Tổng quan nghiên cứu

Phẫu thuật theo kế hoạch là một trong những phương pháp điều trị quan trọng, chiếm tỷ lệ cao trong tổng số ca phẫu thuật tại các bệnh viện lớn. Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, năm 2022 có 7.187 ca phẫu thuật, trong đó 6.627 ca là phẫu thuật theo kế hoạch, chiếm 92% tổng số ca. Trung bình mỗi ngày có khoảng 15 ca phẫu thuật, bao gồm các chuyên khoa như ngoại tiết niệu, tiết niệu, chấn thương chỉnh hình, sản phụ khoa và ung bướu. Người bệnh trước phẫu thuật thường có nhu cầu thông tin cao về tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật, biến chứng và chăm sóc hậu phẫu, đồng thời trải qua trạng thái lo âu tâm lý đáng kể. Lo âu trước phẫu thuật không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý mà còn tác động tiêu cực đến quá trình hồi phục và kết quả điều trị. Mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng nhu cầu thông tin và mức độ lo âu của người bệnh trước phẫu thuật theo kế hoạch tại bệnh viện Vinmec Times City năm 2023, đồng thời phân tích các yếu tố liên quan để đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2023, tại các trung tâm có phẫu thuật theo kế hoạch của bệnh viện. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và sự hài lòng của người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hai khung lý thuyết chính: Thang đo nhu cầu học tập của người bệnh (The Patient Learning Needs Scale – PLNS) và Thang đánh giá lo âu tại bệnh viện (Hospital Anxiety and Depression Scale - HADS). PLNS được phát triển để đánh giá nhu cầu thông tin của người bệnh về các khía cạnh như thuốc men, cảm xúc, theo dõi cộng đồng, điều trị và biến chứng, hoạt động sinh hoạt hàng ngày, nâng cao chất lượng cuộc sống và chăm sóc da. Công cụ này giúp xác định mức độ quan trọng của từng loại thông tin đối với người bệnh trước phẫu thuật. HADS, đặc biệt phần đánh giá lo âu (HADS-A), là công cụ tự báo cáo gồm 7 câu hỏi, đánh giá mức độ lo âu của người bệnh trong tuần trước đó, với thang điểm từ 0 đến 21, phân loại mức độ lo âu từ bình thường đến lo âu thực sự. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các khái niệm về lo âu theo ICD-10, phân loại lo âu thành lo âu bình thường và lo âu bệnh lý, cùng các yếu tố cá nhân, vai trò trong gia đình, đặc điểm bệnh tật và môi trường điều trị ảnh hưởng đến nhu cầu thông tin và lo âu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang, tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2023. Đối tượng nghiên cứu là người bệnh từ 18 tuổi trở lên, được chỉ định phẫu thuật theo kế hoạch loại II trở lên, đồng ý tham gia nghiên cứu. Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán là 189 người bệnh dựa trên tỷ lệ lo âu ước tính 60% với độ tin cậy 95% và sai số 7%, thực tế thu thập được 210 mẫu. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi gồm 4 phần: đặc điểm cá nhân, vai trò trong gia đình, đặc điểm lâm sàng, môi trường điều trị và công tác chuẩn bị trước mổ. Nhu cầu thông tin được đánh giá qua bảng câu hỏi dựa trên PLNS gồm 40 mục, thang điểm Likert 5 mức. Lo âu được đánh giá bằng HADS-A gồm 7 câu hỏi với thang điểm 0-3. Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm STATA 16, sử dụng các phương pháp mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Quy trình thu thập số liệu được giám sát chặt chẽ, điều tra viên được tập huấn kỹ lưỡng nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Đặc điểm người bệnh: Trong 210 người bệnh, tỷ lệ nữ chiếm 51,9%, nhóm tuổi chủ yếu từ 31-45 tuổi (35,7%), trình độ học vấn đại học và cao học chiếm 28,5%. Phần lớn người bệnh đã có gia đình (72,9%) và sống tại thành thị (64,3%). Khoảng 67,6% có bảo hiểm y tế tư nhân.

  2. Nhu cầu thông tin: Trên 75% người bệnh có nhu cầu thông tin cao về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, đặc biệt là cách xử lý các vấn đề về đường tiêu hóa (90% có nhu cầu). Nhu cầu thông tin về chăm sóc phát hiện biến chứng, dấu hiệu bệnh và điều trị cũng được đánh giá cao với tỷ lệ trên 70%. Ví dụ, 76,2% người bệnh muốn biết cách giải thích bệnh cho gia đình, 79,5% cần biết nơi nhận tư vấn giải quyết vấn đề bệnh tật.

  3. Mức độ lo âu: Kết quả đánh giá bằng HADS-A cho thấy khoảng 60% người bệnh có mức độ lo âu từ gợi ý đến lo âu thực sự (điểm ≥ 8). Mức độ lo âu cao hơn ở nhóm người bệnh có bệnh lý nặng, thời gian chờ phẫu thuật dài và chưa được giải thích kỹ về phẫu thuật.

  4. Yếu tố liên quan: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhu cầu thông tin và các yếu tố như giới tính, trình độ học vấn, vai trò trong gia đình, đặc điểm bệnh tật và công tác chuẩn bị trước mổ. Người bệnh nữ, có trình độ học vấn cao và vai trò đóng góp thu nhập chính trong gia đình có nhu cầu thông tin cao hơn. Lo âu có liên quan đến thời gian chờ phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật (mổ mở gây lo âu cao hơn mổ nội soi), và mức độ giải thích trước phẫu thuật.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây cho thấy nhu cầu thông tin của người bệnh trước phẫu thuật rất đa dạng và có ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ lo âu. Việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời giúp giảm lo âu, nâng cao sự hài lòng và kết quả điều trị. Mức độ lo âu cao ở nhóm bệnh nhân chưa được giải thích kỹ càng phản ánh tầm quan trọng của công tác tư vấn trước phẫu thuật. So sánh với nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang, tỷ lệ lo âu tương tự nhưng mức độ giải thích và giáo dục sức khỏe tại Vinmec Times City được đánh giá cao hơn, góp phần giảm thiểu lo âu. Biểu đồ phân bố mức độ lo âu và bảng so sánh nhu cầu thông tin theo nhóm giới tính, trình độ học vấn sẽ minh họa rõ nét các mối quan hệ này. Kết quả cũng cho thấy vai trò trong gia đình ảnh hưởng đến nhu cầu thông tin, điều này nhấn mạnh cần cá thể hóa tư vấn phù hợp với từng đối tượng. Môi trường điều trị sạch sẽ, an toàn và thủ tục hành chính đơn giản cũng góp phần giảm áp lực tâm lý cho người bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tăng cường tư vấn cá nhân hóa: Động viên nhân viên y tế cung cấp thông tin chi tiết, phù hợp với đặc điểm cá nhân và vai trò gia đình của người bệnh nhằm giảm lo âu và đáp ứng nhu cầu thông tin. Thời gian thực hiện: ngay trong giai đoạn chuẩn bị trước phẫu thuật. Chủ thể: điều dưỡng và bác sĩ tại các trung tâm phẫu thuật.

  2. Phát triển tài liệu giáo dục đa dạng: Xây dựng tài liệu hướng dẫn bằng nhiều hình thức (video, tờ rơi, ứng dụng di động) tập trung vào các vấn đề được người bệnh quan tâm như biến chứng, chăm sóc sau mổ, chế độ dinh dưỡng. Thời gian: 6 tháng tới. Chủ thể: phòng giáo dục sức khỏe và truyền thông bệnh viện.

  3. Đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp: Tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên y tế về kỹ năng tư vấn, giải thích và hỗ trợ tâm lý nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc trước phẫu thuật. Thời gian: 3 tháng đầu năm. Chủ thể: phòng nhân sự và đào tạo.

  4. Thiết lập hệ thống hỗ trợ tâm lý: Cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý chuyên sâu cho người bệnh có mức độ lo âu cao, đặc biệt nhóm bệnh nhân phẫu thuật mổ mở hoặc có bệnh lý nặng. Thời gian: triển khai thí điểm trong 6 tháng. Chủ thể: khoa tâm lý lâm sàng và điều dưỡng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Nhân viên y tế và điều dưỡng: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn về nhu cầu thông tin và lo âu của người bệnh, giúp cải thiện kỹ năng tư vấn và chăm sóc trước phẫu thuật.

  2. Quản lý bệnh viện và nhà hoạch định chính sách: Thông tin về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng giúp xây dựng chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh.

  3. Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành y tế: Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu, công cụ đánh giá và phân tích các yếu tố tâm lý trong chăm sóc người bệnh phẫu thuật.

  4. Người bệnh và gia đình: Hiểu rõ nhu cầu thông tin và tác động của lo âu giúp người bệnh chủ động trao đổi với nhân viên y tế, chuẩn bị tâm lý tốt hơn trước phẫu thuật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhu cầu thông tin của người bệnh trước phẫu thuật bao gồm những gì?
    Người bệnh cần biết về tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật, biến chứng có thể xảy ra, cách chăm sóc sau mổ và các hoạt động sinh hoạt phù hợp. Ví dụ, hơn 75% người bệnh tại Vinmec Times City mong muốn được giải thích rõ ràng về các vấn đề này.

  2. Lo âu trước phẫu thuật ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh?
    Lo âu có thể làm tăng cảm giác đau, kéo dài thời gian hồi phục và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu cho thấy khoảng 60% người bệnh có mức độ lo âu từ gợi ý đến thực sự, đặc biệt ở nhóm chưa được giải thích kỹ về phẫu thuật.

  3. Yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu thông tin và lo âu của người bệnh?
    Giới tính, trình độ học vấn, vai trò trong gia đình, đặc điểm bệnh tật và công tác chuẩn bị trước mổ là những yếu tố quan trọng. Ví dụ, người bệnh nữ và có trình độ học vấn cao thường có nhu cầu thông tin lớn hơn.

  4. Làm thế nào để giảm lo âu cho người bệnh trước phẫu thuật?
    Cung cấp thông tin đầy đủ, tư vấn cá nhân hóa, hỗ trợ tâm lý chuyên sâu và tạo môi trường điều trị an toàn, thân thiện là các biện pháp hiệu quả. Đào tạo nhân viên y tế về kỹ năng giao tiếp cũng góp phần giảm lo âu.

  5. Công cụ nào được sử dụng để đánh giá nhu cầu thông tin và lo âu trong nghiên cứu?
    Nghiên cứu sử dụng Thang đo nhu cầu học tập của người bệnh (PLNS) để đánh giá nhu cầu thông tin và Thang đánh giá lo âu tại bệnh viện (HADS-A) để đo mức độ lo âu. Cả hai công cụ đều được chuẩn hóa và phù hợp với đối tượng nghiên cứu.

Kết luận

  • Nhu cầu thông tin của người bệnh trước phẫu thuật tại Vinmec Times City rất cao, đặc biệt về các vấn đề liên quan đến bệnh tật và chăm sóc hậu phẫu.
  • Mức độ lo âu của người bệnh trước phẫu thuật chiếm tỷ lệ đáng kể, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình điều trị và phục hồi.
  • Các yếu tố cá nhân, vai trò trong gia đình, đặc điểm bệnh tật và công tác chuẩn bị trước mổ có liên quan mật thiết đến nhu cầu thông tin và mức độ lo âu.
  • Cần triển khai các giải pháp tư vấn cá nhân hóa, giáo dục sức khỏe đa dạng, đào tạo nhân viên y tế và hỗ trợ tâm lý chuyên sâu để nâng cao chất lượng chăm sóc.
  • Nghiên cứu mở ra hướng đi cho các nghiên cứu tiếp theo về can thiệp giảm lo âu và đáp ứng nhu cầu thông tin người bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị tại các bệnh viện lớn.

Hành động tiếp theo là áp dụng các khuyến nghị vào thực tiễn tại bệnh viện và mở rộng nghiên cứu trên các đối tượng phẫu thuật khác nhằm hoàn thiện mô hình chăm sóc toàn diện cho người bệnh.