Chương 1: Một số vẫn dé Ii nận về nuôi rồng thấy sản bên in và pháp luật về nổi tng thủy sin trénbidn@ Việt Nam “Chương 2: Thục trang tháp Int vé madi tổng thấy sin bên biển ð Việt Nam Chương 3 Phương hưởng và một rổ giải pháp hoàn thiện pháp lật về nuôi trông thủy sẵn trên biên & Việt Nam, ning cao hiệu quả thục thi pháp luật vé mudi trồng, thủy sẵn trên biển ở Việt Nam, PHANNOI DUNG CHU'ONG 1 MOT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NUÔI TRONG THỦY SAN ‘TREN BIÊN VÀ PHÁP LUẬT VỀ NUOI TRÒNG THUY SAN TRÊN BIEN Ở, VIETNAM LL Matsé vin dé ý nin mg thấy sin trên biển 1LLLL Khái niệm xuôi trừng thấy sin trên biển Tiên thể giới và Việt Nam, NTTSTB đi có một b dày lich sẽ phát tiễn hàng thập kỹ Toy nhiên tn dw các website chuyên ngành ca ác chức tựtín thí các quốc gin tong do có Mỹ, EU - nước nhập khẩu thấy sản in nhấttoàn cần và có gành nuôi bién phát tién về khoe học và công nghệ, có thể khẳng đu hận chưa có định nghĩa vé NTISTB. Vi viy, để có một khá niệm diy đi và NTTSTB, tước ết cần tim hiễu khát niệm NTS, các phương thúc kiểm soát chất lượng thủy sin và phẩnbiệt NTTS bên đất bên với NTTSTB, LULL Khái niệm mudi trồng thấy sim Hiện nay tên thé gi có rất nhiều inh nghĩa khác hao về NTTS và chưa có bai niệm về NTTS được chấp nhận ching bên toàn cầu. Sou diy, là một số quan điểm về NTTS bên thể giới với những cách Bếp cần khác nhau: FAO đưa m định nghin về NTTS trong mỗi trong quan với mudi, trồng trong xông nghiệp Theo đó, NTTS là muỗi và trông đồng, the vật sinh sing & đưới nước (Giáp xác, thân mềm, ding vit có vậy và ng tio, thực vật thủy nhủ), con nông ghiệp hay con goi là chấn mdi và hỏng trot động thụ vật sinh sống bên đất én (chân muỗi gia sứ, gin cằm và trông nông sản, lâm nghiệp), NTTS và nuôi ng trong nông nghiệp đền liên quan đến nước, Tong khi nông nghiệp chủ yeu dựa vào gvồn mốc ngọt thì NTTS lai ifn aot đất hn (nuớc ngot) và các ving biển ‘ven biển (nước mãn và nước lơ). (Mat định nghĩa khác cia FAO vé NTT trong nối trơng quan với lồn thế thấy sản Theo đó, NTTS la môi sinh vit dưới nước bao gém cá, đồng vit thin mẫm, đồng vật giáp xác và thụ vật thủy sinh, NTTS là hoạt động can thiệp vào quá tinh xuôi, trồng nhấm nắng cao năng su bao gằm thi giống, cho ân, chim sóc, bảo vé Jodi nui khôi các loài thy sẵn ấn thi.
CA nhân, tổ chức NTTS có quyển sở hữu đối với thy sin môi sau Ki thu hoạch. Như vậy, thấy sẵn được th hoạch bai chủ sở hữu trong quả từnh muôi được coi là host động NTS, trong khi đó thấy sin được công đồng Hai thác nh là nguồn lợi chang, có giấy phép hay không có giấy hep khai th, chỉ được coi là hoạt đông Mu thác thấy sẵn Định nghia mày đã đưa xa tiêu chi phd quát về quyền sở hữu nguồn losin phẩm trong khodng thoi gian audi là đặc tring cia hoạt động NTTS. Tại một số quốc gia tên th giới, NTTS phụ thuộc vào con giống và nguồn thúc én hưnhiên. Sân xuất con giống các trang trổ được coi la hoạt động NTTS, nuôi con giống lênthương phim cống là hoạt đồng NTTS vi được muôi bi cá nhân, tổ chúc.
Tuy nhiền, con giống được sẵn xuất từ trang ti nhưng li được thả vào một ving nước lồn và sân phẩm do công đồng tha Toạch thi hủ là hoạt động kai thác thấy sẵn Quyền sỡ hữu các thết bị lồn thác thủy sẵn không to ra quyền sỡ hữu thy sẵn và không phat la hoạt đông NTTS “Tai Mỹ; thuật ngữ NTTS cổng được các cơ quan chuyên ngành vé thy sẵn xây dng theo cách tiệng Cực Ngôn lợi Biển bang Maine dim a inh ngiữa ph thông và đình ngiữa pháp yvệ NTTS như sau Đình ngiữa ph thông: NTTS là mudi, hồng các sinh vất dưới nước như cá, đông vt có võ và thue vit, NTTS bao gém mudi các loài nước ngot và nước biŠn hãi dit tir đất Lên đến ngoài khơi. Nuôi biển là một thuật ngữ khác được sử dụng để chỉ andi các sinh vậtbiŠn hong mỗi tưởng sống te hiền ‘inh ngiữa tháp lý (kích dn từ mục 12 MRS A 96072): Bat cứ i công có thể tham gia NTTS tên biển Việc kai thác hay bắt kỹ hà thức đính bất hoặc tha hosch đối với thấy sin te nhiên đều không phi là loạt đông NTTS. ĐỂ đã điều kiện NTTS, người thuê mất nước biễn phải có dự án cam đoan về việc nâng cao ty 1 sinh ông hoặc chất lượng đối với thấy sẵn muỗi biển Theo quan diém cia Cục Quin lý Khi quyển và Dai dương Quốc gin Mỹ (NOAA), NTTS: la môi, hồng các loài sinh vật sống dưới nước trong môi trường xước được kiém soát vi mục đích công đồng, thương mai, sinh thú Việc nhân 10 giống, môi thương phẩm vi tha hoạch thực vất thấy sinh và động vật thy sinh diễn xe trong tite các môi tường nước như sông, hd, đủ dương và hệ thing so, bể kin shin tao tên dit hồn NTTS phục vu cho nhiều mục đích như sẵn xuất thục phẩm, cho con người, ti tao nguồn li thấy sin bi de dọa và có nguy cơ yết chững, sin xuất thấy sẵn đùng lam mỗi câu, làm thức ấn cho đồng vật hn can và đông vật dưới mốc “ng tim Nghệ cá Biển Quốc gi, thuộc Cục Quin ly Khiquyén và Dai dương Chắc gia Mỹ (NOAA) đưa re thật ngữ về NTS là hoạt động nhân giống, môi sinh trưởng và thu hoạch động vật và thục vat sống dưới nước. NTTS có thé di ở đụ dương hoặc trên đất hin trong các so và b nhân tro.
NTTS hủ Mỹ chủ yêu là xuôi ha, nghều, em, tôm, c hỗi và các loài cábiễn khác “rên trang web cin Ủy bạn Châu Âu đm khái niềm về NTTS la muỗi thấy sẵn co-viy (cá nhuyễn thi chân đàn, thấy săn cóvõ ôm, ca, nhuyễn thể bai mãnh võ) và trồng thấy nh NTTS la một tong ning ngành thực phim có tốc độ phát tiễn hanh nhất rên thể giới. Ngành này cing cưng cắp cho toàn cầu 1⁄4 tổng sẵn lượng thủy sẵn ib dùng thục ph " châu Âu, NTTS chiếm khoing 20% ting sin lượng thiy sẵn và true tếp tao công én việc làm cho khoăng T0 000 người Ngành này chủ yeu các doanh nghiệp vim và nhỏ ở các vũng ven biển và nông thôn Đặc trưng NTS của BU la tiêu cin chất lượng cao, bên ving và bio vệ người ên dừng. “Tổng sin lương thấy sin nuôi rồng cin EU gin như không ting kd hừ năm 2000 trong khi NTTS trên toan cu đi ng gin 7⁄4 mỗi năm, EU cd kế hoạch thúc diy NT thông qua việc cãi cách chính sich nghệ cá chưng. Năm 2013, EU ban hành, Nguyễn ic chiến lược vé NTS, trong đ tập tring vào 4 Enh ve tiên -+iăm gánh năng hành chính ++ Ning cao khẽ năng tép cân diễn tich mặt nước NTS -+Tng nh cạnh banh, ++ Em thác thể mạnh về tiêu chuẩn môi tường, tiêu chuẩn sức khôz và chất Tượng cao ul “Thin cơ sở các nguyễn te máy, EU và các nước tong nổi khôi phối hợp nim tăng sẵn lượng NTTS và năng cao khả nẵng canh tranh cũa ngành mày: Các nước trong khôi EU được yêu cầu thế lập các kế hoạch da qhốc gia để thức đấy NTTS EU sẽ bếp tục hỗ tợ tháo gỡ những khó khăn cũng như to đu liên hợp tic, tao đối thực hành NTTS tốt nhất giữa các nước rong nôi khối Nguyên tắc chiến lược về NTTS hiện dang được sim đối hin chung, đnh nghĩa vé NTTS cũa các #5 chức tên thé giới hy có khác nhau về cách tiến dat nhưng bin chất đều thin nhân NTTS là hoạt đông nuôi có kiểm, soát chất lương đối với các loài thấy sân sinh sông ở đười mất nước ‘Te Việt Nam, khát nệm vẻ NTTS vẫn chưa được xây dụng.
Ching t mới chi dium rm một s khi niềm liên quan ở cấp độ vấn bản dưới Luật như. NTTS thâm canh và NTIS bán thim cành Ehoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Ngh đnh số 6B0I9INĐ.CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 cin Chính phủ quy inh chỉ Bắt một sổ điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sẵn quy dink: NTTS thâm canh la NTTS trong điều kin kidm soát được quá tình tng tưởng, sin lượng cũa loài thủy sẵn xuôi và sự tng truing ci loài thủy sẵn môi phụ thuốc hoàn lon vào nguồn thúc án thủy sin, NTTS bán thim cảnh là NTTS tong điều kiện kiểm soát được một thần quá nh ting trường, sẵn lượng của loài thấy sin mdi vàn ng trưởng cin Jodi thấy sin môi phụ thuộc vào nguồn thức ấn tư nhiên và thức dn thấy sân Nhự vây theo định aghia máy; NTTS thâm canh và NTS bán thâm canh cing gián Hếp ướng đến chất lượng sin phẩm. Tuy nhiền, han chế cũa ảnh ngiữa này khi cho tảng ting trang cũa thấy sẵn chỉ phụ thuc vào nguồn thức ăn 1. Phương pháp kiểm soát chất ợng thấy sin * Phương pháp “Phương tháp idm ba lấy nấu lô hàng cốt củng (ay on gơ là thương pp cổ điển) đã góp phân quan trong trong việc kiểm soát chất lượng đầu ra cia sin phẩm.
Tuy nhiên, ấm tm chất lương theo phương pháp cỗ dién tíc là chỉ guan tâm đến chất lượng cm lô hàng đỏ và chỉ Hiểm te chất lượng sau sin xuất. Phương tháp này Thỏ dim bảo chất lượng cin sin phẩm va vide kiểm tr, kidm soát không lam mm chất 2 lượng mà chi giải quyết những việc dy rm hoặc đưa a một bằng chứng đổ chứng xinh chất lượng mà thối * Phương pháp hiện đại. - Phương pháp hién dat la phương pháp Hiểm soát cht lượng sẵn phim theo tản bộ chuỗi sẵn xuất hay côn gọi là kiểm soát từ “rang ti tới bản ấn”. Đây là phương hấp đã được cả th giới gh nhân và áp dụng từ tiếp niên 0 thé kÿ20 ‘Theo FAO việc kiém soát chất lượng và ATTP theo phương pháp cỗ điện đấy xuấu lồ hàng cuối cũng để adnate) không có hiệu quả đi với thực phẩm, vi mỗi nguy (mỗi nguy gây mất ATTP, mỗi nguy bảnh dich, mỗi nguy ô nhi trường,.) xuất hiện ở tất cã các công đoạn của quá bình sin xuất và bién đổi liên tuc nên đã thống nhất thay thé bằng phương pháp "nhận diễn mỗi nguy gây mắt ATP" trong tit cả các công doan cia quá tinh sẵn xuất và "I im soát mỗi nguy.
quan tong fei didm km soát tới han”.