượng là các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành và cư dân bản địa để đối sánh dữ liệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi và quy mô điều tra đa tầng đối với khách du lịch quốc tế; tính toán định lượng các chỉ số sức chứa sinh thái (carrying capacity) cụ thể cho từng phân khu chức năng tại VQG Cát Bà và Vịnh Lan Hạ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch - Lữ hành, Du lịch học, Quản lý Tài nguyên và Môi trường tham khảo về khung phương pháp đánh giá các điều kiện phát triển du lịch sinh thái.
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến mô hình du lịch bền vững trên các địa bàn hải đảo, khu dự trữ sinh quyển và di sản thiên nhiên thế giới.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là: Hệ thống bảng hỏi khảo sát và số liệu điều tra thực tế đo lường 4 nhóm điều kiện sinh thái năm 2024; tổng hợp số liệu kinh tế du lịch và danh mục cơ sở lưu trú, hạ tầng du thuyền trên Vịnh Cát Bà.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân khẩu học của 100 du khách được khảo sát trong khóa luận có đặc điểm gì?
Mẫu khảo sát gồm 55 nam và 45 nữ. Về độ tuổi: 31% dưới 18 tuổi, 46% từ 18-24 tuổi, 20% từ 25-34 tuổi, 3% từ 35-44 tuổi (không có khách trên 45 tuổi). Về thu nhập: 70% từ 5-10 triệu đồng, 25% từ 10-15 triệu đồng, 5% trên 15 triệu đồng. Về số lần ghé thăm: 40% đến lần đầu, 30% đến lần thứ hai, 30% đến trên hai lần.
2. Đánh giá của du khách về chất lượng môi trường tự nhiên tại Cát Bà bộc lộ những điểm yếu nào?
Khảo sát cho thấy chỉ có 13% du khách đồng ý chất lượng nước biển ven bờ trong và mát (63% đánh giá ở mức trung bình), chỉ 14% đồng ý nước thải được xử lý theo hệ thống kín (67% đánh giá trung bình), và chỉ 34% đồng ý rác thải được thu gom đúng nơi quy định. Điều này phản ánh áp lực quá tải hạ tầng xử lý rác và nước thải tại huyện đảo.
3. Tình hình phát triển lượng khách và doanh thu du lịch tại Cát Bà giai đoạn 2022 - 2024 ra sao?
Tổng lượt khách phục vụ tăng đều qua các năm: 5.585,5 nghìn lượt (năm 2022), 6.216 nghìn lượt (năm 2023) và ước đạt 7.100 nghìn lượt (năm 2024). Doanh thu lữ hành tăng trưởng tương ứng từ 152,4 tỷ đồng (2022) lên 217,7 tỷ đồng (2023) và 241,6 tỷ đồng (2024). Lượng khách quốc tế đạt mức cao nhất vào năm 2024 với 752,2 nghìn lượt.
4. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để phân loại các điều kiện phát triển du lịch sinh thái?
Tác giả xây dựng khung phân tích gồm 4 nhóm điều kiện cốt lõi: (1) Môi trường tự nhiên (hệ sinh thái, chất lượng không khí, nước, rác thải); (2) Các chương trình giáo dục (đào tạo nghiệp vụ, tuyên truyền nhận thức); (3) Các hoạt động bảo tồn (quy chế quản lý, bảo vệ nguồn gen, kiểm soát sức chứa); (4) Các hoạt động hỗ trợ cộng đồng (việc làm, quảng bá thương hiệu, nguồn vốn hỗ trợ).
5. Những văn bản quy phạm và chính sách quản lý nào được trích dẫn để đánh giá công tác bảo tồn tại địa bàn?
Khóa luận trích dẫn Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý Khu Dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà; Quyết định số 323/QĐ-TTg ngày 30/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung TP Hải Phòng; Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị; và các thông báo tạm đình chỉ hoạt động phương tiện thủy, cáp treo ứng phó thiên tai số 25/TB-PCTT-TKCN&PTDS và 894/TB-UBND.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Mỹ Nhật Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và vận dụng mô hình 4 nhóm điều kiện cốt lõi để đánh giá thực trạng tại quần đảo Cát Bà giai đoạn 2022 - 2024. Thông qua việc kết hợp số liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra 100 du khách, đề tài đã chỉ ra sự tương phản rõ rệt giữa tiềm năng đa dạng sinh thái phong phú với các hạn chế về hạ tầng xử lý chất thải và cơ sở lưu trú. Hệ thống định hướng và giải pháp đề xuất được xây dựng bám sát các quy hoạch phát triển, quy chế quản lý bảo tồn thực tế, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho công tác nghiên cứu, quản lý du lịch bền vững tại địa phương.