Luận án tiến sĩ y học thực trạng nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ từ 18 49 tuổi có chồng một số yếu tố liên quan và kết quả can thiệp cộng đồng tại thành phố cần thơ

Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu thực trạng nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ 18-49 tuổi, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp cộng đồng tại Cần Thơ.

Trường đại học

Đại học Y Dược Cần Thơ

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

156
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Đặc điểm lâm sàng của nhiễm trùng đường sinh dục dưới

1.1.3. Cơ chế sinh bệnh của nhiễm trùng đường sinh dục dưới

1.1.4. Tác nhân gây nhiễm trùng đường sinh dục dưới thường gặp

1.1.5. Phân loại các nhiễm trùng đường sinh dục dưới

1.1.6. Khám, phát hiện nhiễm trùng đường sinh dục dưới

1.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5. Phương pháp kiểm soát sai số

2.2.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Tỷ lệ mắc và một số yếu tố liên quan đến nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng, tuổi từ 18-49 tại thành phố Cần Thơ

3.3. Thực trạng kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chưa đúng về phòng, chống nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng, tuổi từ 18-49 tại thành phố Cần Thơ

3.4. Kết quả can thiệp cộng đồng phòng, chống nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng, tuổi từ 18-49 tại thành phố Cần Thơ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ

Nhiễm trùng đường sinh dục dưới (NTĐSDD) là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng, đặc biệt ở phụ nữ 18-49 tuổi. Bệnh có thể gây ra các hậu quả nặng nề như vô sinh, viêm vùng chậu, và tăng nguy cơ lây nhiễm HIV/STI. Cần Thơ là một trong những khu vực có tỷ lệ mắc bệnh cao, đòi hỏi các biện pháp can thiệp cộng đồng hiệu quả. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định tỷ lệ mắc bệnh, các yếu tố liên quan, và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm lâm sàng

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), NTĐSDD là các viêm nhiễm xảy ra tại âm hộ, âm đạo, và phần dưới cổ tử cung. Bệnh thường biểu hiện qua các triệu chứng như khí hư, đau bụng dưới, và ra máu bất thường. Các tác nhân gây bệnh bao gồm vi khuẩn, vi rút, nấm, và ký sinh trùng. Phụ nữ 18-49 tuổi là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh do hoạt động tình dục và các yếu tố môi trường.

1.2. Các yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm thói quen vệ sinh sinh dục không hợp lý, kiến thức hạn chế về bệnh, và môi trường sống không đảm bảo. Nghiên cứu y tế tại Cần Thơ cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh cao ở những phụ nữ có tiền sử nạo hút thai hoặc sử dụng kháng sinh bừa bãi. Các yếu tố xã hội như trình độ học vấn thấp và điều kiện kinh tế khó khăn cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

II. Phương pháp nghiên cứu và can thiệp cộng đồng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng để đánh giá tình trạng sức khỏe và hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa. Đối tượng nghiên cứuphụ nữ 18-49 tuổi có chồng tại Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn, và xét nghiệm lâm sàng. Các biện pháp can thiệp cộng đồng bao gồm giáo dục sức khỏe, tăng cường vệ sinh môi trường, và cải thiện dịch vụ y tế.

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp với can thiệp cộng đồng. Dữ liệu y tế được thu thập từ các trạm y tế và bệnh viện tại Cần Thơ. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện. Các chỉ số như tỷ lệ mắc bệnh, kiến thức, và thực hành phòng ngừa được đánh giá trước và sau can thiệp.

2.2. Kết quả can thiệp

Sau 12 tháng can thiệp, tỷ lệ mắc NTĐSDD giảm đáng kể từ 40% xuống còn 25%. Phương pháp can thiệp bao gồm tuyên truyền giáo dục sức khỏe, cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh miễn phí, và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. Kết quả cho thấy, việc nâng cao kiến thức và thực hành phòng ngừa có tác động tích cực đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình trạng sức khỏe và các yếu tố liên quan đến NTĐSDDphụ nữ 18-49 tuổi tại Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định chính sách y tế và triển khai các chương trình phòng ngừa bệnh hiệu quả. Các biện pháp can thiệp cộng đồng được đề xuất có thể áp dụng rộng rãi tại các địa phương khác để giảm tỷ lệ mắc bệnh và cải thiện sức khỏe sinh sản của phụ nữ.

3.1. Giá trị nghiên cứu

Nghiên cứu đã làm rõ các yếu tố nguy cơ và hiệu quả của các biện pháp can thiệp, cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách y tế. Dữ liệu y tế thu thập được là nguồn thông tin quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo về bệnh lây truyền qua đường tình dụcsức khỏe sinh sản.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các biện pháp can thiệp cộng đồng được đề xuất trong nghiên cứu có thể được nhân rộng tại các địa phương khác. Việc tăng cường giáo dục sức khỏe và cải thiện dịch vụ y tế sẽ góp phần giảm tỷ lệ mắc NTĐSDD và nâng cao chất lượng cuộc sống của phụ nữ. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp giữa các cơ quan y tế và cộng đồng trong công tác phòng ngừa bệnh.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ 1. Định nghĩa Nhiễm trùng là sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể sinh vật, sự xâm nhập này có thể dẫn tới sự xuất hiện hoặc không xuất hiện bệnh nhiễm trùng. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), nhiễm trùng đường sinh dục là các viêm nhiễm xảy ra tại cơ quan sinh dục, bao gồm cả nhiễm trùng do các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) và nhiễm trùng khác ở cơ quan sinh dục [108].

Nhiễm trùng đường sinh dục dưới (NTĐSDD) là nhiễm trùng xảy ra ở âm hộ, âm đạo và phần dưới cổ tử cung riêng rẽ hoặc phối hợp [108]. Phụ nữ ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc NTĐSDD, thường gặp nhất ở lứa tuổi từ 15 đến 45 [70]. Đặc điểm lâm sàng của nhiễm trùng đường sinh dục dưới Nhiễm trùng đường sinh dục dưới thường gặp nhất ở phụ nữ sau sẩy thai và sau sinh, bệnh cũng có thể xảy ra ngoài thời kỳ này do các nguyên nhân khác. Bệnh được gây nên do nhiều tác nhân và biểu hiện lâm sàng có thể khác nhau tùy theo loại tác nhân gây bệnh [87].

Viêm đường sinh dục thường biểu hiện bằng một hội chứng gồm 03 triệu chứng chính là khí hư, ra máu bất thường ở âm đạo và đau vùng bụng dưới. Trong đó, ra khí hư là triệu chứng phổ biến nhất của viêm đường sinh dục dưới [100]. Tùy theo từng tác nhân gây bệnh mà khí hư sẽ có tính chất, màu sắc khác nhau và kèm theo một số triệu chứng khác, như: - Khí hư giống như mủ: thường do nhiễm các tạp khuẩn gây nên. - Khí hư lẫn máu: thường do các tổn thương loét, trợt tại thành âm đạo, cổ tử cung (CTC), polyp tử cung, ung thư cổ tử cung và âm đạo [110].

Cơ chế sinh bệnh của nhiễm trùng đường sinh dục dưới Các biểu hiện bệnh lý NTĐSDD thường xảy ra khi: môi trường acid ở âm đạo bị thay đổi trở nên kiềm hóa; có sự thay đổi hoặc tổn thương lớp biểu mô dày của âm đạo; mất sự khép kín của âm đạo; sự suy giảm tiết dịch sinh lý sinh dục. Ngoài ra, còn có thể do lây nhiễm vi khuẩn trực tiếp từ các can thiệp thủ thuật y tế không đảm bảo vô khuẩn, hoặc do hành vi cá nhân của con người không đúng gây nên, như: quan hệ tình dục (QHTD) không an toàn, vệ sinh sinh dục không đúng, dùng kháng sinh bừa bãi,… Các yếu tố này có thể làm phá vỡ các cơ chế bảo vệ niêm mạc đường sinh dục dưới hoặc trực tiếp gây tổn thương niêm mạc, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm trùng, viêm đường sinh dục xảy ra [11]. Tác nhân gây nhiễm trùng đường sinh dục dưới thường gặp Nhiễm trùng đường sinh dục dưới có thể do vi khuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng,… gây nên. Qua các biểu hiện lâm sàng, có thể gợi ý được tác nhân gây bệnh, như các tổn thương viêm đặc hiệu ở âm đạo, có thể gợi ý nhiễm trùng là do nấm hay do Trichomonas.

Ngược lại, tổn thương không đặc hiệu ở âm đạo thường do Gardnerella vaginalis, liên cầu tan huyết nhóm B, D hay trực khuẩn gây nên [17]. Tác nhân thường gặp của viêm âm hộ, âm đạo là do nấm Candida sp., Trichomonas vaginalis và Gardnerella vaginalis, còn viêm cổ tử cung thường do Chlamydia trachomatis và lậu cầu. Vi rút gây bệnh u nhú ở người HPV (Human papilloma virus) thường gây viêm ở âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn, cổ tử cung. Trong các tác nhân gây bệnh kể trên, nấm Candida sp.

là nguyên nhân gây viêm âm đạo, đứng thứ hai sau viêm âm đạo do vi khuẩn [2], [17], [50]. Các nhiễm trùng đường sinh dục dưới được lây truyền chủ yếu thông qua các phương pháp quan hệ tình dục không an toàn. Các tác nhân gây bệnh lây truyền theo phương thức này được kể đến là Neisseria gonorrhoeae, 5 Chlamydia trachomatis, Treponema pallidum, Herpes simplex virus (HSV), Human papilloma virus (HPV), Trichomonas vaginalis,…[12] hoặc lây truyền do thói quen vệ sinh cá nhân không tốt, các tác nhân lây truyền bệnh theo kiểu này thường là: Candida albicans, Gardnerella vaginalis,…. Sự lây truyền NTĐSDD còn do nhiều yếu tố sinh học và các hành vi khác [17], [113].

Phân loại các nhiễm trùng đường sinh dục dưới Nhiễm trùng đường sinh dục dưới gồm 03 loại [111]: - NTĐSDD do các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Các bệnh thường gặp là bệnh Lậu, Trùng roi sinh dục, Chlamydia trachomatis, Giang mai, Hạ cam, Herpes sinh dục, Sùi mào gà sinh dục, các di chứng mắc sùi mào gà và hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do nhiễm HIV. - Nhiễm trùng đường sinh dục dưới do nguyên nhân nội sinh: bệnh xảy ra là do sự mất cân bằng giữa hệ vi khuẩn gây bệnh và các vi khuẩn thường trú của đường sinh dục, dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật gây bệnh có sẵn trong đường sinh dục của phụ nữ, thường gặp là viêm âm đạo do vi khuẩn và viêm âm hộ - âm đạo do nấm men. - Nhiễm trùng đường sinh dục dưới do lây nhiễm vi khuẩn từ các thủ thuật y tế không vô khuẩn, như: nhiễm trùng sinh dục sau sẩy thai, sinh đẻ, nạo hút thai không an toàn. Khám, phát hiện nhiễm trùng đường sinh dục dưới Việc khám phát hiện sớm và điều trị hiệu quả sẽ làm giảm sự lây truyền bệnh trong cộng đồng; thực hiện các thủ thuật y tế an toàn, đảm bảo vô trùng phù hợp tại các phòng khám sẽ làm giảm NTĐSDD do nhiễm khuẩn y sinh.

Theo Julie van Schalkwyk (2015), NTĐSDD có thể được chẩn đoán bằng lâm sàng hoặc xét nghiệm vi sinh [97]. Trong quá trình chẩn đoán, các đối tượng mắc NTĐSDD qua khám lâm sàng nên được lấy dịch âm đạo để xét nghiệm xác định nguyên nhân, nhất là trong các trường hợp điều trị kéo dài 6 mà không khỏi. Hiện tại, theo Tiêu chí quốc gia, các Trạm y tế phường, xã đều có phòng xét nghiệm và trang bị kính hiển vi nên nếu được đào tạo, tập huấn thì hoàn toàn có thể tự thực hiện được. Chẩn đoán một số tác nhân gây NTĐSDD thường gặp Triệu Nấm Trichomonas Gardnerella Chlamydia Lậu cầu chứng Candida vaginalis vaginalis trachomatis Ngứa âm Ngứa rát âm Khó chịu, có 50-75% không 50% không Cơ đạo, đau rát.

hộ, âm đạo, mùi hôi sau triệu chứng, có có triệu năng giao hợp đau. thể ngứa âm chứng. đạo, tiểu khó. - Khí hư - Khí hư - Khí hư - 20% có lộ Khí hư nhiều, màu loãng, màu nhiều, lỏng, tuyến CTC, có nhiều, trắng đục vàng hay hơi màu xám thể có dịch tiết vàng, đặc như váng xanh, có nhiều trắng và có từ cổ tử cung, như mủ, sữa bám bọt nhỏ, số mùi rất hôi màu vàng mùi hôi.

Thực chặt vào lượng nhiều, tanh. hoặc xanh, số CTC phù thể thành âm mùi hôi. - Niêm mạc lượng không nề đỏ rực đạo. - Niêm mạc âm đạo nhiều.

dễ chảy - Có những âm đạo viêm thường không - Cổ tử cung máu, vết trợt. đỏ, có những có triệu đỏ, phù nề, thường kèm điểm lấm tấm chứng viêm chạm vào dễ với viêm đỏ sậm. Cận Nhuộm Soi tươi thấy Sniff text có Test nhanh Nhuộm lâm Gram hoặc trùng roi hình mùi cá thối; phát hiện Gram thấy sàng soi tươi quả mơ đang Nhuộm gram kháng nguyên. song cầu (XN thấy tế bào di động.

hoặc soi tươi Gram (-) khí hạt men, sợi thấy Clue cells; nội/ngoại tế hư) tơ nấm giả. Đối với Human papilloma virus (HPV), đây cũng là một tác nhân gây nhiễm trùng đường sinh dục dưới quan trọng và có khả năng gây ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, do ở thời điểm hiện tại chưa có thuốc để điều trị HPV và các kỹ thuật xét nghiệm tìm HPV cũng chưa phù hợp để thực hiện tại cộng đồng nên không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án. Dịch tễ học các loại nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ trên thế giới và tại Việt Nam 1.

Trên thế giới NTĐSDD là một vấn đề sức khỏe cộng đồng ở các nước đang phát triển. Người ta ước tính rằng mỗi ngày có gần một triệu người trên toàn cầu mắc NTĐSDD [98]; trong đó, nhóm 25-34 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất [73]. Các nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy, tỷ lệ mắc NTĐSDD ở phụ nữ rất khác nhau giữa các quốc gia, do sự khác biệt về đặc điểm của từng tác nhân gây bệnh, về đặc điểm sinh học của cá thể, hành vi lối sống, chăm sóc y tế, xã hội và kinh tế. Tỷ lệ mắc NTĐSDD ở một số nước trên thế giới ST Năm Tỷ lệ Tác giả Quốc gia T nghiên cứu NTĐSDD 1 Ahmadnia [54] Iran 2013 20,1% 2 Suzanna C Francis [77] Tanzania 2018 33,0% 3 Maha Abdul-Aziz [52] Yemen 2019 37,6% 4 Pravina Kafle [81] Nepal 2016 39,9% 5 Dai Zhang [114] Trung Quốc 2017 47,0% 6 Belen Torondel [104] Ấn Độ 2018 62,4% 7 Mohamed Diadhiou [74] Senegal 2019 69,6% 8 Tại một số nước, tỷ lệ NTĐSDD ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là khá cao.

Ở Iran, nghiên cứu cắt ngang trên 4.274 phụ nữ đã kết hôn ở tỉnh Zanjan từ năm 2012-2013, cho kết quả 20,1% phụ nữ bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới [54]. Một nghiên cứu tại Mwanza (Tanzania) năm 2018, tỷ lệ nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ được ghi nhận là 33% [77]. Tỷ lệ NTĐSDD ở phụ nữ tại thành phố Sana’a của Yemen, khảo sát năm 2019 là 37,6% [52]. Pravina Kafle thu thập dữ liệu ở phụ nữ đã kết hôn từ 15-49 tuổi tại Nepal, kết quả có 39,9% phụ nữ mắc NTĐSDD [81].

Tại Trung Quốc, Dai Zhang (2017) thực hiện điều tra dịch tễ về NTĐSDD ở 1.218 phụ nữ, kết quả phát hiện 47% phụ nữ có nhiễm trùng đường sinh dục dưới [114]. Đáng chú ý là nghiên cứu của Belen Torondel tại bệnh viện Odisha, Ấn Độ, kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm khá cao (62,4%) [104]; tương tự, kết quả nghiên cứu của Mohamed Diadhiou ở Senegal (2019) trên 276 phụ nữ, với tỷ lệ NTĐSDD là 69,6% [74]. Về các triệu chứng và tác nhân gây bệnh cũng tương đối khác nhau ở phụ nữ mắc bệnh các nơi trên thế giới. Một nghiên cứu ở Ghana năm 2015, tỷ lệ nhiễm trùng âm đạo là 56,4% [82].

Tại Senegal (2015), một nghiên cứu trên 276 phụ nữ đã kết hôn, tỷ lệ nhiễm trùng phổ biến nhất là viêm âm đạo do vi khuẩn (39,5%), nấm Candida âm đạo (29%) và Trichomonas với tỷ lệ 2,5%. Trong số các vi sinh gây viêm nhiễm, Ureaplasma urealyticum là thường xuyên nhất (27,5%), tiếp theo là Mycoplasma hominis (14,5%), Chlamydia trachomatis (4,7%) và Neisseria gonorrhoeae (1,1%) [74].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ 18-49 tuổi tại Cần Thơ và kết quả can thiệp cộng đồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng nhiễm trùng đường sinh dục ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản tại Cần Thơ. Nghiên cứu không chỉ chỉ ra tỷ lệ nhiễm trùng mà còn đánh giá hiệu quả của các can thiệp cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện sức khỏe sinh sản cho phụ nữ. Những thông tin này rất hữu ích cho các chuyên gia y tế, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến sức khỏe sinh sản, giúp họ hiểu rõ hơn về vấn đề này và tìm kiếm giải pháp hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu tình hình thai to và các yếu tố liên quan ở các sản phụ tại BV Phụ sản TP Cần Thơ năm 2014-2015, nơi cung cấp thông tin về sức khỏe thai kỳ. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu mật độ xương, tình trạng vitamin D và một số markers chu chuyển xương ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi tại thành phố Cần Thơ cũng có thể mang lại cái nhìn bổ ích về sức khỏe trẻ em. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu lâm sàng X-quang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe liên quan.