Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển bền vững du lịch Ninh Bình trong điều kiện hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Anh Dũng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Nguyên Hồng và PGS. Hoàng Văn Thành tại Trường Đại học Thương mại.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu đặt ra yêu cầu kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, bắt nguồn từ Hội nghị Liên Hợp Quốc về Con người và Môi trường tại Stockholm (1972), Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro (1992) với 27 nguyên tắc cơ bản, và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tại Johannesburg (2002). Tại Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững được thể chế hóa qua Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI, XII và Quyết định số 154/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam).

Đối với tỉnh Ninh Bình, số liệu năm 2016 ghi nhận lượng khách đạt gần 6,5 triệu lượt (tăng 7,5% so với năm 2015), trong đó khách nội địa đạt hơn 5,8 triệu lượt, khách quốc tế đạt 715.603 lượt, tổng doanh thu du lịch đạt 1.725,965 tỷ đồng (tăng 24,2%). Mặc dù Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2015-2020 đặt mục tiêu đưa tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 42% trong tổng GRDP, hoạt động du lịch của tỉnh bộc lộ nhiều nguy cơ thiếu bền vững:

  • Thời gian lưu trú của khách ngắn và mức chi tiêu bình quân còn thấp.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và lữ hành có quy mô nhỏ, năng lực vốn hạn chế.
  • Cơ sở hạ tầng và dịch vụ vui chơi giải trí chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao.
  • Cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế với cộng đồng địa phương chưa được chú trọng.
  • Nhận thức của doanh nghiệp và cư dân về phát triển bền vững còn hạn chế; việc đánh giá tác động và lập kế hoạch bảo vệ môi trường tại các dự án du lịch còn sơ sài.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Mặc dù tài nguyên du lịch (như Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới Quần thể danh thắng Tràng An, di tích Cố đô Hoa Lư) đã được đưa vào khai thác, nhưng chưa có công trình nào xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng kết hợp kinh tế, xã hội và môi trường gắn với mô hình các bên tham gia nhằm đánh giá toàn diện tính bền vững du lịch ở cấp tỉnh cho Ninh Bình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững du lịch tỉnh Ninh Bình.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển bền vững du lịch của một địa phương cấp tỉnh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển bền vững du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2007-2016 nhằm tìm ra ưu điểm, hạn chế và xác định nguyên nhân của thực trạng đó làm cơ sở đề xuất giải pháp, kiến nghị.
  3. Nghiên cứu đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển bền vững du lịch tại Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu phát triển bền vững du lịch, hệ thống tiêu chí đánh giá, mô hình phát triển và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Ninh Bình, tập trung khảo sát dữ liệu sơ cấp tại các khu, điểm du lịch gồm Quần thể danh thắng Tràng An - Chùa Bái Đính, Tam Cốc - Bích Động, Khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long và thành phố Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2007-2016; xây dựng các định hướng, giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chuyên đề:

Các nghiên cứu về phát triển bền vững

Tác giả tổng hợp sự hình thành thuật ngữ từ Báo cáo Brundtland "Tương lai của chúng ta" (WCED, 1987), định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Khung lý thuyết ba trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái) được phân tích qua các công trình của Honey; Eagles và cộng sự (2002); Hens (1998, 1989). Tại Việt Nam, các công trình của Nguyễn Đình Hòe và Nguyễn Ngọc Sinh (VACNE), Trương Quang Học (2010) hệ thống hóa 6 nguyên tắc phát triển bền vững: nguyên tắc ủy thác của nhân dân, bình đẳng giữa các thế hệ, phòng ngừa, phân quyền và ủy quyền, bình đẳng nội bộ thế hệ, người gây ô nhiễm phải trả tiền và người sử dụng phải trả tiền. Về mô hình, luận án ghi nhận mô hình tương tác đa ngành của WCED (1987), mô hình ba vòng tròn giao cắt của Jacobs và Sadler (1990), cùng khung phân tích năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Nguyễn Nam Thắng (2015) gồm 4 nhóm với 32 yếu tố thành phần.

Các nghiên cứu về du lịch, tài nguyên và quản lý nhà nước

  • Khái niệm du lịch và tài nguyên: Luận án dẫn định nghĩa du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1980) và Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC, 2001). Khái niệm tài nguyên du lịch được đối chiếu từ quan điểm địa lý của Pirojnik (1985, bản dịch của Trần Đức Thanh và Nguyễn Thị Hải), Nguyễn Minh Tuệ, cùng giáo trình của Bùi Thị Hải Yến và Phạm Hồng Long (2007), phân định tài nguyên tự nhiên, nhân văn và khả năng chuyển hóa giữa tài nguyên hữu hạn và vô hạn.
  • Quản lý nhà nước về du lịch: Các luận án tiến sĩ của Trịnh Đăng Thanh (2004) về quản lý bằng pháp luật, Nguyễn Minh Đức (2007) về quản lý thương mại và du lịch tại Sơn La, Nguyễn Hoàng Tứ (2016) về quản lý nhà nước tại miền Trung.

Các nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch

Về lý luận và tiêu chí, luận án trích dẫn Machado (2003), định nghĩa của WTTC (1996), Luật Du lịch Việt Nam (2017), và khái niệm sức chứa du lịch (carrying capacity) của UNWTO, D'Amore (1983), Bob (1990). Các công trình đánh giá thực tiễn tại Việt Nam gồm: Nguyễn Văn Đức (2013) về di tích lịch sử Hà Nội, Na Nữ Ánh Vân (2012) về du lịch Bình Thuận, Dương Bá Phượng (2010) về vùng Trung Bộ, Trần Tiến Dũng (2005, 2006) về Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Phạm Trung Lương (2000) về cơ sở khoa học phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam. Về bộ chỉ tiêu, tác giả điểm qua bộ 58 chỉ tiêu của CSD, 46 chỉ tiêu của CGSDI, 88 tiêu chí chỉ số thịnh vượng của IUCN và bộ tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu của UNWTO công bố năm 2008.

Các nghiên cứu về du lịch tỉnh Ninh Bình

Các nghiên cứu địa phương bao gồm luận án của Nguyễn Mạnh Cường (2015) về vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong phát triển du lịch bền vững Ninh Bình (chỉ ra khâu yếu nhất là công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành); bài tham luận tại Hội thảo khoa học "Ninh Bình - 20 năm đổi mới và phát triển" (Tạp chí Cộng sản, 7/2012) phân tích 7 nút thắt về sản phẩm, nhân lực, nhận thức, nguồn lực, xúc tiến, quản lý và bảo vệ môi trường; cùng Đề án phát triển bền vững du lịch Ninh Bình năm 2013 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Ninh Bình với định hướng quy hoạch 7 không gian du lịch.

Khoảng trống luận án giải quyết

Từ việc tổng thuật, luận án chỉ ra các nghiên cứu trước đây tại Ninh Bình chủ yếu tiếp cận ở góc độ đơn lẻ (quản lý nhà nước hoặc quy hoạch chung), chưa có công trình nào thiết lập một bộ tiêu chí đánh giá định lượng đồng bộ cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường phù hợp với đặc thù cấp tỉnh, đồng thời chưa lượng hóa mức độ đánh giá của bốn chủ thể tham gia (cơ quan quản lý, doanh nghiệp, du khách, cộng đồng cư dân) để làm căn cứ đề xuất giải pháp chính sách.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Định nghĩa sử dụng: Phát triển bền vững du lịch là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của các thế hệ tương lai, bảo đảm đồng thời ba trụ cột: bền vững kinh tế, bền vững tài nguyên - môi trường và bền vững văn hóa - xã hội.
  • Khung phân tích 6 yêu cầu phát triển bền vững: (1) Khai thác sử dụng nguồn lực hợp lý; (2) Giảm thiểu sự tiêu thụ quá mức tài nguyên thiên nhiên; (3) Duy trì tính đa dạng của thiên nhiên, xã hội và nhân văn; (4) Đặt phát triển du lịch trong quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; (5) Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương; (6) Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực.
  • Mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình ba vòng tròn giao cắt của Jacobs và Sadler (1990); mô hình kim cương của Michael Porter về năng lực cạnh tranh; mô hình các bên tham gia trong hệ thống du lịch địa phương gồm 6 nhóm: Chính quyền, Doanh nghiệp du lịch, Du khách, Cộng đồng địa phương, Chuyên gia và Giới truyền thông.
  • Lý thuyết sức chứa (Carrying capacity): Giới hạn tối đa về lượng khách tại một điểm du lịch trong cùng một thời điểm nhằm ngăn chặn sự suy thoái môi trường tự nhiên, biến đổi văn hóa bản địa và suy giảm mức độ hài lòng của du khách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu thống kê, văn kiện, báo cáo từ Tỉnh ủy Ninh Bình, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình, Sở Du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016; các xuất bản phẩm của Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê Ninh Bình; tài liệu từ các trang thông tin điện tử chuyên ngành. Dữ liệu thứ cấp được xử lý bằng các phương pháp phân tích hệ thống, đối chiếu, so sánh và phương pháp bản đồ.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Nghiên cứu thiết kế 4 mẫu phiếu khảo sát tương ứng với 4 nhóm đối tượng tham gia vào hoạt động du lịch tại địa phương:

  • Mẫu 1 (M1) - Cơ quan quản lý nhà nước: Phát hành 100 phiếu, chọn mẫu phân tầng từ tổng số 570 biên chế ngành du lịch và thể thao của tỉnh Ninh Bình (UBND các cấp, Sở Du lịch, Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện/thị, Ban quản lý khu du lịch).
  • Mẫu 2 (M2) - Doanh nghiệp hoạt động du lịch: Phát hành 150 phiếu trên tổng thể 527 doanh nghiệp dịch vụ du lịch (trong 4.387 doanh nghiệp toàn tỉnh) bằng phương pháp chọn mẫu hệ thống với bước nhảy $k = 527 / 150 \approx 3$. Cơ cấu gồm 31 doanh nghiệp nhà nước và 119 doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc các lĩnh vực lữ hành, lưu trú, vận chuyển, nhà hàng.
  • Mẫu 3 (M3) - Khách du lịch: Phát hành 500 phiếu (300 khách nội địa, 200 khách quốc tế đến từ các thị trường Pháp, Mỹ, Đức, Úc, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan...), tập trung độ tuổi 25-55. Phiếu khảo sát sử dụng 12 biến quan sát để đo lường hành vi chi tiêu, thời gian lưu trú, đánh giá chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất.
  • Mẫu 4 (M4) - Cộng đồng địa phương: Phát hành 300 phiếu (200 người trực tiếp tham gia hoạt động du lịch như chèo đò, bán hàng; 100 người không trực tiếp tham gia sinh sống tại địa bàn), độ tuổi 25-55, đo lường các tác động kinh tế - xã hội và mức độ đồng thuận.

Thời gian khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2016. Quy mô mẫu khảo sát tổng thể và cơ cấu phân bổ cụ thể được trình bày trong bảng dưới đây:

Nhóm đối tượng khảo sát Ký hiệu mẫu Số lượng phát ra Địa bàn khảo sát chính Cơ cấu mẫu / Tiêu chí phân tầng
Cơ quan quản lý nhà nước M1 100 Tràng An - Bái Đính, Tam Cốc - Bích Động, Vân Long, TP. Ninh Bình, các huyện UBND tỉnh/huyện, Sở Du lịch, Sở TN&MT, Chi cục Thuế, BQL khu du lịch (100 phiếu, gồm 21 phiếu dự phòng)
Doanh nghiệp du lịch M2 150 Các khu, điểm du lịch và TP. Ninh Bình 31 doanh nghiệp nhà nước (3%), 119 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (11%)
Khách du lịch M3 500 Tràng An, Bái Đính, Tam Cốc, Vân Long, TP. Ninh Bình 300 khách nội địa (29%), 200 khách quốc tế (19%); độ tuổi 25-55
Cộng đồng địa phương M4 300 Cư dân vùng di sản, vùng đệm và điểm tham quan 200 người tham gia dịch vụ (19%), 100 người không tham gia dịch vụ (10%)
Tổng cộng 1.050 1.020 phiếu hợp lệ thu về để phân tích

Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu

Dữ liệu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Rất cao, Cao, Trung bình, Thấp, Rất thấp) đo lường 64 chỉ báo thuộc 6 nhóm nhân tố. Toàn bộ 1.020 phiếu khảo sát đạt chuẩn được làm sạch, mã hóa và nhập liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để thực hiện các phân tích thống kê mô tả, tính toán tần số và giá trị trung bình.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến phát triển bền vững và du lịch bền vững theo bốn nhóm chủ đề lớn. Tác giả phân tích các khái niệm về tài nguyên, tiềm năng, nguyên tắc phát triển bền vững và các bộ chỉ tiêu đánh giá của UNWTO. Từ đó, xác định các khoảng trống tri thức về thực trạng du lịch Ninh Bình trong giai đoạn mới. Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, khung phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa, thiết kế cỡ mẫu khảo sát 1.050 đối tượng thuộc 4 nhóm chủ thể, phương pháp chọn mẫu phân tầng và hệ thống, cùng quy trình kiểm định và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS 20.0.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển bền vững du lịch của một địa phương cấp tỉnh

Nội dung chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất của phát triển bền vững du lịch và vai trò của ngành đối với địa phương cấp tỉnh trên cả ba phương diện:

  • Kinh tế: Gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương từ thuế tài nguyên, tiền thuê đất, phí tham quan; kích thích dòng vốn đầu tư hạ tầng giao thông và dịch vụ; giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động địa phương (đặc biệt là lao động nữ); hạn chế tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa tự phát.
  • Xã hội: Thúc đẩy giao lưu văn hóa, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, cải thiện nếp sống văn minh thương mại, bảo tồn các giá trị di sản văn hóa phi vật thể và nâng cao vị thế xã hội của phụ nữ nông thôn.
  • Môi trường: Đòi hỏi quy hoạch không gian khai thác hợp lý, kiểm soát chất lượng môi trường nước, không khí, chất thải rắn tại các điểm du lịch; bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi các khu vực cảnh quan bị xâm thực hoặc suy thoái do áp lực của du khách.

Chương này phân tích vai trò và sự tương tác giữa 6 bên tham gia vào hệ sinh thái du lịch bền vững địa phương (Hình 2.1). Đồng thời, tác giả nghiên cứu các mô hình lý thuyết (Jacobs & Sadler 1990; mô hình kim cương của M. Porter) và đối chiếu các hệ thống chỉ tiêu bền vững quốc tế (Bảng 2.2, Bảng 2.4, Bảng 2.5 của UNWTO). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất Bảng 2.6 gồm bộ tiêu chí đánh giá du lịch bền vững áp dụng riêng cho cấp tỉnh. Phần cuối chương đúc kết kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững từ các mô hình trong nước và quốc tế để rút ra bài học thực tiễn cho Ninh Bình.

Chương 3: Thực trạng phát triển bền vững du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2007- 2016

Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2007-2016 và dữ liệu sơ cấp khảo sát năm 2016. Luận án phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch sinh thái và văn hóa (Tràng An, Vân Long, Tam Cốc, Cúc Phương, Bái Đính, Cố đô Hoa Lư). Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch được tổng hợp qua hệ thống bảng số liệu thống kê:

  • Cơ sở lưu trú và hạ tầng: Bảng 3.1 và Bảng 3.8 phản ánh sự gia tăng số lượng cơ sở lưu trú giai đoạn 2009-2016, song quy mô chủ yếu là nhà nghỉ, khách sạn nhỏ, thiếu cơ sở đạt chuẩn cao cấp. Bảng 3.2 tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng cơ bản du lịch giai đoạn 2007-2016 cho thấy đầu tư còn phân tán, nguồn vốn ngân sách có xu hướng thu hẹp.
  • Chỉ tiêu kinh tế du lịch: Bảng 3.3 tổng kết kết quả kinh doanh từ năm 2005 đến năm 2016; Bảng 3.4 chỉ ra cơ cấu chi tiêu của khách du lịch còn thấp, chủ yếu chi cho vé tham quan và dịch vụ thuyền đò; Bảng 3.5 và Bảng 3.6 phân tích cơ cấu khách quốc tế và nội địa, phản ánh rõ tỷ lệ khách tham quan đi về trong ngày chiếm đa số, số ngày lưu trú bình quân đạt thấp. Bảng 3.7 phân tích cơ cấu kinh tế theo ngành cho thấy tỷ trọng dịch vụ chưa đạt mức kỳ vọng.
  • Kết quả điều tra xã hội học: Thông qua các biểu đồ phân tích tiêu chí kinh tế (Hình 3.1), môi trường (Hình 3.2) và xã hội (Hình 3.3), luận án lượng hóa nhận định của 4 nhóm đối tượng. Về ưu điểm, du lịch đã tạo việc làm cho hàng nghìn lao động chuyển đổi từ nông nghiệp sang chèo đò, dịch vụ bán lẻ, góp phần tăng trưởng thu ngân sách và quảng bá hình ảnh di sản Tràng An sau khi được UNESCO công nhận. Về hạn chế, luận án chỉ rõ các mâu thuẫn lớn: áp lực quá tải cục bộ vào mùa lễ hội gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và rác thải; xung đột giữa phát triển công nghiệp khai thác đá, sản xuất vật liệu xây dựng với bảo tồn cảnh quan sinh thái; tính liên kết chuỗi giá trị yếu; công tác thanh tra liên ngành còn rời rạc.

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển bền vững du lịch Ninh Bình đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên bối cảnh phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030, bám sát các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (Bảng 4.1). Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp theo chủ thể và hai nhóm kiến nghị vĩ mô:

  • Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý du lịch địa phương: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật và nâng cao nhận thức du lịch bền vững; hoàn thiện quy hoạch chi tiết các vùng không gian du lịch; cải cách thủ tục hành chính và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chuyên môn cho cán bộ quản lý và người lao động; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến gắn với phân khúc thị trường khách lưu trú dài ngày; siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định bảo vệ môi trường, kiểm soát giá cả dịch vụ và trật tự du lịch.
  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp hoạt động du lịch: Đổi mới phương án kinh doanh gắn với trách nhiệm bảo tồn tài nguyên sinh thái và văn hóa; đầu tư nâng cấp chất lượng cơ sở vật chất, phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa đêm nhằm kéo dài thời gian lưu trú; thực hiện nghiêm túc quy trình đánh giá tác động môi trường.
  • Nhóm giải pháp đối với cộng đồng địa phương và các đối tượng khác: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn minh du lịch; tham gia bảo vệ môi trường và giữ gìn trật tự an ninh; tham gia phản biện chính sách và đóng góp ý kiến quy hoạch du lịch tại cơ sở.
  • Kiến nghị với cơ quan trung ương: Kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hỗ trợ xúc tiến quốc tế và định hướng phát triển sản phẩm; kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện cơ chế giám sát môi trường đặc thù đối với các di sản thế giới và khu bảo tồn thiên nhiên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học

  1. Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch cấp tỉnh, làm rõ nội hàm của ba trụ cột (kinh tế, tài nguyên - môi trường, văn hóa - xã hội) và sự tương tác giữa 6 nhóm chủ thể trong mô hình quản trị du lịch địa phương.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững du lịch áp dụng riêng cho một địa phương cấp tỉnh, tích hợp các chuẩn mực quốc tế của UNWTO với điều kiện thực tế tại Việt Nam.
  3. Cung cấp bức tranh thực trạng phát triển du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016 thông qua phương pháp định lượng đa chủ thể, chỉ ra bản chất các hạn chế về quy mô vốn, chất lượng dịch vụ, thời gian lưu trú và công tác quản lý bảo tồn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn để Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình và Sở Du lịch triển khai các chính sách cụ thể:

  • Thực hiện quy hoạch chi tiết các không gian chức năng du lịch, khắc phục tình trạng đầu tư cơ sở hạ tầng dàn trải, phân tán.
  • Đổi mới tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực thanh tra liên ngành nhằm xử lý các hành vi vi phạm môi trường, chèo kéo khách và cạnh tranh không lành mạnh.
  • Định hướng chuyển đổi cơ cấu sản phẩm du lịch từ tham quan thuần túy sang nghỉ dưỡng sinh thái, khám phá văn hóa có trách nhiệm nhằm gia tăng mức chi tiêu của du khách.
  • Thiết lập cơ chế phân chia lợi ích kinh tế công bằng cho cộng đồng dân cư tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng dịch vụ tại Quần thể danh thắng Tràng An, Vân Long và Tam Cốc.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc phối hợp quản lý không gian di sản hỗn hợp đầu tiên tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa dữ liệu sơ cấp chỉ tập trung tại 4 địa bàn trọng điểm (Tràng An - Bái Đính, Tam Cốc - Bích Động, Vân Long, thành phố Ninh Bình), chưa bao phủ toàn diện các huyện thuần nông có tiềm năng du lịch nông nghiệp hoặc ven biển như Kim Sơn, Yên Khánh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2016, chưa phản ánh các biến động kinh tế - xã hội và thị trường du lịch trong giai đoạn sau năm 2016.
  • Phương pháp phân tích định lượng: Nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình trên phần mềm SPSS 20.0 cho 64 tiêu chí, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu như hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định quan hệ nhân quả giữa các nhân tố tác động đến tính bền vững.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu đến các loại hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái nông nghiệp và ven biển trên toàn tỉnh Ninh Bình.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng chính sách quản lý nhà nước tới hiệu quả bền vững kinh tế và môi trường.
  • Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2016 để đánh giá tác động dài hạn của danh hiệu Di sản Thế giới Tràng An đối với đời sống kinh tế - xã hội địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Du lịch học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể tham khảo cơ sở lý thuyết, mô hình các bên tham gia và khung bộ tiêu chí đánh giá du lịch bền vững cấp tỉnh tại Chương 1 và Chương 2.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình, Sở Du lịch Ninh Bình, các Ban quản lý khu du lịch và các tỉnh có điều kiện tương đồng trong vùng Đồng bằng sông Hồng có thể sử dụng các kết quả phân tích thực trạng tại Chương 3 và hệ thống giải pháp tại Chương 4 để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2020-2030.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch: Các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú, vận chuyển du lịch có thể tham khảo dữ liệu khảo sát về cơ cấu thị trường khách, thị hiếu và mức độ chi tiêu của du khách để thiết kế sản phẩm du lịch sinh thái phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cốt lõi nào của du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016?

Luận án giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng nhanh về số lượng du khách với nguy cơ thiếu bền vững trong hoạt động du lịch tại Ninh Bình. Mặc dù lượng khách năm 2016 đạt gần 6,5 triệu lượt, du lịch địa phương gặp các hạn chế lớn: phần lớn khách không lưu trú qua đêm, mức chi tiêu thấp, sản phẩm trùng lặp, hạ tầng giải trí thiếu thốn, năng lực vốn doanh nghiệp nhỏ và nguy cơ ô nhiễm môi trường do sức ép quá tải tại các vùng di sản.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa của luận án được phân bổ như thế nào?

Tổng số phiếu phát ra là 1.050 phiếu, thu về 1.020 phiếu hợp lệ để xử lý trên phần mềm SPSS 20.0. Mẫu được chia thành 4 nhóm: 100 cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước (M1); 150 doanh nghiệp hoạt động du lịch (M2); 500 khách du lịch gồm 300 khách nội địa và 200 khách quốc tế (M3); 300 người dân địa phương gồm 200 người tham gia dịch vụ và 100 người không tham gia (M4).

Bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững du lịch của luận án dựa trên cơ sở nào?

Bộ tiêu chí được xây dựng trên cơ sở khung 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường - tài nguyên), kế thừa các tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu của UNWTO công bố năm 2008, chỉ số thịnh vượng của IUCN, kết hợp với các chỉ tiêu quản lý thực tế của Đề án phát triển bền vững du lịch Ninh Bình năm 2013 do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy ban hành. Thang đo Likert 5 mức độ được dùng để đo lường 64 chỉ báo cụ thể.

Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với công tác quản lý nhà nước tại địa phương?

Luận án đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh và Sở Du lịch Ninh Bình cần đẩy mạnh thực hiện quy hoạch chi tiết các không gian du lịch; kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh cải cách hành chính; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng; đặc biệt là tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành để khắc phục các bất cập về môi trường và an ninh trật tự du lịch.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Anh Dũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch cấp tỉnh và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá trên ba phương diện kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2007-2016 cùng kết quả khảo sát 1.020 đối tượng thuộc 4 nhóm chủ thể tại Ninh Bình, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng, chỉ rõ các hạn chế về thời gian lưu trú, cơ cấu chi tiêu và công tác quản lý môi trường. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có căn cứ khoa học, đóng góp luận cứ phục vụ công tác quy hoạch và hoạch định chính sách phát triển du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.