Luận văn thạc sĩ về nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24 của Vietcombank

Luận văn thạc sĩ về nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24 của Vietcombank, phân tích và đánh giá tiềm năng phát triển trong thị trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI THẺ NGÂN HÀNG

1.1. THẺ NGÂN HÀNG

1.1.1. Khái niệm về thẻ ngân hàng

1.1.2. Phân loại thẻ ngân hàng

1.1.3. Đặc điểm của thẻ ngân hàng

1.2. THƯƠNG HIỆU VÀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI THẺ NGÂN HÀNG

1.2.1. Thương hiệu thẻ ngân hàng

1.2.2. Nhượng quyền thương mại thẻ ngân hàng

1.3. KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI THẺ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI THẺ CONNECT 24 CỦA VIETCOMBANK

2.1. KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG HIỆU THẺ CONNECT 24

2.1.1. Lịch sử ra đời

2.1.2. Năng lực cạnh tranh của thương hiệu

2.1.3. Tốc độ tăng doanh số

2.2. THỰC TRẠNG NQTM THẺ CONNECT 24

2.2.1. Thực trạng các yếu tố liên quan đến hoạt động nhượng quyền

2.2.1.1. Về các yếu tố vĩ mô
2.2.1.2. Về các yếu tố vi mô

2.2.2. Thực trạng hoạt động nhượng quyền

2.2.2.1. Quản trị thương hiệu
2.2.2.2. Nhượng quyền phát hành
2.2.2.3. Nhượng quyền thanh toán

2.2.3. Hiệu quả hoạt động nhượng quyền

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NQTM THẺ CONNECT 24

2.3.1. Những nguyên nhân gây hạn chế

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI THẺ CONNECT 24 CỦA VIETCOMBANK

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THẺ CONNECT 24 VÀ NQTM THẺ

3.2. CÁC GIẢI PHÁP Ở TẦM VĨ MÔ VỀ PHÁT TRIỂN NQTM THẺ CONNECT 24

3.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NQTM THẺ CONNECT 24 TẠI VIETCOMBANK

3.3.1. Về quản trị thương hiệu

3.3.2. Về quản trị mạng lưới nhượng quyền

3.3.3. Nghiên cứu thị trường

3.3.4. Tổ chức hoạt động

3.3.5. Tiến hành các thủ tục nhượng quyền

3.3.6. Kiến nghị đối với các đối tượng nhận quyền

3.3.7. Kiến nghị đối với khách hàng trực tiếp

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THẺ

PHỤ LỤC 3: SO SÁNH PHÍ THẺ NỘI ĐỊA MỘT SỐ NGÂN HÀNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24 của Vietcombank

Nghiên cứu nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24 của Vietcombank là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ Connect 24 không chỉ là sản phẩm đầu tiên của Vietcombank mà còn là một trong những thương hiệu thẻ nội địa thành công nhất tại Việt Nam. Bài viết này sẽ phân tích các khía cạnh của mô hình nhượng quyền thương mại, từ lý thuyết đến thực tiễn, nhằm hiểu rõ hơn về sự phát triển và thách thức mà thương hiệu này đang đối mặt.

1.1. Khái niệm nhượng quyền thương mại thẻ ngân hàng

Nhượng quyền thương mại thẻ ngân hàng là hình thức cho phép các tổ chức khác sử dụng thương hiệu và mô hình kinh doanh của ngân hàng để phát hành và quản lý thẻ. Điều này giúp mở rộng mạng lưới và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Lịch sử phát triển thẻ Connect 24

Thẻ Connect 24 được ra mắt vào năm 2002, đánh dấu bước ngoặt trong lĩnh vực thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của thẻ này đã giúp Vietcombank khẳng định vị thế của mình trong ngành ngân hàng.

II. Thách thức trong nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24

Mặc dù thẻ Connect 24 đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét. Việc duy trì và phát triển thương hiệu trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh là một nhiệm vụ không hề đơn giản.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu thẻ khác

Sự xuất hiện của nhiều thương hiệu thẻ mới với các dịch vụ và ưu đãi hấp dẫn đã tạo ra áp lực lớn cho thẻ Connect 24. Các ngân hàng khác đang đầu tư mạnh vào công nghệ và marketing để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về dịch vụ ngân hàng, từ tính năng thẻ đến trải nghiệm người dùng. Việc không đáp ứng kịp thời những yêu cầu này có thể dẫn đến mất thị phần.

III. Phương pháp phát triển nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24

Để phát triển mô hình nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24, Vietcombank cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới đối tác là những yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển này.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Đảm bảo dịch vụ khách hàng tốt nhất có thể giúp tăng cường lòng trung thành của khách hàng. Việc đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ là rất cần thiết.

3.2. Mở rộng mạng lưới đối tác

Việc hợp tác với các đơn vị chấp nhận thẻ và các ngân hàng khác sẽ giúp mở rộng khả năng tiếp cận của thẻ Connect 24, từ đó gia tăng doanh thu và thị phần.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24

Nhượng quyền thương mại thẻ Connect 24 đã mang lại nhiều lợi ích cho Vietcombank. Việc phát triển mô hình này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu trong mắt khách hàng.

4.1. Tăng trưởng doanh thu từ nhượng quyền

Mô hình nhượng quyền đã giúp Vietcombank gia tăng doanh thu từ phí phát hành và giao dịch thẻ. Điều này cho thấy sự hiệu quả của chiến lược này.

4.2. Nâng cao hình ảnh thương hiệu

Việc mở rộng mạng lưới và cải thiện dịch vụ đã giúp thẻ Connect 24 trở thành một trong những thương hiệu thẻ được yêu thích nhất tại Việt Nam.

V. Kết luận và tương lai của thẻ Connect 24

Thẻ Connect 24 của Vietcombank đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại. Tuy nhiên, để duy trì vị thế cạnh tranh, cần có những chiến lược phát triển bền vững và linh hoạt hơn trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Vietcombank cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thẻ mới, đồng thời cải thiện dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế sẽ giúp Vietcombank học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực thẻ ngân hàng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nhượng quyền thương mại thẻ connect 24 của vietcombank luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI THẺ NGÂN HÀNG 1. THẺ NGÂN HÀNG 1. Khái niệm về thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng.

Đây là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vị số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Ngoài ra, thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các giao dịch thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM. Tại Việt Nam, thẻ ngân hàng được khái niệm trong Quyết định số 20/2007 QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 như sau: “Thẻ ngân hàng” (gọi tắt là “thẻ”) là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Giao dịch thẻ là việc sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng.

Theo như khái niệm trên thì có bốn thành viên tham gia một giao dịch thẻ: chủ thẻ (khách hàng), đơn vị chấp nhận thẻ, tổ chức phát hành và tổ chức thanh toán. Trong đó, - Chủ thẻ là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. - Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hoá và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Tổ chức phát hành thẻ là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ theo quy định.

- Tổ chức thanh toán thẻ là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định. - Tổ chức chuyển mạch thẻ là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối hệ thống xử lý giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT và ĐVCNT theo thoả thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan. Như vậy, hoạt động kinh doanh thẻ bao gồm hai lĩnh vực chính là phát hành và thanh toán: - Phát hành: đây là hoạt động bao gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành và sử dụng thẻ với các nghiệp vụ sau: + Tổ chức tiếp thị để đưa sản phẩm vào thị trường. + Thẩm định khách hàng phát hành và thành viên phát hành.

+ Thiết kế và tổ chức mua thẻ trắng. + In nổi, mã hóa thẻ và tạo số PIN. + Quản lý thông tin khách hàng. + Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng.

+ Cung cấp dịch vụ khách hàng về phát hành. + Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức khác. - Thanh toán: cùng với phát hành, thanh toán thẻ đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của dịch vụ thẻ. Hoạt động này bao gồm các nghiệp vụ sau: + Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin các đơn vị chấp nhận thẻ và các ngân hàng thanh toán thành viên (gọi chung là mạng lưới thanh toán).

+ Quản lý hoạt động của mạng lưới thanh toán. + Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ. + Cung cấp dịch vụ khách hàng về thanh toán. + Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho mạng lưới thanh toán.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 + Cung cấp trang thiết bị, vật tư phục vụ công tác thanh toán thẻ. Phân loại thẻ ngân hàng Nếu căn cứ theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ nội địa và thẻ quốc tế. - Thẻ nội địa: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Thẻ quốc tế: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nếu căn cứ theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. - Thẻ ghi nợ (debit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn. - Thẻ tín dụng (credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước (prepaid card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ.

Thẻ trả trước bao gồm: Thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh). Đặc điểm của thẻ ngân hàng Tuy được phân loại thành nhiều dạng nhưng các sản phẩm thẻ nhìn chung đều có các đặc điểm sau: - Linh hoạt: Với nhiều loại đa dạng phong phú, thẻ thích hợp đối với mọi đối tượng khách hàng từ những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ hạng thường, hạng chuẩn), cho tới những khách hàng có thu nhập cao (thẻ hạng vàng, hạng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đặc biệt), phục vụ từ nhu cầu rút tiền mặt cho đến nhu cầu mua sắm, giải trí, du học,… - Tiện lợi: là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiện thanh toán nào có thể mang lại được. Đặc biệt đới với những người thường hay đi nước ngoài du lịch, học tập, công tác,…thẻ giúp họ có thể thanh toán ở bất cứ nơi đâu mà không cần mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền họ cần thanh toán. Thẻ được coi là phương tiện thanh toá ưu việt nhất trong số các phương tiện thanh toán phụ vụ tiêu dùng.

- An toàn và nhanh chóng: các giao dịch của chủ thẻ được đảm bảo bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ, mã số bảo mật riêng mỗi thẻ,.Các thông số bảo mật này không ai được biết ngoài chủ thẻ (ngay cả ngân hàng phát hành cũng phải xóa dữ liệu ngay khi giao thẻ cho khách hàng) do đó, thẻ đảm bảo được tính an toàn cao. Ngay khi thẻ bị mất cắp, thất lạc, chủ thẻ có thể nhờ ngân hàng can thiệp khóa thẻ ngay, không sợ bị mất tiền trong tài khoản. THƯƠNG HIỆU VÀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI THẺ NGÂN HÀNG 1. Thương hiệu thẻ ngân hàng Ngay cả khái niệm thương hiệu cũng chưa thể hiện chính thức trong các văn bản pháp lý của Việt Nam nên khó có một định nghĩa “thương hiệu thẻ” được công nhận chính thức.

Tuy nhiên, theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association) thì thương hiệu là một tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh. Theo Charles Brymer, lãnh đạo cấp cao (CEO) của Interbrand, “thương hiệu - mà đối với khách hàng nó đại diện cho một sự cuốn hút, tổng thể giá trị hay những thuộc tính giúp cho người tiêu dùng nhận thức và phân biệt đối với sản phẩm khác”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Như vậy, thương hiệu thẻ là một khái niệm bao gồm tất cả các thuộc tính giúp người tiêu dùng nhận biết sự khác biệt giữa thẻ này với thẻ khác. Các thuộc tính này bao gồm các đặc điểm hữu hình lẫn vô hình.

Các đặc điểm hữu hình là các yếu tố dễ nhận thấy như chi tiết trên sản phẩm thẻ và các giao dịch mà thẻ đó thực hiện được (gọi chung là các chi tiết dịch vụ thẻ). Các đặc điểm vô hình chính là tinh thần và tâm lý của nhà quản trị đặt vào sản phẩm thẻ. Dựa vào các khái niệm trên, có 4 yếu tố cấu thành thương hiệu thẻ: dịch vụ, tính cá biệt, nhân cách, uy tín. - Lợi ích từ chức năng của dịch vụ: đây là yếu tố đầu tiên dễ nhận biết nhất và là nền tảng của thương hiệu.

- Tính cá biệt của thương hiệu thẻ: là những hình ảnh bên ngoài của thương hiệu như tên thương hiệu, biểu tượng thương hiệu, hình tượng của thương hiệu, khẩu hiệu và màu sắc. Tính cá biệt giúp cho khách hàng nhận ra được thương hiệu trong hàng hà sa số thương hiệu khác. - Nhân cách của thương hiệu thẻ: những giá trị bên trong hay các thông điệp mà khách hàng cảm nhận được từ thương hiệu. Chính nhân cách mới làm cho khách hàng nhớ đến thương hiệu thẻ.

- Uy tín của thương hiệu thẻ: các thành tố trên vẫn chưa đủ để cấu thành một thương hiệu mạnh. Uy tín của thương hiệu là giá trị cuối cùng mà bất cứ nhà quản trị nào cũng muốn đạt đến. Đó chính là lòng tin, lòng trung thành của khách hàng. Nhượng quyền thương mại thẻ ngân hàng 1.

Khái niệm nhượng quyền thương mại thẻ ngân hàng Nhượng quyền thương mại thẻ ngân hàng là một khái niệm chưa được đề cập trong một văn bản chính thức nào, do đó, để có một cái nhìn tổng quát thì nên đi từ khái niệm nhượng quyền thương mại. Từ “nhượng quyền thương mại” được dịch ra tiếng Việt xuất xứ từ “franchise”. Hội đồng Thương mại Liên bang Hoa Kỳ (Federal Trade Commission) đưa ra một định nghĩa như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 “Franchise là một hợp đồng hay thỏa thuận giữa ít nhất là 2 người, trong đó: người mua franchise (franchisee) được cấp quyền bán hay phân phối sản phẩm, dịch vụ theo cùng một kế hoạch hay hệ thống tiếp thị của người chủ thương hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ