BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO _—_ BỘTƯPHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI PHAP LUAT VE NGUOI CAO TUOI VA VIEC BAO VE NGUOI CAO TUOI TRONG GIA DINH VIET NAM HIEN NAY Mã số dé tài: LH - 2016 - 24/DHL — HN Chủ nhiệm dé tai: PGS. Ngô Thi Hường Thu ky dé tai: ThS. Bé Hoai Anh Ha Nội, 2017 DANH SÁCH THAM GIA THỰC HIỆN ĐÈ TÀI PGS. Ngô Thị Hường Trường Đại học - Chủ nhiệm dé tài; Luật Hà Nội - Tác giả chuyên dé 1; - Báo cáo tổng thuật đê tài; Ths. Bê Hoài Anh Trường Đại học | Thư ký dé tài Luật Hà Nội TS.Bùi Thị Mừng Trường Đại học | Tác giả chuyên đề 2 Luật Hà Nội TS. Bùi Minh Hong Trường Đại học | Tác giả chuyên đề 3 Luật Hà Nội PGS. Nguyễn Văn Cừ Trường Đại học | Tác giả chuyên đề 4 Luật Hà Nội PGS. Nguyễn Thị Lan | Trường Đạihọc | Tác giả chuyên đê 5 Luật Hà Nội DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐÈ TÀI NCT Người cao tuôi BLDS Bộ luật dân sự BLTTDS Tố tụng Dân sự BLLD Bộ luật Lao động HN&GD Hôn nhân và gia đình NCT Người cao tuôi TAND Tòa án nhân dân VKSND Viện kiêm sát nhân dân MỤC LỤC Trang MO DAU Phần thứ nhất: Tổng quan về dé tai nghiên cứu 1 Phần thứ hai: Báo cáo tổng hợp dé tài 18 Phần thứ ba: Các chuyên đề nghiên cứu 55 DANH MỤC CHUYEN DE Chuyên đề 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyền và nghĩa vụ của 56 người cao tuôi và bảo vệ người cao tuôi trong gia đình PGS. Ngô Thị Hường — Đại học Luật Hà Nội Chuyên đề 2: Pháp luật Việt Nam về người cao tuôi 96 1S. Bùi Thị Mừng — Đại học Luật Hà Nội Chuyên đề 3: Thực trạng thực hiện pháp luật về nguodi cao tuôi va 132 bảo vệ người cao tuổi trong gia đình Việt Nam hiện nay TS. Bùi Minh Hong — Đại học Luật Hà Nội Chuyên đề 4: Cơ chế bảo vệ người cao tuôi và phát huy vai trò của 162 người cao tuổi PGS. Nguyễn Văn Cừ — Đại học Luật Hà Nội Chuyên đề 5: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về người cao tuổi và 182 giải pháp bảo vệ người cao tudi trong gia đình Việt Nam PGS. Nguyễn Thị Lan — Đại học Luật Hà Nội PHAN THỨ NHAT TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Già hóa dân số là vẫn đề mang tính toàn cầu và các quốc gia trên thế giới hiện đều quan tâm. Tốc độ già hóa dân số diễn ra ngày càng nhanh, đặc biệt là tại các nước đang phát triển. Trung bình cứ 1 giây có 2 người bước vao tuôi 60 và cứ 9 người sẽ có 1 người trên 60 tudi. Dự báo tỉ số này sẽ giảm xuống còn 5:1 vào năm 2050. Hiện thế giới có khoảng 901 triệu người cao tuổi (năm 2015), chiếm 12,5% dân số, con số này sẽ tăng hơn 2 tỷ người vào năm 2050 (chiếm 22%), gây tác động rất lớn đến mọi hoạt động kinh tế và đời sống của các quốc gia. Liên Hợp Quốc đã nghiên cứu và dự báo thế kỷ XXI là thế kỷ già hóa. Già hoá dân số là xu hướng mang tính lâu dài và không thể đảo ngược. Già hóa dân SỐ SẼ tạo ra các thách thức về kinh tế, xã hội và văn hóa ở các cấp độ cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội trên phạm vi quốc gia và toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới và chính thức bước vào giai đoạn gia hóa dân số từ năm 2011 với trên 10 triệu người cao tuổi, chiếm 11% dân số. Riêng số người từ 80 tudi trở lên là hai triệu người. Dự báo đến năm 2030, tỷ trọng người cao tuổi Việt Nam chiếm 18% và năm 2050 là 26%. Nếu như các nền kinh tế phát triển mat vài thập kỷ, thậm chí hàng thé ky dé chuyển từ giai đoạn già hóa dân số sang giai đoạn dân số già thì với tốc độ già hóa như hiện nay, Việt Nam chỉ mất 15 năm.659 người cao tuổi tròn 100 tuổi và trên 100 tuổi được Chủ tịch nước gửi thiếp, quà mừng thọ. Việt Nam là đất nước đang phát triển, thu nhập bình quân đầu người chưa cao nên cần có những bước chuẩn bị và thực hiện các chiến lược, chính sách thích ứng với già hóa dân số. Đặc biệt là phải có những giải pháp, những chính sách về an sinh dành riêng cho người cao tuổi. Nhà nước phải có chính sách, giải pháp tăng cường cho hệ thống an sinh xã hội quốc gia, mà tập trung chủ yếu là đảm bảo các phúc lợi cơ bản cho người già. Bên cạnh đó, việc sử dụng lao động ở độ tuôi cao hơn hiện nay, việc chăm sóc người cao tuổi khi không còn khả năng tự chăm sóc cũng là vấn đề lớn cần phải có tầm nhìn và chiến lược phù hợp. Không chi là tỷ lệ người cao tuổi ngày càng tăng mà van dé sức khỏe của người cao tuổi cũng cần phải được quan tâm. Tudi thọ người Việt Nam cũng đã tăng lên rất nhanh. Năm 2009, tuổi thọ trung bình là 72,8 tuôi, tăng 4,6 tudi so với năm 1999 và tăng 8 tuổi so với năm 1989. Năm 2016, tudi thọ trung bình của người Việt Nam đã là 73,4 tuổi. Mặc dù tuôi tho trung bình của người Việt Nam đã tăng nhưng sức khỏe không tốt, tuổi khỏe mạnh chỉ là 64 tuổi. Theo thông tin được đưa ra tại Hội thảo đánh giá về tình hình chăm sóc sức khỏe nguoi cao tudi và dap ứng của ngành y tế do Bộ Y tế phối hợp với Quỹ Dân số Liên hop quốc (UNFPA) tô chức ngày 26/9/2016 tại Hà Nội: 65,4% người cao tuổi Việt Nam có sức khỏe yếu va rất yếu; 51% không đủ tiền chi trả cho việc điều trị nên không điều trị; 45,6% cao huyết áp; 58% đục thủy tinh thé. Các bệnh mạn tính thường gặp ở người cao tuổi là bệnh mạch vành, cao huyết áp, đột quy, tiêu đường, ung thư, tắc nghẽn mạch phối, thoái hóa khớp, loãng xương, sa sút trí tuệ. phải điều trị suốt đời. Trung bình, mỗi người cao tuôi Việt Nam chịu 15,3 năm bệnh tật trong cuộc đời . Cũng theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, 95% nguodi cao tudi có bệnh, chủ yếu là các bệnh mãn tính như tim mạch, huyết áp, đái tháo đường. Theo các chuyên gia về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thì ở Việt Nam hiện nay, mỗi người cao tuổi chi phí y tế cho họ cao gấp từ 7 đến 10 lần người trẻ. Người cao tuổi thường sử dụng đến 50% tổng lượng thuốc. Bên cạnh đó, xu hướng người già tử vong trong các cơ sở y tế tăng lên cũng là một nhân tổ làm gia tăng chi phí y tế. Điều kiện đời sống phan lớn đang hết sức khó khăn, chủ yếu sống dựa vào sự chăm sóc của xã hội, con cháu hoặc tự làm việc mà không có tích lũy. Số liệu điều tra của Ủy ban quốc gia về người cao tuổi cho thay, 70% người cao tuổi không có tích lũy vật chất; chỉ 30% người cao tuổi có lương hưu hoặc trợ cấp từ ngân sách Nhà nước; 18% người cao tuôi là hộ nghèo; 10% sống trong nha tam. Người cao tuổi bị suy yếu các chức năng cơ thé. Khả 3 năng nghe nhìn kém, gân cốt suy nhược khiến việc ngồi, đi đứng khó khăn; phản ứng chậm làm cho thân thé mat thăng bằng, dễ bị té ngã; mat trí nhớ tạm thời trong ngắn hạn, giảm tốc độ trong học tập và thường mặc một số bệnh về hô hấp, tim mạch, tiểu đường, tai biến mạch máu não, Parkinson, phong thấp, cao huyết áp (trung bình có từ 3-4 bệnh). 95% người cao tuổi mắc bệnh mãn tinh không lây nhiễm (trong đó 22,9% có sức khỏe kém) và sự đãng trí ở mức độ nhẹ. Người cao tuôi chỉ tới bệnh viện khi ốm đau nhiều. 15% nguol cao tuôi tự mua thuốc điều trị tại nhà hoặc sử dụng các phương pháp truyền thống. 23,45% cần có sự hỗ trợ trong sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt, chỉ có 10% người cao tuổi được kiểm tra sức khỏe định kỳ và 50% người cao tuổi có bảo hiểm y tế. Nhận thức của người cao tuôi suy giảm, trí nhớ thay đổi: trí nhớ ngắn hạn giảm sút, họ sống nặng về nội tâm; tư duy kém năng động và kém linh hoạt; người cao tuổi thường khó chấp nhận cái mới và không thích phải thay đổi thói quen. Tình trạng sức khỏe của người cao tuổi Việt Nam hiện nay đang đặt ra những thách thức lớn cho ngành y tế trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cũng như điều trị khi người cao tuôi mắc bệnh. Mặt khác, tỷ lệ người cao tuổi sống cô đơn hiện nay ngày càng lớn, chủ yếu là cụ bà. Theo Ủy ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam, thì 35% người cao tuôi cảm thấy thất vọng; 33% không biết chia sẻ vui, buồn cùng ai; 22% cảm thay rất cô đơn. Trong khi đó, theo thống kê có đến 80% số người cao tuôi Việt Nam sống với con cái trong gia đình. Như vậy, van có người cao tuổi sống “cô đơn” bên cạnh con cháu. Thực tế này cho thay việc cham sóc sức khỏe, dam bao đời sống vật chất và tinh thần của người cao tuổi phụ thuộc phan lớn vào gia đình của người cao tuổi. Con, cháu và các thành viên khác của gia đình người cao tudi có nghĩa vụ chăm sóc sức khỏe, phụng dưỡng người cao tuôi. Đặc biệt, khi người cao tuổi đau yếu cần có sự hỗ trợ trong sinh hoạt hàng ngày thì các thành viên gia đình có nghĩa vụ chăm sóc thường xuyên, bảo đảm sự an toàn về sức khỏe, tính mạng cho người cao tuôi. Tuy nhiên, có thê nhận thây còn nhiêu 4 nguol cao tuôi chưa thực sự được quan tâm chăm sóc, bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp. Điều này cho thấy, việc dam bảo quyền có nơi ở của người cao tuổi không chỉ là đáp ứng nhu câu về nơi ở mà còn là đáp ứng nhu cầu về đời sống tình cảm, tinh thần của người cao tuổi. Bên cạnh những van đề về sức khỏe, người cao tuổi Việt Nam cũng như ở các nơi trên thế giới còn phải đối mặt với sự phân biệt đối xử. Kết quả điều tra của Vu gia đình năm 2012, có tới 41% người cao tuôi xác nhận có hiện tượng bạo lực (bất kỳ một hành vi bạo lực nào) đối với bố mẹ già ở địa phương trong 12 tháng tính đến thời điểm điều tra.
Nghiên cứu khoa học cấp trường về pháp luật bảo vệ người cao tuổi trong gia đình Việt Nam
Chuyên khảo luật học phân tích Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường pháp luật về người cao tuổi và việc bảo vệ người cao tuổi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng
Trường đại học
Trường Đại học Luật Hà NộiChuyên ngành
Pháp luậtNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Đề tài nghiên cứuPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Pgs. Ngô Thị Hường
Trường học: Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành: Pháp luật
Đề tài: Nghiên cứu pháp luật về bảo vệ người cao tuổi trong gia đình Việt Nam hiện nay
Loại tài liệu: Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Hà Nội
Nghiên cứu pháp luật về bảo vệ người cao tuổi trong gia đình Việt Nam hiện nay là một tài liệu quan trọng, tập trung phân tích các quy định pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi và đảm bảo an sinh cho người cao tuổi trong bối cảnh gia đình Việt Nam. Tài liệu này không chỉ làm rõ các quy định hiện hành mà còn đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, giúp người đọc hiểu sâu hơn về trách nhiệm của gia đình và xã hội trong việc chăm sóc người cao tuổi.
Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan đến gia đình và xã hội, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về trợ giúp xã hội và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Hà Tĩnh, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống trợ giúp xã hội và cách thức áp dụng trong thực tế. Ngoài ra, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường bảo đảm tính xã hội của pháp luật trong hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình xây dựng và áp dụng pháp luật một cách công bằng và hiệu quả.
Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức chuyên sâu mà còn giúp bạn có cái nhìn đa chiều về các vấn đề pháp lý trong xã hội hiện đại. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của mình!
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ