Nghiên cứu và Phân tích Kết quả Đề tài 2008

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công nghệ tẩy tráng bột sun phát từ nguyên liệu gỗ cứng theo phương pháp ecf elemertal, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài

2008

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

I. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TẨY TRẮNG EF VÀ EF RÚT GỌN

I.1. Tái hiện loại liệu bằng oxy trong môi trường kiềm

I.2. Tẩy trắng bột giấy bằng công nghệ EF rút gọn

I.6. Một số quy trình EF đang được sử dụng trong nhà máy

I.7. Ảnh hưởng của axit hexauroni đối với quá trình tẩy trắng bột giấy

II. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.1. Đối tượng nghiên cứu

II.3. Thiết bị nghiên cứu

II.4. Phương pháp nghiên cứu

III. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

III.1. Thành phần hóa - lý của nguyên liệu

III.2. Phẫu bột giấy và tái hiện loại liệu bằng oxy – kiềm

III.3. Nghiên cứu thăm dò một số quy trình EF rút gọn

III.4. Xác định điều kiện tối ưu cho quy trình tẩy (DQ)(P0)

III.5. Xác định điều kiện tối ưu cho quy trình tẩy D0(E0)D1

III.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và môi trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đề Tài Tẩy Trắng ECF 2008 55 ký tự

Đến thời điểm này, không ai có thể phủ nhận Cl0 và các hợp chất của nó là những tác nhân tẩy trắng bột giấy hiệu quả nhất trong ngành công nghiệp. Chúng được sử dụng rộng rãi trong suốt giai đoạn từ 1900 đến 1990. Các quy trình tẩy trắng truyền thống khá hiệu quả như: C/E/H1/H2; CEDED; (C+D)EHDED…Nhìn chung các loại bột sau tẩy thường có độ trắng và độ bền cơ lý cao do tác động khử lignin có tính chọn lọc tốt của Cl0 và các hợp chất của nó. Mặt dù vậy, nước thải của quá trình tẩy trắng chứa rất nhiều các hợp chất độc hại với môi trường và sức khỏe con người.

1.1. Tác động của Clo và hợp chất liên quan 45 ký tự

Năm 1985, các nhà môi trường đã khẳng định nước thải của hầu hết các nhà máy sản xuất bột giấy tẩy trắng sử dụng tác nhân tẩy là clo nguyên tố đều chứa các hợp chất: 2,3,7,8-tetra-cloro-dibenzo-p-dioxin (2,3,7,8-TCDD), 2,3,7,8 – tetra -cloro-dibenzo-furan (2,3,7,8-TCDF)…, với tải lượng AOX từ 1 ÷ 8kg/ADt. Trước các yêu cầu ngày càng khắt khe về môi trường sinh thái dẫn tới việc cần thiết phải hạn chế, loại bỏ các giai đoạn tẩy trắng bột giấy sử dụng clo nguyên tố. Theo thống kê năm 2004, sản lượng bột kraft tẩy trắng theo công nghệ ECF chiếm tới 75% sản lượng bột hóa tẩy trắng trên thế giới. [30]

1.2. Xu hướng phát triển công nghệ tẩy trắng ECF 48 ký tự

Hiện tại và tương lai công nghệ ECF vẫn giữ vai trò chủ đạo trong công nghiệp bột giấy, song sẽ có nhiều cải tiến hơn về công nghệ, thiết bị nhằm làm giảm tới mức tối đa lượng thải AOX ra môi trường, đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe về bảo vệ môi trường. Các nhà máy tẩy trắng bột giấy xây mới sau năm 2001 yêu cầu: ở Úc, lượng AOX trong nước thải là nhỏ hơn 0,25kg/ADt; ở Pháp là nhỏ hơn 1,0kg/ADt; ở Đức là nhỏ hơn 0,25kg/ADt…

II. Hướng Dẫn Tẩy Trắng Bột Giấy ECF Rút Gọn 53 ký tự

Quá trình nấu bột giấy không thể tách loại hoàn toàn lượng lignin trong gỗ do nếu kéo dài thời gian hoặc tăng nhiệt độ, áp suất nấu bột sẽ phá hủy xenluloza. Sự phân hủy này sẽ làm giảm hiệu suất và tính chất cơ lý của bột sau nấu. Vì vậy quá trình nấu thường kết thúc với lượng lignin còn dư từ 2% đến 3%. Lượng lignin dư này sẽ tiếp tục được tách loại bằng các tác nhân tẩy trắng có tính chọn lọc cao trong quá trình tẩy trắng.

2.1. Các tác nhân tẩy trắng chính trong ECF 44 ký tự

Công nghệ tẩy trắng ECF thường sử dụng các tác nhân tẩy trắng chính: dioxide clo (ClO2), ôxy (O2), hydro peroxyt (H2O2) và đôi khi cả ozon (O3)…Quá trình tẩy thường được tiến hành qua nhiều giai đoạn với các tác nhân và điều kiện tiến hành khác nhau, độ trắng của bột sau tẩy có thể đạt tới 90%ISO với chất lượng khá cao, chi phí hợp lý và giảm thiểu lượng AOX có trong nước thải, thải ra môi trường.

2.2. Tách loại lignin bằng oxy trong môi trường kiềm 48 ký tự

Trước sức ép về bảo vệ môi trường sinh thái đối với ngành công nghiệp bột và giấy trên thế giới thì giai đoạn tách loại lignin bằng ôxy – kiềm là một giải pháp hữu hiệu nhằm thay thế một phần clo và các hợp chất có chứa clo trong quá trình tẩy trắng. Lần đầu tiên vào năm 1867 do Joy và Campbell khi hai ông tiến hành gia nhiệt khối bột sau nấu với sự có mặt của không khí chuyển qua.

III. Cách Tối Ưu Hóa Quy Trình Tẩy Trắng ECF 50 ký tự

Về mặt hóa học, ở trạng thái bình thường phân tử ôxy có hai điện tử không cặp đôi thuộc lớp ngoài cùng. Khi bị kích thích các điện tử này có thể chuyển lên trạng thái năng lượng cao hơn nên dễ dàng tham gia các phản ứng hóa học. Trong quá trình tiến hành phản ứng, ôxy tham gia vào quá trình biến đổi các chất hữu cơ. Mặt khác 0xy có thể bị khử thành các gốc tự do: peroxy (HOO*), hydro peroxit (H2O2) và gốc tự do peroxyl (HO*) và cuối cùng là H2O.

3.1. Phản ứng hóa học trong quá trình tẩy 43 ký tự

Do xuất hiện nhiều loại cấu tử hoạt động nên quá trình phản ứng của ôxy diễn ra rất phức tạp, tuy nhiên do có cặp điện tử không cặp đôi nên chúng chủ yếu tham gia phản ứng dây chuyền theo cơ chế gốc. Với Γ là gốc hữu cơ, phản ứng của 0xy được đưa ra bởi các phương trình sau: ΓO- + O2 → ΓO* + - O-O* (I.5)

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tẩy 49 ký tự

Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới quá trình tách loại lignin bao gồm: trị số kappa bột ban đầu, mức dùng xút, nhiệt độ, nồng độ, thời gian và áp suất ôxy. Các kết quả nghiên cứu và các kết quả thực nghiệm tại các nhà máy đã kết luận một số chế độ tối ưu cho giai đoạn này. Quá trình tách loại lignin bằng ôxy – kiềm có thể tiến hành một hoặc hai giai đoạn nối tiếp nhau.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Tẩy Trắng Bột 50 ký tự

Quá trình tẩy trắng bột giấy bằng dioxide clo (D) đã được phát hiện từ rất sớm, tuy nhiên mãi đến năm 1946 nó mới được dùng lần đầu tiên trong các giai đoạn tẩy trắng ở Canada và Thủy Điển thay thế cho một phần clo. Mặc dù vậy do chi phí sản xuất dioxide clo tương đối đắt nên trong suốt từ 1946 đến 1980 tác nhân này vẫn không được chú trọng mà chỉ dùng thay thế một phần clo trong giai đoạn tẩy trắng đầu tiên.

4.1. Ứng dụng dioxide clo trong tẩy trắng 47 ký tự

Trước sức ép về môi trường sinh thái và các yêu cầu về chất lượng bột giấy cao, việc sử dụng dioxide clo ngày càng trở nên phổ biến hơn trong công nghiệp sản xuất bột giấy. Dioxide clo là một tác nhân oxy hóa mạnh, có tính chọn lọc cao với lignin và ít gây ảnh hưởng đến cellulose, giúp cải thiện độ trắng và độ bền của bột giấy.

4.2. So sánh dioxide clo với clo nguyên tố 46 ký tự

Dioxide clo có nhiều ưu điểm vượt trội so với clo nguyên tố trong quá trình tẩy trắng bột giấy. Nó ít tạo ra các hợp chất hữu cơ clo hóa độc hại như dioxin và furan, đồng thời giúp cải thiện độ bền cơ lý của bột giấy. Tuy nhiên, chi phí sản xuất dioxide clo cao hơn, đòi hỏi các nhà máy phải đầu tư vào công nghệ sản xuất và sử dụng hiệu quả hơn.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Đề Tài 2008 Tóm Tắt Phân Tích 59 ký tự

Đề tài "Nghiên cứu công nghệ tẩy trắng bột giấy sunphát từ nguyên liệu gỗ cứng theo phương pháp ECF rút gọn" đã được thực hiện bởi Viện Công nghiệp Giấy và Xenlulo năm 2008. Mục tiêu của đề tài là thiết lập chế độ công nghệ tẩy trắng bột giấy sunphát từ nguyên liệu gỗ cứng cho độ trắng lớn hơn 86%ISO theo công nghệ ECF rút gọn (từ 2 -3 giai đoạn) nhằm giảm mức dùng dioxide clo và giảm thiểu lượng AOX trong nước thải so với công nghệ ECF thông thường.

5.1. Các quy trình tẩy trắng ECF rút gọn 44 ký tự

Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và kiểm chứng một số quy trình tẩy trắng rút gọn như: D(E0)D; D(E0P)D; (AQ)H(P0)D; (AD)H(E0)D… tới tính chất của bột nấu từ nguyên liệu là gỗ keo tai tượng, bạch đàn. Các quy trình này nhằm mục đích giảm số lượng giai đoạn tẩy trắng, từ đó giảm chi phí và tác động môi trường.

5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tẩy trắng 47 ký tự

Hiệu quả của các quy trình tẩy trắng được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu sau: Độ trắng của bột sau tẩy (%ISO), hiệu suất tẩy (%), độ nhớt của bột (ml/g), độ hồi màu (%) và các chỉ số độ bền cơ lý. Các chỉ tiêu này giúp xác định quy trình tẩy trắng nào mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí và tác động môi trường thấp nhất.

VI. Ứng Dụng và Triển Vọng Nghiên Cứu Đề Tài 2008 54 ký tự

Các kết quả nghiên cứu của đề tài "Nghiên cứu công nghệ tẩy trắng bột giấy sunphát từ nguyên liệu gỗ cứng theo phương pháp ECF rút gọn" có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển công nghệ sản xuất bột giấy sạch và thân thiện với môi trường ở Việt Nam. Việc ứng dụng các quy trình tẩy trắng ECF rút gọn giúp giảm thiểu lượng AOX thải ra môi trường, đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

6.1. Khả năng ứng dụng thực tiễn tại Việt Nam 45 ký tự

Với ngành giấy Việt Nam đang có hàng loạt dự án xây dựng và mở rộng nhà máy thì các công nghệ mới, đặc biệt là các quy trình tẩy trắng mới, hiệu quả, tiết kiệm đầu tư, thân thiện với môi trường sẽ được các chủ đầu tư lựa chọn. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các doanh nghiệp áp dụng công nghệ tẩy trắng ECF rút gọn vào sản xuất.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai 48 ký tự

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ tẩy trắng bột giấy tiên tiến hơn nữa, như công nghệ tẩy trắng hoàn toàn không clo (TCF) hoặc sử dụng các tác nhân tẩy trắng thân thiện với môi trường hơn. Ngoài ra, cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu lượng nước và năng lượng tiêu thụ.

28/05/2025
Nghiên cứu công nghệ tẩy tráng bột sun phát từ nguyên liệu gỗ cứng theo phương pháp ecf elemertal chlorine free rút gọn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Tr0ng công nghiệp sản xuất sội giấy và giấy, vẫn đề ô nhiễm môi lrolờng d0 sử dụng lác nhân lẫy trắng là cl0, các hợp chất có chứa cl0 đã gây nhiều khó khăn ch0 quá trình xử lý nojớc thải. các hợp chất hữu cơ chứa cl0 sinh ra lr0ng quá trình lây trắng hầu hết là độc hại và có khả năng lồn lại sền vững lr0ng môi lrojờng. DO vậy, lừ lâu các nghiên cứu nhằm cải liến công nghệ lây nhằm giảm một phần cl0, đặc siệt là l0ại sỏ h0àn 10àn việc sử dụng cl0 nguyên 16 đã đơjợc các nhà kh0a học liến hành không ngừng. hiện nay hơn 70% sản lơiợng sội giấy hóa học lây trắng đều sử dụng công nghệ mới không dòng cl0 nguyên lố (EcF) và ngày càng lăng với những cải liến volợ† sậc.

bội sau lẫy có chất lojong lốt, độ trắng ca0, có thể lên 161 90%ISO. Hhìn chung các quy trình lây trắng EcF là tổ hợp của lừ 4 đến 6 giai đạn ghép lại. Ứng với mỗi giai đ0ạn là một giai đ0ạn rửa. Quy lrình càng nhiều giai đ0ạn †hì liêu tốn càng nhiều nơjớc rửa, nhiều năng lojợng và lojợng nojớc thai thai ra môi lrolờng lăng lên.

Mặt! khác chi phí đầu to, san đầu cũng lăng, d0 vậy xu hojớng lr0ng gần thập kỷ qua là s0ng s0ng với việc cải liễn thiết sị thì các nhà sản xuat cing mho các nhà nghiên cứu đều có xu hơjớng 416i qu lừng giai đ0ạn lây trang va rot ngăn các quy trình lây trắng. Hgành giấy Việt Iam đang có hàng l0ạ† dự án xây dựng và mở rộng nhà máy †hì các công nghệ mới, đặc siệt là các quy trình lây trắng mới, hiệu quả, tiết kiệm đầu lo, thân thiện với môi lrolờng sẽ đơợc các chủ đầu to, Iya chon. Voi lý d0 đó, năm 2008 bộ công †hoJơng đã gia0 ch0 Viện công nghiệp Giấy và Xenluylô thực hiện đề lài: “7ghiên qứu đông nghệ lấy l›ắng oội giấy sunpháH từ nguyên liệu gỗ díng the0 phgơng pháp EcF 261 gon”. Mục liêu của đề lài: Thiết lập chế độ công nghệ lây trắng sột giấy sunphá! 12 fir nguyên liệu gỗ cứng ch0 độ trang lon hon 86%ISO †he0 công nghệ EcF rúi gọn đừ 2 -3 giai đ0ạn) nhằm giảm mức dùng đi0xy† cl0 và giảm thiểu loợng AOX lr0ng nojớc thải s0 với công nghệ EcF thông thoJờng.

13 Hội dung nghiên cứu sa0 gồm: * Tổng hợp lài liệu, nghiên cứu kiêm chứng một số quy trình lây trang rot gọn nhơi: D(0)D; DŒ0P)D; (AQ)¡(P0)D; (AD)i(E0)D. lới lính chất của sội nấu lừ nguyên liệu là gỗ ke0 lai tojong, sạch đàn gồm : + Độ trắng của nội sau lây, %IS0 + hiệu suất lây, % + Độ nhới của nội, ml/g + Độ hồi mầu, % * Trên cơ sở đó chọn ra một quy lrình khả quan nhất để nghiên cứu ảnh hojởng của các yếu lố công nghệ (nhiệt độ, thời gian và mức dòng h0á chất) lới hiệu quả của các giai đ0ạn tay trang bang diOxyt cl0 (D) và đoJa ra quy trình lây với các điều kiện kỹ thuật lối ou nhất. * Đánh giá sơ sộ hiệu quả kinh lế, kỹ thuật và loiợng thải A0X lr0ng nojớc thải khi tay pang quy trình mới đã chọn 14 chGJƠNG I: TỎIG QUAI VẺ cÔIG IGhỆ TÂY TTÁNG EcF VÀ EeF TúT GO ch0 tới thời điểm này, không ai có thể phủ nhận cl0 và các hợp chất của nó là những lác nhân lây trắng sội giấy hiệu quả nhất lr0ng ngành công nghiệp và đojợc sử dụng rộng rãi, liên lục lr0ng suốt khOảng thời gian từ 1900 đến 1990 ở hầu hết các nhà máy sản xuất sột giấy trên thế giới với các quy trình lây trắng truyền thống khá hiệu quả nhọ: cEhiha; cEDED; (c+D)EhDED.Hhìn chung các 10ai bội sau lây thojong co dé trang va dé ền cơ lý ca0 d0 tác động khử lignin có lính chọn lọc lối của cl0 và các hợp chất của nó [29, 30]. Mặc dò vậy, nojớc thải của quá trình lây trắng chứa rất nhiều các hợp chất độc hại với môi lroJờng và sức khỏe cŨn ngơjời., với lải loợng A0X lừ 1 + 8kg/ADI.

các hợp chất này rất độc, khó phân hủy sinh học và có thê gây ra bệnh ung thơi ở ngojời. Trojớc các yêu cầu ngày càng khắt khe về môi lroiờng sinh lhái dẫn lới việc cần thiết phải hạn chế, lOại sỏ các giai đ0ạn lây trắng sội giấy sử dụng cl0 nguyên 1ô. Đầu thập kỷ 70 của thé ky trojéc, đánh dấu một sojớc thay đôi lớn lr0ng công nghệ lây trắng sằng việc lần đầu liên giai đ0ạn cl0 hóa đơjợc thay thế h0àn 10an bằng giai đ0ạn lách lOại lignin sằng 0xy-kiềm. Với sự thay thế này đã làm giảm đáng kế lính độc hại cũng nhọ| loợng thải của các hợp chất A0X có tr0ng noớc thải.

bắt đầu từ năm 1985, với những liến sộ lr0ng công nghệ nấu sội, sội có lrị số kappa khá thấp mà chất lojợng vẫn đảm sả0. bột sau nâu đơyợc khử lignin sằng 15 0xy-kiềm và kết hợp với một số giai đ0ạn tây sằng đi0xy! cl0 hình thành lên một số quy trình mới: quy trình lây trắng không sử dụng cl0 nguyên lố (EcF). Tuy nhiên mãi tới năm 1990, dây chuyền lây trắng sử dụng công nghệ EcF lần đầu liên đojợc triển khai xây dựng và đojợc khởi chạy và0 năm 1993 lại Alserta 16 Pacific — canada. ch0 lới may, công nghệ EcF đã trở thành công nghệ đơiợc phổ biến rộng rãi lrên thế giới với nhiều quy trình liên liễn và hiệu quả.

Lojợng thải A0X lừ các công đ0ạn lây chỉ còn 0,2 — 1,0kg/ADI và sau xử lý có thể giảm 40- 60% lojợng A0X. The0 thống kê lính lới năm 2004, sản lojợng sột kraft fay trang the0 công nghệ EcF chiếm lới 75% sản lojợng sội hóa lây trắng lrên thế giới. [30] hiện lại và loJơng lai công nghệ EcE vẫn giữa vai lrò chủ đạ0 lr0ng công nghiệp bột giấy, s0ng sẽ có nhiều cải liến hơn về công nghệ, thiết sị nhằm làm giảm lới mức lối da lojợng thải A0X ra môi lrojờng, đáp ứng đơiợc các yêu cầu ngày càng khắt khe về sả0 vệ môi lroJờng nhọ: các nhà máy lây trắng sột giấy xây mới sau năm 2001 yêu cầu: ở úc, lojợng A0X lr0ng nojớc thải là nhỏ hơn 0,25kg/ADI; ở Pháp là nhỏ hơn 1,0kg/ADI; ở Đức là nhỏ hơn 0,25kg/ADI.hay the0 liêu chuẩn của liên minh châu Âu, liêu chuẩn bAT: hàm lojợng A0X lối đa ch0 phép là 0,25kg/AD! hay 5,0mgil. TÂY TFÁNG bỘT GIẦY bÀING cÔNG HIGhỆ EcF Quá trình nấu sột giấy không lhẻ lách lOại h0àn 10àn lojgng lignin tr0ng gỗ d0 nếu ké0 dài thời gian hOặc lăng nhiệt độ, áp suất nấu sội sẽ phá hủy xenlulôza.

Sự phân hủy này sẽ làm giảm hiệu suất và lính chất cơ lý của sội sau nấu. Vì vậy quá lrình nấu thojờng kết thúc với lojợng ligmin com do tir 2% đến 3%. Loong lignin do, may sé tiép tuc đojợc tách lOại sằng các tác nhân lây trang co tính chọn lọc ca0 ir0ng quá trình lây trang. công nghệ lây trắng EcF thojờng sử dụng các lác nhân lây trắng chính: diOxyt cl0 (cl02), ôxy (02), hydrO perOxyt (h202) va déi khi cả ôzôn (03).Qua trinh fy thojong dojgc liến hành qua nhiều giai d0an voi cdc tác nhân và điều kiện liến hành khác nhau, độ trắng của sội sau lẫy có thể đại tới 90%IS0 với chất lolợng khá ca0, chỉ phí hợp lý và giảm thiểu lojợng A0X có lr0ng nojớc thải, thải ra môi lrơjờng.

Tach l0ai lignin bằng ôxy r0ng môi rơiờng kiềm (0). Trojớc sức ép về sả0 vệ môi lrolờng sinh thái đối với ngành công nghiệp bội và giấy trên thế giới thì giai đ0ạn lách lOại lignin sằng ôxy — kiềm là một giải pháp hữu hiệu nhằm thay thế một phần cl0 và các hợp chất có chứa cl0 †r0ng quá trình lây trắng. Khả năng lách 10ai lignin sằng 0xy đojợc khám phá khá sớm. Lần đầu liên và0 năm 1867 d0 J0y và campsell khi hai ông liến hành gia nhiệt khối sột sau nấu với sự có mặt của không khí chuyên qua.

Palen† đầu liên đojợc công số đầu liên và0 năm 1915 là của Mueller với sự khẳng định khả năng lách lOại lignin cua ôxy lr0ng điều kiện áp lực và môi lrolòng kiềm. công lrình của hanris và Manshall về vấn đề này cũng đơiợc công số và0 năm 1954. Tr0ng suốt khOảng thời gian lừ 1956 đến 1960 hàng l0ại các công trình của Iikiin và Akim với các điều kiện tiến hành và hiệu quả khác nhau đã đojợc công số. Tuy nhiên mãi lới năm 1970 dây chuyền tay trang sột hóa học đầu liên có sử dụng công đÓạn lách l0ại lignin sằng ôxy - kiềm mới chính thức đơjợc khởi chạy lại Iam Mỹ.

[30] Về mặt hóa học, ở lrạng thái sình thoong phan tử ôxy có hai điện lử không cặp đôi thuộc lớp ngÖài cùng. Khi sị kích thích các điện tử này có thể chuyên lên trạng thái năng lolợng ca0 hơn nên dễ dàng tham gia các phản ứng hóa học. Tr0ng quá trình tiễn hành phản ứng, ôxy tham gia và0 quá lrình siến đổi các chấi hữu cơ. Mặt khác 0xy có thể si khử thành các gốc tự d0: per0xy (h00”), hydr0 perOxit (h202) va géc hr dO per0xyl (h0”) và cuối cùng là hz0.

D0 xuất hiện 18 nhiều lOại cầu tử h0ạ† động nên quá trình phản ứng của 0xy diễn ra rất phức lạp, tuy nhiên d0 có cặp điện lử không cặp đôi nên chúng chủ yếu tham gia phản ứng dây chuyển †he0 cơ chế gốc. Với T là gốc hữu cơ, phản ứng của 0xy đolợc đoIa ra bởi các phơjơng lrình sau: [30] 19 Phản ứng khơi mà0: TO + 0; > To + 0-0" (L.2) Phản ứng phái triển mạch: là + 02 —> I q3) T02” + Th => I0ah+ T q4) Phản ứng ngắt mạch: T0" + là —> Tor (L5) Trojờng hợp chất hữu cơ là lignin, géc tự d0 có thể đojợc hình thành khi eleclr0n (điện lử e) lách ra lừ dạng phen0lat của lignin †ạ0 thành gốc lự d0 phen0xy ôn định nhờ cộng hojởng. D0 quá trình lách 10ai lignin bằng ôxy thojờng đojợc liến hành tr0ng môi troiờng kiềm, ở đó phản ứng phân hủy lignin chủ yếu diễn ra the0 co ché iOn. Tr0ng điều kiện tiến hành các dạng cấu trúc của lignin đojợc siến đôi: đơn vị phenyl pr0pan của lignin chuyển về cấu trúc chứa cacsanni0n ở các vị trí khác nhau cũng nhợi cấu †rúc chứa nhóm cacs0nyl và hệ thống nối đôi liên hợp.

Quá trình chuyển hóa này sẽ làm xuất hiện tr0ng phân tử lignin các vị trí hút hOặc đây điện tử. IIễu ở dạng phen01 và en0I tr0ng đơn vị phenyl pr0pan. Là tác nhân electrOphil, Oxy sé lấn công và0 các vị lrí có mật độ điện tích ca0. Tr0ng khi đó amiOn perOxyl (h0*) — tác nhân nucle0phil sẽ lắn công và0 vị trí giầu điện tích dgjong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và Phân tích Kết quả Đề tài 2008" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt là trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp nghiên cứu mà còn chỉ ra những ứng dụng thực tiễn của chúng trong đời sống và sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ trình bày tổng quan về phân cụm dữ liệu, nơi cung cấp cái nhìn tổng quát về phân tích dữ liệu, hoặc Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng phân tích nhân tố và so sánh với phân tích thành phần chính, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích thống kê. Cuối cùng, tài liệu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở khiếu kiện hành chính và giải quyết tranh chấp hành chính ở việt nam sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến nghiên cứu khoa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực nghiên cứu.